NEW
Font size
WorksheetsBảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Năm 1943, diện tích rừng nước ta là 14,3 triệu ha, năm 1983 còn 7,2 triệu ha, vậy trong giai đoạn này, trung bình mỗi năm nước ta mất khoảng
177,5 nghìn ha rừng.
1,77 triệu ha rừng.
177,5 ha rừng.
1775 ha rừng.
Biện pháp quan trọng nhất để giảm lũ ở vùng hạ lưu là
trồng rừng đầu nguồn.
trồng rừng ngập mặn.
xây dựng các đập thủy điện.
trồng cây công nghiệp lâu năm.
Mùa mưa ở Duyên hải miền Trung diễn ra vào thời gian nào sau đây?
Thu đông.
Mùa hạ.
Mùa đông.
Mùa thu.
Tại sao nói: "Mặc dù tổng diện tích rừng đang được phục hồi, nhưng tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái"?
nạn phá rừng vẫn gia tăng.
việc trồng rừng không bù đắp được việc rừng bị phá hoại
chất lượng rừng chưa thể phục hồi.
cháy rừng những năm gần đây xảy ra trên qui mô lớn.
Phát biểu nào sau đây không đúng với tài nguyên rừng của nước ta?
Tổng diện tích rừng đang tăng lên.
Diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ lớn
Tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái
Chất lượng rừng chưa thể phục hồi.
Số lượng loài sinh vật bị mất dần lớn nhất thuộc về
thực vật.
thú.
chim.
cá.
Biện pháp nào là chủ yếu nhất để cải tạo đất hoang, đồi núi trọc?
Đầu tư thủy lợi, làm ruộng bậc thang.
Bảo vệ đất rừng và trồng rừng mới.
Phát triển mô hình nông - lâm kết hợp
Trồng cây theo băng, đào hố vảy cá
Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng nước ta suy giảm nhanh là do
cháy rừng.
khai thác quá mức.
trồng rừng chưa hiệu quả.
Cháy rừng
Vùng đồng bằng sông Hồng chịu lụt úng không phải do
diện mưa bão rộng.
diện tích đồng bằng rộng.
mật độ xây dựng cao.
xung quanh có đê bao bọc.
Hậu quả của ô nhiễm mỗi trường nước, nhất là ở vùng cửa sông, ven biển là
biến đổi khí hậu.
mưa a-xít.
cạn kiệt dòng chảy.
hải sản giảm sút.
Phát biểu nào sau đây không đúng về sự biến động tài nguyên rừng nước ta trong những năm gần đây?
Tổng diện tích rừng tăng.
Diện tích rừng tự nhiên giảm.
Diện tích rừng trồng tăng.
Độ che phủ rừng giảm.
Giải pháp quan trọng nhất để sử dụng hiệu quả đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng nước ta là
đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ.
cải tạo đất bạc màu, đất đá sỏi.
khai hoang mở rộng diện tích.
chuyển đổi cơ cấu cây trồng.
Mùa khô ở các tỉnh ven biển cực Nam Trung Bộ kéo dài nhất cả nước chủ yếu là do
hoạt động của gió phơn khô nóng.
địa hình bờ biển không đón gió mùa.
ảnh hưởng của Tín phong đông bắc.
địa hình núi dốc đứng về phía biển.
Nguồn tài nguyên sinh vật dưới nước, đặc biệt là nguồn hải sản bị giảm sút rõ rệt do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Ô nhiễm môi trường nước và khai thác quá mức.
Dịch bệnh và các hiện tượng thời tiết thất thường.
Khai thác quá mức và bùng phát dịch bệnh.
Thời tiết thất thường và khai thác quá mức
Nhân tố nào sau đây không gây ra lũ quét ở nước ta?
Địa hình chia cắt mạnh.
Mất lớp phủ thực vật.
Địa hình có độ dốc lớn.
Nền địa hình thấp trũng.
Nguyên nhân chủ yếu gây ngập lụt ở Đồng bằng sông Cửu Long là do
mưa lớn và lũ nguồn về.
mưa lớn kết hợp với triều cường
mật độ dân cư và xây dựng cao.
mặt đất thấp, xung quanh có đê.
Phần lớn diện tích rừng nước ta hiện nay là
rừng nguyên sinh chất lượng tốt.
rừng trồng chưa khai thác được.
rừng nguyên sinh và rừng trồng.
rừng nghèo và rừng mới phục hồi
Biện pháp nhằm bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ ở nước ta là
bảo vệ rừng, trồng rừng trên đất trống, đồi núi trọc.
bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh học các vườn quốc gia.
đảm bảo quy trì phát triển diện tích và chất lượng rừng.
áp dụng các biện pháp canh tác hợp lí trên đất dốc.
Diện tích rừng tự nhiên của nước ta bị suy giảm không phải do nguyên nhân nào sau đây?
Cháy rừng.
Khai thác.
Chiến tranh.
Trồng rừng.
Nhân tố nào sau đây không gây ra hạn hán ở nước ta?
Nhiều nơi khuất gió.
Sử dụng tài nguyên nước chưa hợp lí.
Biến đổi khí hậu.
Diện tích rừng trồng tăng.
Thiên tai nào sau đây xảy ra bất thường và gây hậu quả rất nghiêm trọng ở miền núi nước ta?
Lũ quét.
Bão.
Hạn hán.
Ngập lụt.
Biện pháp cải tạo đất nông nghiệp ở đồng bằng là
làm ruộng bậc thang
đào hố vẩy cá
bón phân thích hợp.
trồng cây theo băng.
Phát biểu nào sau đây đúng về sự biến động tài nguyên rừng nước ta trong những năm gần đây?
Tổng diện tích rừng giảm.
Diện tích rừng trồng giảm.
Chất lượng rừng tăng nhanh
Diện tích rừng tự nhiên giảm.
Nguyên nhân về mặt tự nhiên làm suy giảm tính đa dạng sinh học ở nước ta là
phát triển nông nghiệp.
chiến tranh tàn phá.
biến đổi khí hậu.
săn bắt động vật.
Nguyên nhân chủ yếu gây ngập lụt ở Trung Bộ nước ta là
mực nước biển dâng cao làm ngập vùng ven biển.
sông ngắn dốc, tập trung nước nhanh.
mưa bão lớn, nước biển dâng và lũ nguồn về.
có nhiều đầm phá làm chậm việc thoát nước ra biển
Thiên tai nào ở nước ta mà việc phòng chống phải luôn kết hợp chống lụt, úng ở đồng bằng và chống lũ, chống xói mòn ở miền núi?
Bão.
Hạn hán.
Sương muối.
Lốc.
Phát biểu nào sau đây không đúng về sự biến động tài nguyên rừng nước ta trong những năm gần đây?
Tổng diện tích rừng tăng.
Diện tích rừng tự nhiên giảm.
Diện tích rừng trồng tăng
Chất lượng rừng tăng nhanh.
Chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trường ở nước ta không bao gồm nhiệm vụ nào sau đây?
Duy trì các hệ và quá trình sinh thái.
Phấn đấu đạt trạng thái ổn định dân số.
Ngăn ngừa ô nhiễm, cải tạo môi trường.
Nâng cao chất lượng cuộc sống nhân dân.
Mùa khô ở Bắc Bộ không sâu sắc như ở Nam Bộ nước ta chủ yếu do
mạng lưới sông ngòi dày đặc hơn.
nguồn nước ngầm phong phú hơn
sự điều tiết của các hồ chứa nước.
ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
Nguyên nhân chính làm cho tài nguyên đất của nước ta bị thoái hoá là
Sức ép của dân số và sử dụng không hợp lí kéo dài.
Tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
Có sự khác biệt lớn giữa các vùng về vốn đất.
Địa hình đồi núi chiếm hơn 3/4 diện tích lãnh thổ.
Nhân tố nào sau đây không gây ra ngập lụt ở nước ta?
Quy hoạch đô thị chưa hợp lí.
Hệ thống thoát nước chưa tốt.
Địa hình có độ dốc lớn.
Nền địa hình thấp trũng
Hiện tượng nào sau đây đi cùng với bão?
Gió mạnh, mưa lớn, sóng biển to, nước biển dâng cao, ngập lụt trên diện rộng
Gió yếu, mưa nhỏ, sóng biển bé, nước biển dâng cao, ngập lụt trên diện rộng.
Gió mạnh, mưa lớn, sóng biển to, nước biển không dâng cao, không ngập lụt.
Gió mạnh, không mưa, sóng biển to, nước biển bình thường, ngập lụt.
Để hạn chế xói mòn trên đất dốc ở vùng đồi núi cần thực hiện biện pháp kỹ thuật canh tác nào sau đây?
Ngăn chặn du canh, du cư.
Bảo vệ rừng và đất rừng.
Áp dụng biện pháp nông - lâm kết hợp.
Làm ruộng bậc thang, đào hố vẩy cá.
Nguồn hải sản của nước ta bị suy giảm rõ rệt do
khai thác tài nguyên quá mức.
tăng cường việc nuôi trồng.
nước biển dâng, độ mặn giảm.
gia tăng mưa bão trên biển
Thiên tai nào ở nước ta mang tính bất thường và khó phòng tránh?
Bão.
Ngập lụt.
Động đất
Hạn hán.
Đồng bằng Duyên hải miền Trung ít bị ngập úng hơn các vùng khác vì
lượng mưa ít.
địa hình dốc ra biển lại không có đê nên dễ thoát nước
lượng mưa đều.
mật độ dân cư thấp hơn, có ít công trình xây dựng lớn.
Nhận định nào sau đây đúng về tài nguyên rừng của nước ta hiện nay?
Chất lượng rừng đã được phục hồi hoàn toàn.
Diện tích rừng giảm nhanh, liên tục.
Rừng nghèo và mới phục hồi chiếm tỉ lệ lớn.
Diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ lớn.
Biện pháp nào sau đây được sử dụng trong bảo vệ đất ở đồng bằng nước ta?
.
Làm ruộng bậc thang.
Chống nhiễm mặn.
Trồng cây theo băng.
Đào hố kiểu vảy cá.
Hoạt động nông nghiệp nào sau đây có nguy cơ cao dẫn tới ô nhiễm đất?
Đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ.
Sử dụng thuốc trừ sâu, phân hóa học.
Trồng lúa nước làm đất bị glây.
Canh tác không hợp lý trên đất dốc.
Bão không gây ra hậu quả nào sau đây?
Ngập mặn các vùng ven biển.
Phá huỷ các công trình xây dựng.
Ngập lụt, lũ trên diện rộng.
Gió mạnh kèm theo mưa lớn.
Ngập úng ít gây hậu quả nghiêm trọng ở Trung Bộ vì
diện tích đồng bằng nhỏ.
địa hình dốc ra biển và không có đê.
không có nhiều sông
lượng mưa trung bình năm nhỏ.
Phát biểu nào sau đây đúng về sự biến động tài nguyên rừng nước ta trong những năm gần đây?
Tổng diện tích rừng giảm.
Diện tích rừng trồng tăng
Diện tích rừng tự nhiên tăng.
Chất lượng rừng tăng nhanh.
Biện pháp nào sau đây giúp bảo vệ tài nguyên đất ở vùng đồi núi nước ta?
Làm ruộng bậc thang.
Chôn lấp chất thải.
Sử dụng thuốc trừ sâu.
Bón phân hóa học.
Lượng nước thiếu hụt vào mùa khô ở miền Bắc không nhiều như ở miền Nam chủ yếu do
nguồn nước ngầm phong phú.
sự điều tiết hợp lí của các hồ chứa nước.
mạng lưới sông ngòi dày đặc.
có hiện tượng mưa phùn cuối mùa đông.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu dẫn đến sự suy giảm tài nguyên thiên nhiên?
Tình trạng du canh, du cư.
Chiến tranh tàn phá.
Công nghệ khai thác lạc hậu.
Khai thác quá mức.
Đâu không phải là nguyên nhân làm cho đồng bằng ở nước ta bị ngập lụt?
Mưa bão trên diện rộng, nước nguồn về.
Mặt đất thấp, có đê bao bọc xung quanh.
Lũ tập trung trong các hệ thống sông lớn.
Do sạt lở bờ biển, nước biển tràn qua đê.
Vì sao miền Trung lũ quét muộn hơn ở miền Bắc?
Mùa mưa muộn.
Mưa đều.
Địa hình hẹp ngang.
Mùa mưa sớm.
Biện pháp quan trọng nhất nhằm bảo vệ rừng đặc dụng của nước ta là
trồng rừng trên đất trống đồi trọc và khai thác hợp lí.
bảo vệ cảnh quan đa dạng sinh học ở các vườn quốc gia.
đảm bảo duy trì phát triển diện tích và chất lượng rừng.
có kế hoạch, biện pháp bảo vệ nuôi dưỡng rừng hiện có.
Bão không gây ra hậu quả nào sau đây?
Hạn hán ở những nơi khuất gió.
Phá huỷ các công trình xây dựng.
Ngập lụt, lũ trên diện rộng.
Gió mạnh kèm theo mưa lớn.
Mùa bão ở nước ta chậm dần từ Bắc vào Nam là do
nhiệt độ tăng dần từ Bắc vào Nam.
sự di chuyển tâm bão từ Bắc vào Nam.
sự di chuyển của dải hội tụ nhiệt đới.
hoạt động của dòng biển theo mùa
Phát biểu nào sau đây không đúng về sự biến động tài nguyên rừng nước ta trong những năm gần đây?
Tổng diện tích rừng giảm.
Diện tích rừng trồng tăng.
Diện tích rừng tự nhiên giảm.
Độ che phủ rừng tăng.
Biện pháp để bảo vệ tài nguyên đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng là
canh tác hợp lí, chống ô nhiễm đất đai.
tổ chức định canh, định cư cho người dân.
tổ chức định canh, định cư cho người dân.
thực hiện kĩ thuật canh tác trên đất dốc.
Bão ở đồng bằng ven biển miền Trung nước ta tập trung nhiều nhất vào tháng IX chủ yếu do ảnh hưởng của
gió mùa Tây Nam.
“gió mùa Đông Nam”.
dải hội tụ nhiệt đới.
Tín phong bán cầu Bắc.
Lũ quét là loại thiên tai bất thường vì
rất khó dự báo.
xảy ra ở khu vực địa hình chia cắt mạnh.
lượng mưa lớn trong thời gian rất ngắn.
lượng cát bùn nhiều.
Khu vực nào sau đây có tình trạng hạn hán kéo dài nhất nước ta?
Đồng bằng Nam Bộ.
Thung lũng khuất gió miền Bắc.
Vùng thấp Tây Nguyên.
Ven biển cực Nam Trung Bộ.
Biện pháp để đảm bảo sự ổn định quỹ đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng
bón phân, cải tạo đất thích hợp tăng độ phì cho đất.
có biện pháp quản lí chặt chẽ, sử dụng theo kế hoạch.
thâm canh, tăng vụ để nâng cao hiệu quả sử dụng đất.
chống bạc màu, chống ô nhiễm đất do thuốc trừ sâu.
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa không trực tiếp gây nên thiên tai nào sau đây?
Ngập lụt.
Lũ quét.
Hạn hán.
Động đất.
Biện pháp nào sau đây quan trọng nhất để bảo vệ rừng đặc dụng ở nước ta?
Bảo vệ cảnh quan các khu bảo tồn thiên nhiên.
Có kế hoạch bảo vệ, nuôi dưỡng rừng hiện có.
Duy trì và phát triển cảnh quan, chất lượng rừng.
Tích cực trồng rừng trên đất trống, đồi núi trọc.
Vấn đề nào sau đây là trở ngại lớn nhất trong việc sử dụng tài nguyên nước vào mục đích sản xuất?
Phân bố lượng nước không đồng đều giữa các vùng.
Nước ngọt ở nhiều vùng bị nhiễm mặn, nhiễm phèn.
Phân bố lượng nước chênh lệch lớn giữa các mùa.
Môi trường nước ở cửa sông ngày càng bị ô nhiễm.
Tại sao lũ quét thường xảy ra ở miền núi?
Độ dốc lớn, nhiều nơi bị mất lớp phủ thực vật.
Phá rừng, khai thác đất rừng bừa bãi ở miền núi.
Địa hình bị chia cắt mạnh, dốc lớn, mất lớp phủ thực vật, mưa lớn.
Mất lớp phủ thực vật, mưa lớn tập trung theo mùa, nhiều sông lớn
