wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 1: Vị trí địa lí VN

Total questions: 44

Worksheet time: 44mins

Name
Class
Date
1.

Nước Việt Nam nằm ở

a)

bán đảo Trung Ấn, khu vực cận nhiệt đới.

b)

rìa phía đông bán đảo Đông Dương, gần trung tâm Đông Nam Á.

c)

phía đông Thái Bình Dương, khu vực kinh tế sôi động thế giới.

d)

rìa phía đông châu Á, khu vực ôn đới.

2.

Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất và toàn vẹn, bao gồm

a)

vùng đất, vùng biển, vùng trời.

b)

vùng đất, hải đảo, thềm lục địa.

c)

vùng đất, vùng biển, vùng núi.

d)

vùng đất liền, hải đảo, vùng trời.

3.

Phạm vi lãnh thổ vùng đất của nước ta bao gồm toàn bộ

a)

phần đất liền và các hải đảo.

b)

phần đất liền và thềm lục địa.

c)

khu vực đồng bằng và thềm lục địa.

d)

khu vực đồng bằng và đồi núi.

4.

Ranh giới quốc gia trên biển là

a)

ranh giới nội thủy.

b)

ranh giới lãnh hải.

c)

ranh giới tiếp giáp lãnh hải.

d)

ranh giới đặc quyền kinh tế.

5.

Việt Nam có nguồn tài nguyên khoáng sản vô cùng phong phú là do

a)

nằm trong vùng nội chí tuyến Bắc bán cầu và vành đai sinh khoáng châu Á.

b)

nằm liền kề với vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và Địa Trung Hải.

c)

nằm trong vùng có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa điển hình trên thế giới.

d)

nằm trên đường di lưu và di cư của nhiều loài động, thực vật.

6.

Việt Nam có nguồn tài nguyên sinh vật vô cùng phong phú là do

a)

nằm trong vùng nội chí tuyến Bắc bán cầu.

b)

nằm liền kề với vành đai sinh khoáng Địa Trung Hải.

c)

nằm liền kề với vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương.

d)

nằm trên đường di lưu và di cư của nhiều loài động, thực vật.

7.

Việt Nam không có khí hậu nhiệt đới khô hạn như một số nước cùng vĩ độ là do

a)

nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.

b)

nằm ở trung tâm của vùng Đông Nam Á.

c)

nằm tiếp giáp với Biển Đông rộng lớn.

d)

nằm trên vành đai sinh khoáng Địa Trung Hải.

8.

Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới bán cầu Bắc nên có

a)

thiên nhiên giàu sức sống, bốn mùa xanh tốt.

b)

khí hậu mang tính chất cận xích đạo rõ nét.

c)

có sự phân hóa đa dạng của tự nhiên.

d)

nền nhiệt độ cao, chan hòa ánh nắng.

9.

Nước ta nằm trong khu vực thường xuyên chịu tác động của gió Tín Phong và gió mùa châu Á nên

a)

thiên nhiên bốn mùa xanh tốt, giàu sức sống.

b)

khí hậu khác hẳn với các nước cùng vĩ độ.

c)

khí hậu nước ta có hai mùa mưa-khô rõ rệt.

d)

sinh vật phong phú đa dạng về chủng loại.

10.

Thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa là do nhân tố cơ bản nào quy định?

a)

Vị trí địa lí.

b)

Thổ nhưỡng.

c)

Khí hậu.

d)

Sinh vật.

11.

Nhận định nào sau đây không đúng với ý nghĩa tự nhiên của vị trí địa lí nước ta?

a)

Thiên nhiên nước ta là thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa.

b)

Thiên nhiên nước ta có sự phân hóa đa dạng.

c)

Thiên nhiên nước ta là thiên nhiên cận xích đạo gió mùa.

d)

Thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.

12.

Nhận định nào sau đây đúng với ý nghĩa văn hóa – xã hội của vị trí địa lí nước ta?

a)

Chung sống hòa bình, thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nước.

b)

Chung sống hòa bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước.

c)

Chung sống hòa bình, thuận lợi trong việc phát triển các ngành kinh tế.

d)

Chung sống hòa bình, tạo điều kiện thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

13.

Vị trí địa lí nước ta

a)

ở trung tâm Đông Nam Á.

b)

nằm trên vành đai sinh khoáng

c)

giáp với nhiều nước khác nhau.

d)

tiếp giáp với Ấn Độ Dương.

14.

Vùng lãnh hải của biển nước ta

a)

là vùng nước nằm kề với đất liền.

b)

nằm ngầm dưới biển và lòng đất.

c)

tiếp giáp nội thủy, rộng 12 hải lý.

d)

nằm phía bên trong đường cơ sở.

15.

Nước ta có đặc điểm thiên nhiên nhiệt đới do

a)

nằm hoàn toàn ở trong vùng nội chí tuyến.

b)

chịu tác động thường xuyên của gió Tín phong.

c)

ở khu vực hoạt động của gió mùa châu Á.

d)

giáp Biển Đông thông ra Thái Bình Dương.

16.

Vị trí địa lí nước ta gắn liền với lục địa và đại dương nào sau đây?

a)

Á-Âu và Thái Bình Dương.

b)

Á và Thái Bình Dương.

c)

Âu và Thái Bình Dương.

d)

Á-Âu và Ấn Độ Dương.

17.

Nước ta nằm ở vị trí

a)

trung tâm của bán đảo Đông Dương.

b)

trung tâm bán đảo Trung Ấn.

c)

gần trung tâm Châu Á.

d)

gần trung tâm của khu vực Đông Nam Á.

18.

Vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển là

(a)  

19.

Theo giờ GMT, lãnh thổ phần đất liền của nước ta chủ yếu nằm trong

a)

múi giờ thứ 6.

b)

múi giờ thứ 7.

c)

múi giờ thứ 8.

d)

múi giờ thứ 9.

20.

Theo giờ GMT, lãnh thổ phần đất liền của nước ta chủ yếu nằm trong

a)

múi giờ thứ 6.

b)

múi giờ thứ 7.

c)

múi giờ thứ 8.

d)

múi giờ thứ 9.

21.

Hãy chọn các hệ quả do đặc điểm vị trí địa lí nước ta mang lại

a)

Sự đa dạng và phong phú về chủng loại khoáng sản.

b)

Tài nguyên sinh vật rất phong phú và đa dạng.

c)

Sông ngòi chủ yếu chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam.

d)

Sự đa dạng về văn hóa của các thành phần dân tộc.

e)

Phát triển nông nghiệp cận nhiệt

22.

Việt Nam không có chung đường biên giới trên đất liền với nước nào?

a)

Trung Quốc.

b)

Thái Lan.

c)

Lào.

d)

Campuchia.

23.

Thứ tự các vùng biển của nước ta tính từ bờ trở ra là

a)

nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế.

b)

nội thủy, vùng tiếp giáp lãnh hải, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế.

c)

nội thủy, vùng đặc quyền kinh tế, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải.

d)

nội thủy, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, vùng tiếp giáp lãnh hải

24.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, cho biết tỉnh nào sau đây nằm ở ngã ba biên giới Lào-Việt- Trung?

a)

Lào Cai

b)

Sơn La

c)

Điện Biên

d)

Lai Châu

25.

Nước ta có đường bờ biển dài với hai tỉnh đầu và cuối là:

a)

Quảng Ninh –Cà Mau

b)

Quảng Ninh- An Giang

c)

Hải Phòng- Tiền Giang

d)

Quảng Ninh- Kiên Giang

26.

Các nước trên thế giới được tự do hoạt động hàng hải, hàng không và được đặt ống dẫn dầu trên vùng biển nào của nước ta?

a)

Vùng thềm lục địa

b)

Vùng đặc quyền kinh tế

c)

Vùng lãnh hải

d)

Vùng tiếp giáp lãnh hải

27.

Đường bờ biển nước ta chạy từ Móng Cái đến Hà Tiên dài khoảng

a)

A.3260 km

b)

B.3360 km

c)

C.3460 km

d)

D.3560 km

28.

Các quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa của nước ta lần lượt thuộc các tỉnh, thành phố nào?

a)

A.Đà Nẵng và Khánh Hòa.

b)

B.Đà Nẵng và TT Huế.

c)

C.Hà Nội và TP.HCM.

d)

D.Khánh Hòa và Đà Nẵng.

29.

Đặc điểm không đúng với vị trí địa lý nước ta là

a)

A.nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.

b)

B. nằm ở phía Đông của bán đảo Đông Dương.

c)

C. nằm trong khu vực phát triển kinh tế sôi động của thế giới.

d)

D. nằm ở trung tâm các vành đai động đất, núi lửa sóng thần trên thế giới.

30.

Nước ta có tất cả bao nhiêu tỉnh giáp biển và khoảng bao nhiêu hòn đảo lớn nhỏ khác nhau?

a)

A.20 tỉnh và 3000 hòn đảo.

b)

B. 30 tỉnh và 3000 hòn đảo.

c)

C. 28 tỉnh và 4000 hòn đảo.

d)

D. 29 tỉnh và 4000 hòn đảo

31.

Câu 2: Trên đất liền, các điểm cực Bắc, cực Nam, cực Tây, cực Đông của nước ta lần lượt thuộc các tỉnh

a)

A. Hà Giang, Cà Mau, Khánh Hòa, Điện Biên.

b)

B. Hà Giang, Cà Mau, Điện Biên, Nha Trang.

c)

C. Quảng Ninh, Kiên Giang, Điện Biên, Phú Yên.

d)

D. Hà Giang, Cà Mau, Điện Biên, Khánh Hòa.

32.

Câu 5: Do nằm trong vùng nội chí tuyến nên nước ta

a)

A. chịu ảnh hưởng của các khối khí hoạt động theo mùa.

b)

B. có thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.

c)

C. Có lượng bức xạ mặt trời nhận được lớn.

d)

D. có lượng mưa lớn, độ ẩm không khí cao.

33.

Vị trí địa lí nước ta không tạo thuận lợi cho việc

a)

phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới.

b)

mở rộng hợp tác với các nước trên thế giới.

c)

phát triển các ngành kinh tế biển.

d)

phát triển nền nông nghiệp ôn đới.

34.

Em hãy cho biết tổng diện tích đất liền của nước ta là:

a)

331.211 Km2

b)

331.212 Km2

c)

331.344 Km2

35.

Tỉnh có diện tích hẹp nhất nước ta chưa đếm 50km là:

a)

Đà Nẵng

b)

Nghệ An

c)

Quảng Trị

d)

Quảng Bình

36.

Đặc điểm nào sau đây của vị trí nước ta tạo điều kiện mở rộng giao lưu kinh tế với các nước trên thế giới?

a)

Nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.

b)

Nằm trên vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương – Địa Trung Hải.

c)

Nằm trên ngã tư đường hàng hải, đường hàng không quốc tế.

d)

Nằm ở nơi giao thoa của nhiều nền văn hóa lớn trên thế giới.

37.

Điều kiện nào sau đây của vùng biển nước ta thuận lợi để phát triển giao thông vận tải biển?

a)

Nằm ở ngã tư đường hàng hải quốc tế.

b)

Có nhiều bãi tắm đẹp, khí hậu thuận lợi.

c)

Nhiều sa khoáng với trữ lượng lớn.

d)

Hệ sinh thái ven biển đa dạng và giàu có.

38.

Điểm cực Nam của Việt Nam thuộc tỉnh nào?

a)

Hà Giang

b)

Điện Biên

c)

Khánh Hòa

d)

Cà Mau

39.

Việt Nam có đường biên giới trên đất liền dài nhất với quốc gia nào?

a)

Lào

b)

Trung Quốc

c)

Campuchia

d)

Thái Lan

40.

Điểm cực Tây phần đất liền ở kinh độ 102° 09'Đ tại xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, thuộc tỉnh

a)

Lai Châu

b)

Điện Biên

c)

Sơn La

d)

Hòa Bình

41.

Câu 3: Hệ tọa độ địa lí trên đất liền nước ta là

a)

A. 23020’B - 8030’B và 102009’Đ - 109024’Đ.

b)

B. 23023’B - 8030’B và 102009’Đ - 109024’Đ.

c)

C. 23023’B - 8034’B và 102009’Đ - 109024’Đ.

d)

D. 23023’B - 8034’B và 102009’Đ - 109020’Đ.

42.

Câu 4: Đường biên giới trên biển và trên đất liền của nước ta dài gặp khó khăn lớn nhất về

a)

A. thu hút đầu tư nước ngoài.

b)

B. bảo vệ chủ quyền lãnh thổ.

c)

C. thiếu nguồn lao động.

d)

D. phát triển nền văn hóa

43.

Câu 6: Sự đa dạng về bản sắc dân tộc của nước ta là do vị trí

a)

A. có sự gặp gỡ nhiều nền văn minh lớn với văn minh bản địa.

b)

B. diễn ra những hoạt động kinh tế sôi động.

c)

C. nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế lớn.

d)

D. liền kề của hai vành đai sinh khoáng lớn.

44.

Câu 9: Hình dạng kéo dài và hẹp ngang của lãnh thổ Việt Nam không gây ra hạn chế nào sau đây?

a)

A. Hoạt động giao thông vận tải.

b)

B. Bảo vệ an ninh, chủ quyền.

c)

C. Khoáng sản có trữ lượng không lớn.

d)

D. Khí hậu thời tiết diễn biến phức tạp.