WorksheetsChương 6: TLHDC
Total questions: 48
Worksheet time: 30mins
Câu 231: Khái niệm cá nhân trong tâm lí học được định nghĩa là:
Một con người cụ thể với các đặc điểm sinh lí, tâm lí và xã hội riêng biệt tồn tại trong một cộng đồng, là thành viên của xã hội.
Thành viên của một cộng đồng, một xã hội, vừa là một thực thể tự nhiên vừa là một thực thể xã hội.
Thành viên của một xã hội nhất định, là chủ thể của các quan hệ người - người, của hoạt động có ý thức và giao tiếp
Một con người với những thuộc tính tâm lí tạo nên hoạt động và hành vi có ý nghĩa xã hội của họ.
Câu 232: Khái niệm nhân cách trong tâm lý học được định nghĩa là:
Một cá nhân có ý thức, chiếm một vị trí nhất định trong xã hội và thực hiện một vai trò xã hội nhất định
Là một con người với tư cách là kẻ mang toàn bộ thuộc tính và phẩm chất tâm lý quy định hình thức hoạt động và hành vi có ý nghĩa xã hội.
Một tổ hợp những đặc điểm, những thuộc tính tâm lý của cá nhân, biểu hiện bản sắc và giá trị xã hội của con người.
Là một con người, với đầy đủ thuộc tính tâm lí do các mối quan hệ xã hội (gia đình, họ hàng, làng xóm) quy định.
Câu 233: "Có tài mà không có đức là người vô dụng, có mà không có tài thì làm việc gì cũng khó" lời nhận định trên của Hồ Chủ Tịch phản ánh đặc điểm nào dưới đây của nhân cách?
Tính thống nhất
Tính ổn định
Tính tích cực
Tính giao lưu
Câu 234: Hãy xác định xem đặc điểm nào dưới đây là đặc trưng cho một nhân cách?
Tốc độ phản ứng vận động cao
Nhịp độ hoạt động nhanh
Khiêm tốn, thật thà, ngay thẳng
Tốc độ hình thành kỹ xảo cao
Câu 235: Hãy xác định xem những đặc điểm nào dưới đây là đặc trưng cho một cá thể?
Tận tâm.
Hay phản ứng.
Tốc độ phản ứng vận động cao.
Nhịp độ hoạt động nhanh.
Ít nhạy cảm với sự đánh giá của xã hội.
Câu 236: Hệ thống những quan điểm về tự nhiên, xã hội và bản thân xác định phương châm hoạt động của con người được gọi là:
Hứng thú
Lý tưởng
Niềm tin.
Thế giới quan
Câu 237: Đặc điểm nổi bật của nhu cầu là:
Hiểu biết về đối tượng
Có tình cảm với đối tượng
Luôn có đối tượng
Phụ thuộc vào đặc điểm của đối tượng
Câu 238: Hiện tượng tâm lý nào dưới đây là biểu hiện tập trung nhất của xu hướng nhân cách?
Nhu cầu
Hứng thú
Lý tưởng
Niềm tin
Câu 239: Thành phần tạo nên hệ thống động cơ của nhân cách là:
Xu hướng
Khí chất
Tính cách
Năng lực
Câu 240: Biểu hiện đặc trưng cho xu hướng của nhân cách là:
Cẩn thận
Có niềm tin
Khiêm tốn
Tính yêu cầu cao
Câu 241: Khi giải bài tập, có những học sinh sau lần thất bại thứ nhất đã cố gắng giải nó lần thứ 2, thứ 3…Đó là sự biểu hiện của:
Xu hướng
Tính cách
Năng lực
Khí chất
Câu 242: Những nét tính cách thể hiện thái độ đối với người khác là :
Tính quảng giao
Tinh thần trách nhiệm
Lòng vị tha
Tính khiêm tốn
Tinh thần tập thể
Câu 243: Những nét tính cách thể hiện thái độ đối với lao động là:
Tính ích kỉ
Tính lười biếng
Tính sáng tạo
Lòng trung thực
Tính cẩn thận
Câu 244: Những nét tính cách thể hiện thái độ đối với bản thân là:
Tính kín đáo
Lòng trung thực
Tính khiêm tốn
Tính tự phê bình
Tính tự trọng
Câu 245: Hãy chỉ ra luận điểm nào dưới đây là đúng đắn hơn cả trong việc cắt nghĩa khái niệm tính cách:
Những nét tính cách thể hiện cả thái độ và phương thức hành động bộc lộ hành vi tương ứng.
Những nét tính cách thể hiện trong bất kỳ hoàn cảnh và điều kiện nào.
Những nét tính cách chỉ thể hiện trong những hoàn cảnh điển hình với chúng mà thôi.
Những nét tính cách không phải là cái gì khác ngoài thái độ của con người đối với các mặt xác định của hiện thực.
Câu 246: Hãy xác định xem tính cách của con người được thể hiện trong trường hợp nào dưới đây?
Một người hay nổi nóng khi bị người khác phê bình.
Một người luôn sôi nổi, nhiệt tình trong công việc.
Một học sinh say mê lắp ráp đài bán dẫn , dành mọi thời gian rảnh rỗi cho công việc.
Một học sinh chỉ nghe giảng chăm chú khi giáo viên thông báo một điều gì lí thú.
Câu 247: Những biểu hiện đặc trưng của khí chất là:
Khiêm tốn
Nóng nảy.
Cẩn thận.
Nhút nhát.
Siêng năng.
Câu 248: Những đặc điểm đặc trưng cho kiểu khí chất "Hăng hái" là:
Tính tích cực cao
Sức làm việc lâu bền.
Năng động, hoạt bát.
Vui vẻ, yêu đời.
Muốn thay đổi các ấn tượng thường xuyên.
Câu 249: Những đặc điểm nào dưới đây của hành vi là do kiểu khí chất quy định?
Một học sinh cục cằn, hay cáu gắt, thiếu kiên nhẫn.
Một học sinh hoạt bát, vui nhộn, hăng hái trong công việc của tập thể.
Một học sinh học giỏi, luôn có yêu cầu cao với bản thân và rất tự tin.
Một học sinh luôn tỏ thái độ phê phán với những ai lảng tránh công việc của tập thể
Một học sinh sôi nổi, bồng bột, muốn thay đổi các ấn tượng thường xuyên.
Câu 250: Hãy chỉ ra những quan điểm đúng đắn về kiểu khí chất?
Khí chất là do kiểu hoạt động thần kinh quy định.
Khí chất của con người không thể thay đổi được.
Khí chất có thể thay đổi dưới ảnh hưởng của môi trường sống.
Không có kiểu khí chất nào là xấu hay tốt hoàn toàn.
Kiểu khí chất sôi nổi mang nhiều nhược điểm hơn các kiểu khí chất khác.
Câu 251: Tổ hợp các thuộc tính tâm lý của cá nhân phù hợp với yêu cầu của một hoạt động nhất định, đảm bảo cho hoạt động đó có kết quả được gọi là:
Xu hướng
Tính cách
Khí chất
Năng lực
Câu 252: Những trường hợp nào dưới đây nói về năng lực?
Sự hiểu biết rộng về một lĩnh vực nào đó.
Một người ghi nhớ nhanh chóng được hình dáng, màu sắc, độ lớn của sự vật.
Một người phân biệt rất giỏi các mùi và ghi nhớ chúng một cách chính xác.
Một học sinh kể lại rất hay câu chuyện mà mình đã được đọc.
Một học sinh rất say mê học môn toán.
Câu 253: Yếu tố nào dưới đây không thuộc về lí tưởng?
Một hình ảnh tương đối mẫu mực, có tác dụng hấp dẫn, lôi cuốn con người vươn tới.
Phản ánh đời sống hiện tại của cá nhân và x hội.
Hình ảnh tâm lí vừa có tính hiện thực vừa có tính lãng mạn.
Có chức năng xác định mục tiêu, chiều hướng và động lực phát triển của nhân cách.
Câu 254: Yếu tố tâm lí nào dưới đây không thuộc xu hướng nhân cách?
Hiểu biết.
Nhu cầu.
Hứng thú, niềm tin
Thế giới quan, lí tưởng sống.
Câu 255: Năng lực và tri thức, kĩ năng, kĩ xảo có mối quan hệ:
Thống nhất với nhau.
Đồng nhất với nhau.
Có tri thức, kĩ năng kĩ xảo về một lĩnh vực nà
Tri thức, kĩ năng, kĩ xảo không liên quan gì với nhau
Câu 256. Trong quá trình hình thành và phát triển nhân cách, giáo dục có vai trò:
Chủ đạo
Quyết định trực tiếp
Nhân tố quan trọng.
Nhân tố cơ bản
Câu 257. Trong các đặc điểm sau đây của nhân cách, đặc điểm nào thể hiện thuộc tính của khí chất?
Hồng là cô gái yêu đời, sôi nổi, tốt bụng nhưng rất dễ quên lời hứa với người khác
Mai hứng thú với nhiều thứ nhưng hứng thú của Mai thường không ổn định, chóng nguội đi.
Mơ ước của Lan là sẽ trở thành cô giáo, nên em rất chịu khó sưu tập những câu chuyện về nghề Giáo viên.
b. Nam hoạt động tích cực trong tập thể, nhất là những hoạt động công ích.
Câu 258. Luận điểm nào dưới đây không phản ánh đúng vai trò chủ đạo của giáo dục đối với sự hình thành và phát triển nhân cách?
Giáo dục quyết định chiều hướng, con đường hình thành và phát triển nhân cách.
Thông qua giáo dục, thế hệ trước truyền lại cho thế hệ sau các kinh nghiệm xã hội mà các thế hệ trước đã tích luỹ được.
Giáo dục vạch ra phương hướng và con đường cho sự phát triển nhân cách
Giáo dục có thể phát huy tối đa các tiềm năng của cá nhân và các yếu tố khách quan trong quá trình hình thành và phát triển nhân cách.
Câu 259. Luận điểm nào dưới đây không phản ánh đúng vai trò quyết định trực tiếp của hoạt động cá nhân đối với sự hình thành và phát triển nhân cách?
a. Thông qua hoạt động, con người tiếp thu nền văn hoá xã hội và biến chúng thành năng lực của riêng mình, đồng thời cũng thông qua hoạt động con người bộc lộ ra ngoài những năng lực đó.
Hoạt động của con người là hoạt động có mục đích, mang tính xã hội, tính cộng đồng và được thực hiện bằng những công cụ do con người sáng tạo ra
Hoạt động của con người thường được diễn ra dưới nhiều hình thức phong phú, sinh động và biến đổi vai trò của mình trong mỗi thời kì phát triển nhân cách cá nhân.
Sự hình thành và phát triển nhân cách mỗi người phụ thuộc vào hoạt động chủ đạo của một giai đoạn phát triển
Câu 260. Tập thể là:
Một nhóm người bất kì.
Một nhóm người có chung một sở thích.
Một nhóm người có mục đích, hoạt động chung và phục tùng các mục đích xã hội.
Một nhóm người có hứng thú và hoạt động chung.
Câu 261. Tác động của tập thể đến nhân cách thông qua:
Hoạt động cùng nhau.
Dư luận tập thể.
Truyền thống tập thể và bầu không khí tập thể.
Cả a, b và c.
Câu 262. Yếu tố đóng vai quyết định đối với sự hình thành năng lực là:
Tư chất
Tri thức, kĩ năng, kĩ xảo
Khuynh hướng cá nhân
Tính tích cực hoạt động của cá nhân
Câu 263. Một con người sinh động, hoạt bát, muốn thay đổi các ấn tượng thường xuyên, dễ dàng thích ứng với những điều kiện thay đổi của cuộc sống. Đó là người thuộc khí chất:
Hăng hái
Nóng nảy
Bình thản
Ưu tư
Câu 264. Yếu tố giữ vai trò quyết định trực tiếp đối với sự hình thành, phát triển nhân cách là:
Giáo dục
Tác động của môi trường sống
Hoạt động cá nhân
Sự gương mẫu của người lớn
Câu 265. Trong quá trình hình thành và phát triển nhân cách, tập thể là nhân tố đóng vai trò:
Môi trường thuận lợi cho sự phát triển
Quyết định trực tiếp sự phát triển
Tiền đề, điều kiện của sự phát triển
Chi phối trực tiếp sự phát triển.
Câu 266: Những đặc điểm cơ bản của nhân cách là:
Tính thống nhất và tính ổn định của nhân cách.
Tính ổn định của nhân cách.
Tính tích cực và tính giao tiếp của nhân cách.
Cả a, b và c.
Câu 267: Yếu tố được coi là nhu cầu xã hội cơ bản, xuất hiện sớm nhất ở con người, có vai trò quyết định đến sự hình thành nhân cách con người là:
Giáo dục.
Giao tiếp.
Hoạt động.
Tập thể
Câu 268: Hãy ghép các kiểu khí chất (cột A) với các hiện tượng tâm lí tương ứng (cột B).
(a)
Câu 269: Hãy ghép các khái niệm (cột A) với nội dung tương ứng của các khái niệm đó (cột B).
(a)
Câu 270: Hãy ghép các yếu tố chi phối sự hình thành và phát triển nhân cách (cột A) với các vai trò tương ứng của nó (cột B).
(a)
Câu 271: Hãy ghép các thái độ của cá nhân (cột A) với những biểu hiện phù hợp với nó (cột B).
(a)
Câu 272: Hãy ghép các đặc điểm của nhân cách (cột A) với các nội dung cụ thể của nó (cột B).
(a)
Câu 273. Hãy ghép các thuốc tính tâm lí của nhân cách (cột A) với các biểu hiện của nó (cột B).
(a)
Câu 274. Nhu cầu bao giờ cũng có...(1)... Khi nào nhu cầu gặp đối tượng có khả năng đáp ứng sự thoá mãn thì lúc đó nó trở thành...(2)... thúc đẩy con người... (3) ... những đối tượng.
(a)
Câu 275. Hệ thống thái độ và hệ thộng hành vi là những thành phần tạo nên cấu trúc của...(1). Hai hệ thộng này có mội quan hệ mật thiết với nhau. Thái độ là ...(2), hành vi là (a) (3)..., chúng không tách rời nhau, tạo nên sự thống nhất hữu cơ.
Câu 276:
(a)
Câu 277:
(a)
Câu 278:
(a)
