Worksheetshello
Total questions: 52
Worksheet time: 26mins
Việc người kinh doanh thường xuyên tích lũy kiến thức, rèn luyện kĩ năng đã thể hiện năng lực nào dưới đây trong kinh doanh?
Năng lực chuyên môn
Năng lực lãnh đạo
Năng lực quản lí
Năng lực học tập
Nhận định nào dưới đây là sai khi nói về một ý tưởng kinh doanh tốt?
Không có tính khả thi.
Có lợi thế cạnh tranh.
Có tính vượt trội.
Có tính mới mẻ, độc đáo.
Một trong những nội dung thể hiện vai trò của văn hóa tiêu dùng là
góp phần tạo nên sắc thái văn hóa ngày càng phong phú, đa dạng.
tiêu dùng sạch, tiêu dùng xanh, tiêu dùng thông minh và có trách nhiệm
cơ sở định hình theo hướng tin tưởng và ưu tiên dùng hàng Việt.
nỗ lực hoàn thiện để hội nhập với văn hóa tiêu dùng toàn cầu.
Khi Nhà nước có chủ trương chuyển từ nền kinh tế truyền thống sang nền kinh tế số, điều này sẽ gia tăng nhu cầu lao động, việc làm trong các ngành nào sau đây?
Công nghệ thông tin, truyền thông, kĩ thuật.
Kĩ thuật cơ khí, chế biến thủy hải sản.
Nông – công nghiệp, dịch vụ du lịch.
Công nghệ thông tin, thủ công mỹ nghệ.
Việc người kinh doanh biết định hướng chiến lược, tận dụng cơ hội để mở rộng thị phần đã thể hiện năng lực nào dưới đây trong kinh doanh?
Năng lực lãnh đạo.
Năng lực quản lí.
Năng lực học tập.
Năng lực chuyên môn.
Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh rất cần thiết vì sẽ giúp người kinh doanh xác định được
ý đồ kinh doanh.
vấn đề kinh doanh.
mặt hàng kinh doanh.
năng lực kinh doanh.
Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh trong mối quan hệ giữa các chủ thể sản xuất với nhau là
đối xử bình đẳng, công bằng với nhân viên.
vừa hợp tác vừa cạnh tranh lành mạnh.
tích cực thực hiện trách nhiệm với cộng đồng, xã hội.
không sản xuất, kinh doanh hàng giả, kém chất lượng.
Để xây dựng văn hóa tiêu dùng Việt Nam, người tiêu dùng cần phải
ban hành chính sách bảo vệ người sản xuất.
thực hiện tốt các hành vi tiêu dùng có văn hóa.
ban hành các pháp luật bảo vệ người tiêu dùng.
cung ứng sản phẩm xanh, sạch và chất lượng.
Một trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh xuất phát từ
những mâu thuẫn bên ngoài.
lợi thế nội tại.
mâu thuẫn bên trong.
những khó khăn bên ngoài.
Những ý tưởng có tính sáng tạo, khả thi, mang đến lợi nhuận trong kinh doanh được gọi là
lợi thế nội tại.
cơ hội bên ngoài.
ý tưởng kinh doanh.
cơ hội kinh doanh.
Yếu tố nào sau đây được coi là xuất phát điểm của quá trình sản xuất kinh doanh; thể hiện sự sáng tạo của cá nhân hoặc tổ chức trong việc lựa chọn loại sản phẩm, dịch vụ cung cấp cho thị trường nhằm thu được lợi nhuận?
Nguồn vốn đầu tư.
Ý tưởng kinh doanh.
Năng lực quản trị.
Lực lượng lao động.
Nội dung nào dưới đây là biểu hiện của đạo đức kinh doanh?
Tôn trọng, bảo đảm quyền lợi của nhân viên và khách hàng.
Khai thác triệt để nguồn tài nguyên thiên nhiên để phục vụ sản xuất.
Buôn bán hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng.
Quảng cáo không đúng sự thật gây hiểu nhầm cho người tiêu dùng.
Nơi thực hiện các quan hệ xã hội giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động thông qua các hình thức thỏa thuận về giá cả, các điều kiện làm việc khác…được gọi là
thị trường lao động.
thị trường sức lao động.
thị trường tuyển dụng.
chợ việc làm.
Ý tưởng kinh doanh là những ý tưởng
sáng tạo, khả thi mang đến lợi nhuận.
độc đáo nhưng không có tính khả thi.
có tính sáng tạo nhưng phi thực tế.
thiết thực nhưng không mang lại lợi nhuận.
Biện pháp nào dưới đây góp phần xây dựng văn hóa tiêu dùng?
Mua hàng hóa giá rẻ mà không quan tâm chất lượng sản phẩm.
Quan tâm và mua sản phẩm có lợi cho nhu cầu của mình.
Xây dựng thói quen tiêu dùng văn minh, thân thiện với môi trường.
Luôn luôn dùng hàng hiệu để khẳng định giá trị của bản thân.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của văn hóa tiêu dùng?
Làm thay đổi phong cách tiêu dùng, tác phong lao động của con người.
Giúp các doanh nghiệp đưa ra chiến lược sản xuất kinh doanh phù hợp.
Là cơ sở góp phần tiêu dùng bền vững, phong phú và đa dạng.
Góp phần kế thừa những nét đẹp truyền thống trong văn hóa tiêu dùng.
Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh rất cần thiết vì sẽ giúp người kinh doanh xác định được
mục tiêu kinh doanh.
ý đồ kinh doanh.
vấn đề kinh doanh.
năng lực kinh doanh.
Khi khả năng tạo việc làm lớn hơn khả năng cung ứng lao động sẽ dẫn đến tới tình trạng nào sau đây?
Gia tăng tình trạng thất nghiệp.
Thiếu hụt lực lượng lao động.
Dư thừa lực lượng lao động.
Cân bằng lao động , việc làm.
Một trong những vai trò của đạo đức kinh doanh là
kiềm chế sự phát triển của nền kinh tế quốc gia.
hạn chế sự hợp tác và đầu tư giữa các chủ thể kinh doanh.
điều chỉnh hành vi của các chủ thể theo hướng tích cực.
làm mất lòng tin của khách hàng đối với doanh nghiệp.
Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh, bao gồm
nguồn vốn đầu tư và khát vọng khởi nghiệp.
kinh nghiệm khởi nghiệp và yếu tố nội lực.
cơ hội bên ngoài và thời cơ khách quan.
lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài.
Một trong những cơ hội bên ngoài giúp hình thành ý tưởng kinh doanh là
khát vọng khởi nghiệp.
có sự đam mê, hiểu biết.
khả năng huy động nguồn lực.
lợi thế cạnh tranh.
Một trong những xu hướng của thị trường lao động Việt Nam hiện nay là
người lao động chỉ cần tập trung vào chuyên môn.
chuyển dịch nghề nghiệp gắn với các kĩ năng mềm.
giảm số lượng lao động trong các lĩnh vực công nghệ.
ưu tiên lao động lao động có trình độ chuyên môn cao.
Cung và cầu lao động tăng không đều giữa các ngành nghề sẽ dẫn đến
mất cân đối về cơ cấu ngành nghề.
cân đối nguồn nhân lực giữa các ngành.
đảm bảo người lao động dễ dàng kiếm được việc làm
mất cân đối cung – cầu về lao động.
Một trong những nội dung thể hiện vai trò của văn hóa tiêu dùng là
cơ sở giúp các doanh nghiệp đưa ra chiến lược kinh doanh phù hợp.
tiêu dùng sạch, tiêu dùng xanh, tiêu dùng thông minh và có trách nhiệm.
góp phần định hình theo hướng tin tưởng và ưu tiên dùng hàng Việt.
nỗ lực hoàn thiện để hội nhập với văn hóa tiêu dùng toàn cầu.
Hành vi nào dưới đây là biểu hiện của đạo đức kinh doanh?
Thực hiện đúng nghĩa vụ và cam kết với khách hàng.
Trốn tránh việc thực hiện trách nhiệm với cộng đồng.
Phân biệt đối xử giữa lao động nam và lao động nữ.
Sản xuất, kinh doanh hàng giả, hàng kém chất lượng.
Các nguồn tạo nên ý tưởng kinh doanh gồm lợi thế nội tại và các
cơ hội bên ngoài.
truyền thống gia đình.
lợi thế cạnh tranh.
yếu tố đầu vào.
Việc có nhiều nhà máy xí nghiệp mới xây dựng trong khu vực sẽ dẫn đến
cung về lao động ở khu vực đó giảm.
cung về lao động ở khu vực đó tăng.
cầu về lao động ở khu vực đó giảm.
cầu về lao động ở khu vực đó tăng.
Yếu tố nào sau đây được ví như đơn đặt hàng của xã hội đối với sản xuất, tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế đất nước?
Kinh doanh.
Tiêu dùng
Tiền tệ
Lưu thông
Hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm nhằm phục vụ cho nhu cầu của đời sống xã hội được xem là
làm việc
việc làm
sản xuất
lao động
Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của đạo đức kinh doanh trong mối quan hệ giữa chủ thể sản xuất với khách hàng?
Đảm bảo lợi ích chính đáng cho người lao động.
Trung thực, trách nhiệm trong kinh doanh.
Giữ chữ tín, thực hiện đúng nghĩa vụ và cam kết.
Không sản xuất, kinh doanh hàng giả, kém chất lượng.
Biện pháp nào dưới đây góp phần xây dựng văn hóa tiêu dùng?
Lên án những doanh nghiệp vi phạm pháp luật trong sản xuất, kinh doanh.
Chỉ mua hàng hóa giá rẻ mà không quan tâm chất lượng sản phẩm.
Luôn có thói quen tiêu dùng hàng hiệu để khẳng định giá trị bản thân.
Mua sản phẩm có lợi cho mình, không quan tâm bảo vệ môi trường.
Một trong các dấu hiệu nhận diện ý tưởng kinh doanh tốt phải thể hiện được đặc tính nào dưới đây?
Tính trừu tượng
Tính lợi nhuận
Tính khác lạ
Tính thụt lùi.
Những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để chủ thể kinh tế thực hiện được mục tiêu kinh doanh (thu lợi nhuận) được gọi là
năng lực quản trị.
ý tưởng kinh doanh.
cơ hội kinh doanh.
lực lượng lao động.
Thị trường lao động là nơi thực hiện các quan hệ xã hội giữa các đối tượng nào sau đây?
người sản xuất và người tiêu dùng.
người bán sức lao động và người mua sức lao động.
người lao động làm thuê và người bán sức lao động.
người bán và người mua trên thị trường.
Đạo đức kinh doanh được biểu hiện trong trường hợp nào dưới đây?
Đảm bảo các quyền lợi hợp pháp cho người lao động.
Không quảng cáo cường điệu, sai sự thật về sản phẩm.
Phát triển kinh doanh gắn với bảo vệ môi trường.
Cải tiến công nghệ sản xuất để nâng chất lượng sản phẩm.
Nhận định nào sau đây đúng khi bàn về vấn đề đạo đức kinh doanh?
Đảm bảo đạo đức kinh doanh và thực hiện mục tiêu lợi nhuận luôn mâu thuẫn với nhau.
Đạo đức kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp chỉ cần trung thực trong hoạt động kinh tế.
Đạo đức kinh doanh tạo ra sự cam kết và tận tâm của người lao động với doanh nghiệp.
Đạo đức kinh doanh chỉ đề cập đến đối tượng là các chủ cơ sở sản xuất kinh doanh.
Những nét đẹp trong tập quán, thói quen tiêu dùng của cộng đồng và cả dân tộc được hình thành và phát triển theo thời gian, thể hiện các giá trị văn hoá của con người trong tiêu dùng được gọi là
cơ hội đầu tư.
văn hóa tiêu dùng.
ý tưởng kinh doanh.
đạo đức kinh doanh.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng vai trò của đạo đức kinh doanh?
Xây dựng được lòng tin và uy tín với khách hàng.
Góp phần điều chỉnh hành vi của chủ thể kinh doanh.
Đẩy mạnh hợp tác và đầu tư, tạo ra lợi nhuận.
Kiềm chế sự phát triển của kinh tế quốc gia.
Hoạt động lao động tạo ra thu nhập và không bị pháp luật cấm là nội dung của khái niệm
mua bán
lao động
tuyển dụng
việc làm
Trong nền kinh tế nếu người tham gia kinh doanh không xây dựng được ý tưởng kinh doanh thì sẽ
thỏa thuận được nhiều hợp đồng.
mua được nguyên liệu giá rẻ.
không xác định được mục tiêu kinh doanh.
đạt được lợi nhuận tuyệt đối.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng lợi thế nội tại giúp hình thành ý tưởng kinh doanh?
Lợi thế về nguồn cung ứng sản phẩm.
Chính sách vĩ mô của nhà nước.
Nhu cầu sản phẩm trên thị trường.
Khả năng huy động các nguồn lực.
Chủ thể nào dưới đây đã thực hiện hành vi tiêu dùng có văn hóa?
Dù gia đình có hoàn cảnh khó khăn, nhưng chị T vẫn vay tiền để mua sắ
Khi đi du lịch, anh B mua các đặc sản của địa phương đó về làm quà cho mọi người.
Anh M mua ô tô để khoe với bạn bè dù nhu cầu sử dụng của bản thân không nhiều.
Nhằm tiết kiệm tiền, chị K đã mua mĩ phẩm không rõ nguồn gốc, xuất xứ để sử dụng.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng cơ hội bên ngoài giúp hình thành ý tưởng kinh doanh?
Chính sách vĩ mô của Nhà nước.
Sự hiểu biết của người kinh doanh.
Khát vọng khởi nghiệp trong kinh doanh.
Năng lực của chủ thể kinh doanh.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện đặc điểm văn hóa tiêu dùng của người Việt?
Tiêu dùng bền vững gắn với sắc thái phong phú, văn minh, hiện đại.
Xây dựng thói quen tiêu dùng gắn với sự lên ngôi về chất lượng.
Thói quen tiêu dùng hàng hóa nhằm ưu tiên và tôn vinh hàng Việt .
Gắn với thói quen tiêu dùng xanh, sạch, thông minh, có trách nhiệm.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng lợi thế nội tại giúp hình thành ý tưởng kinh doanh?
Nhu cầu sản phẩm trên thị trường.
Lợi thế về nguồn cung ứng sản phẩm.
Chính sách vĩ mô của nhà nước.
Đam mê, hiểu biết của chủ thể kinh doanh.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng trách nhiệm của Nhà nước trong việc xây dựng văn hóa tiêu dùng Việt Nam?
Tạo kênh kết nối giữa nhà sản xuất với người tiêu dùng.
Tuyên truyền nâng cao ý thức tôn vinh hàng Việt Nam.
Ban hành chính sách bảo vệ người sản xuất và người tiêu dùng.
Cung ứng sản phẩm có chất lượng, thực hiện tốt trách nhiệm xã hội.
Một trong những cơ hội bên ngoài giúp hình thành ý tưởng kinh doanh là
sự đam mê, hiểu biết của chủ thể kinh doanh.
khát vọng khởi nghiệp chủ thể kinh doanh.
nhu cầu sản phẩm trên thị trường
khả năng huy động nguồn lực của chủ thể kinh doanh.
Đối với đời sống xã hội, văn hóa tiêu dùng có vai trò nào dưới đây?
Giúp cho các doanh nghiệp đưa ra chiến lược kinh doanh phù hợp.
Làm thay đổi phong cách tiêu dùng, tác phong lao động của con người.
Tác động đến chiến lược sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.
Góp phần gìn giữ những tập quán tiêu dùng tốt đẹp của dân tộc.
Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh trong mối quan hệ giữa chủ thể sản xuất với người lao động là
tích cực thực hiện trách nhiệm với cộng đồng, xã hội.
đối xử bình đẳng, công bằng với nhân viên.
vừa hợp tác vừa cạnh tranh lành mạnh.
không sản xuất, kinh doanh hàng giả, kém chất lượng.
Tập hợp các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức cơ bản được biểu hiện cụ thể trong các lĩnh vực kinh doanh, có tác dụng điều chỉnh, đánh giá, hướng dẫn hành vi của các chủ thể trong kinh doanh, gọi là
trách nhiệm kinh doanh.
cơ hội kinh doanh.
đạo đức kinh doanh.
nghĩa vụ kinh doanh.
Hành vi nào dưới đây là biểu hiện của đạo đức kinh doanh?
Sản xuất, kinh doanh hàng giả, kém chất lượng.
Tôn trọng và đảm bảo quyền lợi của nhân viên.
Tìm mọi cách để triệt hạ đối thủ cạnh tranh.
Phân biệt đối xử giữa các lao động nam và nữ.
Chủ thể nào dưới đây có hành vi vi phạm đạo đức kinh doanh?
Cửa hàng S thường xuyên lấy ý kiến của khách hàng để cải thiện chất lượng dịch vụ.
Nhân viên của Công ty X có thái độ tiêu cực, khi khách hàng phản hồi về sản phẩm.
Doanh nghiệp B chủ động tiến hành thu hồi sản phẩm khi phát hiện hàng hóa bị lỗi.
Doanh nghiệp A đóng bảo hiểm đầy đủ cho nhân viên theo đúng quy định pháp luật.
