wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

GDCD-NB

Total questions: 48

Worksheet time: 24mins

Name
Class
Date
1.

Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành và được đảm bảo thực hiện bằng

a)

quyền lực nhà nước

b)

quy ước cộng đồng

c)

thể chế chính trị

d)

sức mạnh tập thể

2.

trong mọi trường hợp ,công dân sử dụng phương diện nào sau đây để thực hiện và bảo vệ quyền,lợi ích hợp pháp của mình

a)

địa vị xã hội

b)

thể lực

c)

pháp luật

d)

quan hệ giao

3.

Những quy phạm đạo đức có tính phổ biến, phù hợp với sự phát triển và tiến bộ xã hội được nhà nước đưa vào trong các quy phạm pháp luật là thể hiện mối quan hệ giữa pháp luật với

a)

xã hội

b)

kinh tế

c)

chính trị

d)

đạo đức

4.

Đặc trưng cơ bản của pháp luật thể hiện ở tính quy phạm phổ biến, tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức và tính nào sau đây?

a)

Linh hoạt, tự điều chỉnh.

b)

Quyền lực, bắt buộc chung.

c)

Bảo mật, không phổ biến.

d)

 Ổn định, tránh thay đổi.

5.

Mọi cá nhân, tổ chức sử dụng đúng đắn các quyền của mình làm những gì pháp luật cho phép làm là thực hiện pháp luật theo hình thức nào sau đây?

a)

 Sử dụng pháp luật.

b)

Áp dụng pháp luật

c)

Thi hành pháp luật.

d)

Áp dụng pháp luật

6.

Việc xử lí người chưa thành niên phạm tội luôn được áp dụng theo nguyên tắc nào sau đây?

a)

Bảo mật nơi giam giữ.

b)

Cách ly với cộng đồng.

c)

Khống chế bằng vũ lực.

d)

Giáo dục là chủ yếu.

7.

Khi những quy định của pháp luật đi vào cuộc sống trở thành những hành vi hợp pháp và có mục đích của các cá nhân, tổ chức thì được gọi là

a)

bảo vệ pháp luật.

b)

 thực hiện pháp luật.

c)

 áp đặt pháp luật.

d)

 tôn trọng pháp luật

8.

Quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi dân tộc, giới tính, tôn giáo, giàu nghèo là nội dung quyền công dân nào dưới đây?

a)

Bất khả xâm phạm về chỗ ở.

b)

 Được chăm lo phát triển toàn diện.

c)

Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.

d)

Bảo hộ nhân phẩm và danh dự

9.

Công dân dù ở cương vị nào, khi vi phạm pháp luật đều bị xử lý theo quy định của pháp luật là thể hiện sự bình đẳng về nội dung nào sau đây?

a)

Quyền và nghĩa vụ.

b)

 Trách nhiệm pháp lý

c)

Hôn nhân và gia đình.

d)

Văn hóa và xã hội.

10.

Các cá nhân, tổ chức thực hiện đầy đủ nghĩa vụ chủ động làm những gì mà pháp luật quy định phải làm là thực hiện pháp luật theo hình thức nào sau đây?

a)

Áp dụng pháp luật.

b)

Tuân thủ pháp luật

c)

Sử dụng pháp luật

d)

Thi hành pháp luật.

11.

Vi phạm hình sự là hành vi nguy hiểm cho xã hội, bị coi là tội phạm, được quy định tại văn bản nào sau đây?

a)

Bộ luật Hình sự.

b)

Hương ước làng xã.

c)

Hợp đồng dân sự.

d)

 Thỏa ước lao động.

12.

Các tổ chức, cá nhân làm những gì mà pháp luật cho phép làm được gọi là

a)

tuân thủ pháp luật

b)

áp dụng pháp luật.

c)

thi hành pháp luật.

d)

 sử dụng pháp luật.  

13.

Các tổ chức cá nhân chủ động thực hiện nghĩa vụ, làm những việc phải làm theo quy định của pháp luật được gọi là

a)

 sử dụng pháp luật.

b)

thi hành pháp luật

c)

 tuân thủ pháp luật.

d)

áp dụng pháp luật. 

14.

Các tổ chức cá nhân không làm những việc bị pháp luật cấm được gọi là

a)

 sử dụng pháp luật.      

b)

thi hành pháp luật.

c)

tuân thủ pháp luật

d)

áp dụng pháp luật.

15.

Vi phạm hành chính là hành vi xâm phạm các quy tắc quản lí

a)

 nhà nước.

b)

 giáo dục.

c)

chính trị.

d)

kinh tế.

16.

Vi phạm dân sự là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm tới

a)

quy tắc quản lý xã hội.

b)

quy tắc quản lý nhà nước.

c)

quan hệ lao động và công vụ nhà nước.

d)

quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân.

17.

Vi phạm hành chính là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm các

a)

quy tắc quản lí nhà nước.

b)

quan hệ tài tản.

c)

quan hệ nhân thân.

d)

quan hệ lao động

18.

Bình đẳng trước pháp luật có nghĩa là bình đẳng về hưởng quyền và làm nghĩa vụ trước

a)

gia đình theo quy định của dòng họ.

b)

tổ chức, đoàn thể theo quy định của Điều lệ

c)

tổ dân phố theo quy định của xã, phường.

d)

Nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật.

19.

Bình đẳng về trách nhiệm pháp lý có nghĩa là công dân

a)

ở bất kì độ tuổi nào vi phạm pháp luật đều bị xử lý như nhau.

b)

vi phạm quy định của cơ quan, đơn vị, đều bị hạ bậc lương.

c)

 vi phạm pháp luật sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

d)

vi phạm do thiếu hiểu biết về pháp luật thì không phải chịu trách nhiệm pháp lý.

20.

 Trường hợp nào sau đây không đảm bảo bình đẳng về quyền và cơ hội học tập của công dân?

a)

 Các thí sinh người dân tộc thiểu số được cộng điểm ưu tiên khi tuyển sinh đại học, cao đẳng theo quy định.

b)

Học sinh con hộ nghèo được miễn giảm học phí.

c)

Một số học sinh không đạt điểm chuẩn nhưng vẫn được vào học trường chuyên của tỉnh.

d)

Những  học sinh học giỏi đều có cơ hội tham gia kì thi  học sinh giỏi cấp tỉnh.

21.

Nguyên tắc ứng xử nào sau đây không thể hiện sự bình đẳng trong hôn nhân và gia đình?

a)

Dân chủ, công bằng.  

b)

Tôn trọng lẫn nhau.

c)

Không phân biệt đối xử

d)

Thỏa hiệp.

22.

Nội dung nào dưới đây không thuộc bình đẳng trong hôn nhân và gia đình?

a)

Bình đẳng giữa những người trong dòng tộc.

b)

Bình đẳng giữa vợ và chồng.

c)

Bình đẳng giữa cha mẹ và con.

d)

Bình đẳng giữa anh, chị, em.

23.

Vợ chồng cùng bàn bạc và lựa chọn nơi cư trú là thực hiện quyền bình đẳng trong quan hệ

a)

 xã hội.

b)

tài sản

c)

nhân thân

d)

mua bán

24.

Vợ chồng bình đẳng với nhau trong việc chăm lo công việc gia đình là nội dung bình đẳng trong quan hệ nào dưới đây giữa vợ chồng?

a)

Nhân thân.

b)

Tài sản

c)

Xã hội

d)

Thừa kế

25.

Vợ, chồng có sự tôn trọng, giữ gìn nhân phẩm, danh dự cho nhau là thể hiện sự bình đẳng trong quan hệ nào dưới đây?

a)

Xã hội.

b)

 Tài sản

c)

Nhân  thân.

d)

 Huyết thống.

26.

 Vợ chồng tạo điều kiện cho nhau phát triển về mọi mặt là biểu hiện bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ nào dưới đây ?

a)

 Xã hội.

b)

Nhân thân

c)

Tài sản.

d)

Lao động.

27.

Bình đẳng giữa cha mẹ và con có nghĩa là cha mẹ

a)

không phân biệt đối xử giữa các con.

b)

có quyền yêu thương con gái hơn con trai.

c)

cần tạo điều kiện tốt hơn cho con trai

d)

yêu thương, chăm sóc con đẻ hơn con nuôi.

28.

:Bình đẳng giữa vợ và chồng được thể hiện trong quan hệ nhân thân và quan hệ

a)

 pháp luật.

b)

 thừa kế.

c)

 nuôi dưỡng

d)

tài sản.

29.

Bình đẳng giữa vợ và chồng đối với tài sản chung được hiểu là vợ, chồng có quyền chiếm hữu, sử dụng và

a)

trao đổi

b)

 khai thác.  

c)

định đoạt.

d)

thừa kế. 

30.

Vợ chồng bình đẳng với nhau trong việc bàn bạc ,quyết định lựa chọn và sử dụng biện pháp kế hoạch hóa gia đình phù hợp là biểu hiện trong quan hệ nào dưới đây?

a)

Quan hệ thân nhân.

b)

Quan hệ tài sản.

c)

Quan hệ huyết thống.

d)

Quan hệ thừa kế.

31.

Bình đẳng giữa người sử dụng lao động và người lao động được thể hiện rõ nét qua

a)

 tiền lương.  

b)

chế độ làm việc.  

c)

 hợp đồng lao động.

d)

điều kiện lao động.

32.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên tắc trong kí kết hợp đồng lao động?

a)

Tự do, tự nguyện, bình đẳng.

b)

Không trái với pháp luật và thỏa ước lao động tập thể.

c)

 Giao kết trực tiếp giữa người lao động và người sử dụng lao động.

d)

Không trái với  phong tục tập quán

33.

Chủ thể của hợp đồng lao động là người sử dụng lao động và người

a)

lao động.

b)

đại diện

c)

 quản lý

d)

môi giới.

34.

Việc kí kết hợp đồng lao động cần căn cứ vào nguyên tắc nào dưới đây?

a)

 Tích cực, chủ động, tự quyết.   

b)

 Tự giác, trách nhiệm, tận tâm.

c)

Dân chủ, công bằng, tiến bộ.    

d)

Tự do, tự nguyện, bình đẳng

35.

Việc giao kết hợp đồng lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động nhằm mục đích nào dưới đây trong thực hiện quyền và nghĩa vụ của hai bên?

a)

Tạo cơ sở pháp lí.

b)

Tạo hành lang pháp lí

c)

Tạo khung pháp lí.      

d)

Tạo quan hệ pháp lí.

36.

Theo quy định của pháp luật, hợp đồng lao động là biểu hiện nào dưới đây giữa người lao động và người sử dụng lao động?

a)

Sự quan tâm.

b)

Sự đề cao.

c)

 Sự phối hợp.

d)

Sự thỏa thuận.

37.

Quyền bình đẳng giữa các dân tộc được hiểu là các dân tộc trong một quốc gia được

a)

 ưu tiên phát triển kinh tế truyền thống.

b)

 tạo điều kiện phát triển y tế.

c)

hưởng thụ văn hóa, giáo dục.

d)

Nhà nước và Pháp luật tôn trọng, bảo vệ. 

38.

 Quyền bình đẳng giữa các dân tộc là cơ sở của

a)

đoàn kết các dân tộc thiểu số

b)

 nền dân chủ xã hội chủ nghĩa

c)

đảm bảo quyền dân chủ con người.

d)

đoàn kết dân tộc và đoàn kết toàn dân.

39.

Nội dung nào dưới đây thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc?

a)

Các dân tộc ở Việt Nam đều được tham gia vào bộ máy nhà nước.

b)

Nhà nước chỉ quan tâm đầu tư phát triển kinh tế cho dân tộc đa số.

c)

Tiếng nói, chữ viết của dân tộc thiểu số không được sử dụng trong giao tiếp.

d)

Chỉ giữ gìn và phát huy truyền thống văn hóa của dân tộc đa số.

40.

Trường hợp nào dưới đây thể hiện quyền bình đẳng giữa các tôn giáo?

a)

Bắt buộc phải theo một tôn giáo nào đó.

b)

Sa thải nhân viên vì không theo đạo Thiên chúa.

c)

Chỉ có các cơ sở tôn giáo của đạo Phật được nhà nước bảo hộ.

d)

Các tôn giáo khác nhau đều hoạt động theo quy định pháp luật.

41.

Một trong số các quyền tự do cơ bản của công dân là

a)

quyền bầu cử, ứng cử.

b)

quyền khiếu nại, tố cáo.

c)

quyền bất khả xâm phạm về thân thể.

d)

quyền tham gia quản lí nhà nước.

42.

 Không ai bị bắt, nếu không có quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát, trừ trường hợp phạm tội quả tang là quy định về quyền nào dưới đây của công dân?

a)

Quyền bất khả xâm phạm về thân thể.

b)

Quyền bất khả xâm phạm về tính mạng.

c)

 Quyền được pháp luật bảo hộ về sức khỏe.

d)

Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở.

43.

Hành vi tự ý bắt và giam, giữ người vì những lý do không chính đáng hoặc nghi ngờ không có căn cứ là hành vi xâm phạm quyền nào dưới đây của công dân?

a)

Quyền bất khả xâm phạm về thân thể.

b)

Quyền bất khả xâm phạm về tính mạng.

c)

Quyền được pháp luật bảo hộ về sức khỏe.

d)

Quyền đảm bảo an toàn về thư tín

44.

Theo quy định của pháp luật, bắt người trong trường hợp khẩn cấp được tiến hành khi có căn cứ cho rằng người đó đang chuẩn bị thực hiện tội phạm đặc biệt nghiêm trọng và

a)

không nghiêm trọng.

b)

rất nghiêm trọng.

c)

có thể nghiêm trọng.

d)

ít nghiêm trọng.

45.

Không ai được xâm phạm tới tính mạng, sức khỏe của người khác là nội dung quyền nào dưới đây của công dân ?

a)

Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng và sức khỏe

b)

Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở.

c)

Quyền bất khả xâm phạm về thân thể.

d)

Quyền được đảm bảo an toàn, bí mật về thư tín.

46.

Công dân có hành vi bịa đặt, tung tin xấu để hạ uy tín của người khác là xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về

a)

 nơi ở.    

b)

danh dự, nhân phẩm

c)

thân thể.

d)

thông tin, hội họp

47.

Hành vi nào sau đây xâm hại đến quyền được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm và danh dự của công dân?

a)

Vu khống người khác.

b)

Bóc mở thư của người khác.

c)

 Tự ý vào chỗ ở của người khác

d)

Bắt người không có lý do.

48.

Hành vi nào sau đây là xâm hại đến tính mạng, sức khỏe của người khác?

a)

Tự vệ chính đáng khi bị người khác hành hung.

b)

Khống chế và bắt giữ người phạm tội quả tang.

c)

Hai võ sĩ đánh nhau trên võ đài.

d)

Đánh người gây thương tích.