wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

thực vật p3

Total questions: 35

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.

1.           Lớp được phát sinh ra bên ngoài tầng phát sinh libe – gỗ (tầng sinh gỗ) là:

a)

bần

b)

vỏ lục

c)

libe

d)

gỗ

2.

1.           Lớp được sinh ra bên trong tầng phát sinh libe – gỗ (tầng sinh gỗ) là:

a)

bần

b)

vỏ lục

c)

libe

d)

gỗ

3.

1.           Loại mô cấu tạo bởi những tế bào sống chưa phân hoá nhiều, vách mỏng bằng cellulose là:

a)

A.        Mô dày

b)

A.        Mồ cứng

c)

A.        Mô mềm

d)

A.        Mô dẫn

4.

 

1.           Vị trí của mô mềm hấp thụ trong cây thực vật là:

a)

lá cây

b)

thân cây

c)

hoa

d)

rễ cây

5.

1.           Vị trí của mô mềm đồng hoá trong cây thực vật là:

a)

A.        Lông hút rễ cây

b)

A.        Biểu bì lá và thân non

c)

A.        Vỏ quả

d)

A.        Bao hoa

6.

1.           Chất có chứa trong tế bào lông ngứa của cây thực vật là:

a)

A.        Acid formic

b)

A.        Acid citric

c)

A.        Acid oxalic

d)

A.        Acid acetic

7.

1.           Một trong những đặc điểm của mô che chở trong cây thực vật là:

a)

A.        Hấp thụ nước và muối vô cơ

b)

A.        Điều hoà sự bay hơi nước

c)

A.        Giúp cây dài ra ở đầu ngọn thân và rễ

d)

A.        Có chức năng quang hợp

8.

1.           Một trong những đặc điểm của biểu bì trong cây thực vật là:

a)

A.        Cấu tạo bởi một lớp tế bào sống bao bọc cây

b)

A.        Có một lớp tế bào sống chưa phân hóa nhiều

c)

A.        Các vách tế bào đã biến thành chất bần

d)

A.        Cấu tạo bởi những tế bào hình chữ nhật

9.

1.           Loại mô thực vật có chứa lông tiết trong cây là:

a)

A.        Mô mềm

b)

A.        Mô che chở

c)

A.        Mô tiết

d)

A.        Mô dẫn

10.

1.           Một trong những đặc điểm của tế bào biểu bì là:

a)

A.        Có lớp cutin thấm nước và khí

b)

A.        Phủ bên ngoài rễ, thân, lá

c)

A.        Là các tế bào chết

d)

A.        Gồm nhiều lớp tế bào xếp chồng lên nhau

11.

1.           Một trong những đặc điểm  của lông che chở là:

a)

A.        Có chức năng giảm thoát hơi nước

b)

A.        Tế bào lông chứa đầy pectin

c)

A.        Dùng để trao đổi khí

d)

A.        Vách mỏng và bằng cellulose

12.

1.           Loại mô thực vật cấu tạo bởi những tế bào sống vách dày bằng cellulose là:

a)

A.        Mô dày

b)

A.        Mô cứng

c)

A.        Mô mềm

d)

A.        Mô phân sinh

13.

1.           Loại mô thực vật cấu tạo bởi những tế bào chết vách dày hoá gỗ ít nhiều là:

a)

A.        Mô dày

b)

A.        Mô cứng

c)

A.        Mô mềm

d)

A.        Mô phân sinh

14.

1.           Loại mô thực vật cấu tạo bởi những tế bào không đều, để hở những khoảng gian bào to lớn, rỗng, chứa đầy khí gọi là:

a)

A.        Mô khuyết

b)

A.        Mô giậu

c)

A.        Mô dày

d)

A.        Mô cứng

15.

1.           Loại mô mềm thực vật phân loại theo vị trí gồm là:

a)

A.        Mô mềm rễ, mô mềm thân, mô mềm lá

b)

A.        Mô mềm sơ cấp, mô mềm thứ cấp

c)

A.        Mô mềm vỏ, mô mềm ruột

d)

A.        Mô mềm đồng hoá, mô mềm dự trữ

16.

1.           Loại mô thực vật cấu tạo bởi những tế bào chứa nhiều lạp lục để thực hiện chức năng quang hợp là:

a)

A.        Mô mềm vỏ

b)

A.        Mô mềm ruột

c)

A.        Mô mềm dự trữ

d)

A.        Mô mềm đồng hoá

17.

1.           Loại mô thực vật làm nhiệm vụ tựa như bộ xương của cây là:

a)

A.        Mô mềm

b)

A.        Mô phân sinh

c)

A.        Mô che chở

d)

A.        Mô nâng đỡ

18.

Một trong những đặc điểm của mô dày khác với mô cứng trong cây thực vật là:

a)

A.        Làm nhiệm vụ nâng đỡ trong cây

b)

A.        Là các tế bào chết

c)

A.        Vách tế hóa gỗ

d)

A.        Là các tế bào sống

19.

 

1.           Một trong những đặc điểm của mô cứng trong cây thực vật là:

a)

A.        Mô cứng là mô dự trữ của cây

b)

A.        Thường nằm sâu trong cơ quan không mọc dài hơn nữa.

c)

A.        Cấu tạo bởi những tế bào sống.

d)

A.        Cấu tạo bởi những tế bào có vách dày bằng cellulose

20.

1.           Một trong những đặc điểm của các tế bào trong mô dẫn cây thực vật là:

a)

A.        Dài xếp nối tiếp nhau thành từng dãy dọc

b)

A.        Có vách dày cứng

c)

A.        Vách mỏng xếp xít nhau

d)

A.        Vách mỏng xếp rải rác để hở các khoảng gian bào

21.

1.           Loại mô dẫn có nhiệm vụ dẫn nhựa nguyên trong cây thực vật là:

a)

A.        Mô cứng

b)

A.        Mô dày

c)

A.        Libe

d)

A.        Gỗ

22.

1.           Loại mô dẫn có nhiệm vụ dẫn nhựa luyện trong cây thực vật là:

a)

A.        Mô cứng

b)

A.        Mô dày

c)

A.        Libe

d)

A.        Gỗ

23.

1.           Chất tiết ra từ mô tiết trong cây thực vật là:

a)

A.        Chất dinh dưỡng dự trữ của cây

b)

A.        Chất cặn bã của cây

c)

A.        Chất hữu cơ do lá đúc luyện qua quá trình quang hợp

d)

A.        Chất hoà tan trong nước do rễ hút lên

24.

1.           Một trong những đặc điểm của lông tiết trong cây thực vật là:

a)

A.        Có tầng sinh gỗ, libe cấp II

b)

A.        Tất cả các tế bào đã chết, chứa đầy khí

c)

A.        Cấu tạo gồm một chân và một đầu

d)

A.        Có khoang làm nhiệm vụ nâng đỡ

25.

1.           Loại tế bào thực vật có vách dày hoá gỗ, đứng riêng lẻ tương đối lớn, có khi phân nhánh được gọi là:

a)

A.        Tế bào mô cứng

b)

A.        Thể cứng

c)

A.        Sợi mô cứng

d)

A.        Tế bào đá

26.

1.           Loại bó dẫn có libe và gỗ tiếp xúc với nhau bởi một mặt, libe phía ngoài, gỗ phía trong là:

a)

A.        Bó chồng

b)

A.        Bó chồng kép

c)

A.        Bó xuyên tâm

d)

A.        Bó đồng tâm

27.

1.           Loại bó dẫn trong tế bào thực vật có libe bao quanh gỗ hoặc gỗ bao quanh libe được gọi là:

a)

A.        Bó chồng

b)

A.        Bó chồng kép

c)

A.        Bó xuyên tâm

d)

A.        Bó đồng tâm

28.

1.           Loại bó dẫn trong tế bào thực vật có gỗ tiếp xúc với libe ở cả hai mặt trong và ngoài được gọi là:

a)

A.        Bó chồng

b)

A.        Bó chồng kép

c)

A.        Bó xuyên tâm

d)

A.        Bó đồng tâm

29.

1.           Loại bó dẫn trong tế bào thực vật có bó libe và bó gỗ riêng, xếp xen kẽ với nhau theo hướng xuyên tâm được gọi là:

a)

A.        Bó chồng

b)

A.        Bó chồng kép

c)

A.        Bó xuyên tâm

d)

A.        Bó đồng tâm

30.

1.           Thành phần trong gỗ làm nhiệm vụ dẫn nhựa nguyên trong cây thực vật là:

a)

A.        Mạch ngăn, mạch thông

b)

A.        Sợi gỗ

c)

A.        Mô mềm gỗ

d)

A.        Tia gỗ

31.

 

1.           Thành phần trong libe làm nhiệm vụ dẫn nhựa luyện trong cây thực vật là:

a)

A.        Tế bào kèm

b)

A.        Mô mềm libe

c)

A.        Sợi libe

d)

A.        Mạch rây

32.

1.           Loại mô thực vật trong mô nâng đỡ bao gồm các tế bào sống có vách cellulose dày lên chỉ ở phía góc tế bào gọi là:

a)

A.        Mô dày góc

b)

A.        Mô dày tròn

c)

A.        Mô cứng

d)

A.        Mô dày xốp

33.

1.           Kiểu lỗ khí được bao bọc bởi những tế bào bạn giống tế bào biểu bì trong phân loại mô che chở thực vật được gọi là:

a)

A.        Kiểu dị bào

b)

A.        Kiểu song bào

c)

A.        Kiểu vòng bào

d)

A.        Kiểu hỗn bào

34.

1.           Kiểu lỗ khí được bao quanh lỗ khí có 3 tế bào bạn: 1 tế bào nhỏ hơn 2 tế bào kia trong phân loại mô che chở thực vật được gọi là:

a)

A.        Kiểu dị bào

b)

A.        Kiểu song bào

c)

A.        Kiểu vòng bào

d)

A.        Kiểu hỗn bào

35.

1.           Kiểu lỗ khí bao bọc bởi hai tế bào bạn xếp thẳng góc với khe lỗ khí trong phân loại mô che chở thực vật được gọi là:

a)

A.        Kiểu dị bào

b)

A.        Kiểu song bào

c)

A.        Kiểu trực bào

d)

A.        Kiểu hỗn bào