wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi Vợ Nhặt

Total questions: 20

Worksheet time: 3mins

Name
Class
Date
1.

Tác giả Kim Lân tên khai sinh là

a)

Nguyễn Văn Tài

b)

Nguyễn Văn Tuấn

c)

Nguyễn Văn Trấn

d)

Nguyễn Văn Đức

2.

Vợ nhặt được in trong tác phẩm nào?

a)

Con chó xấu xí

b)

Nên vợ nên chồng

c)

Nhà Nghèo

d)

O Chuột

3.

Địa danh nào dưới đây là quê hương của Kim Lân

a)

Nam Định

b)

Bắc Ninh

c)

Quảng Nam

d)

Nghệ An

4.

Nhan đề “Vợ nhặt” mang ý nghĩa:

a)

Thân phận con người trở nên rẻ rúng, có thể “nhặt” được như món đồ ngưởi ta đánh rơi , bỏ quên

b)

Thể hiện khát khao sống, khát khao hạnh phúc của con người trong hoàn cảnh khốn cùng

c)

Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

Cả hai đáp án trên đều sai

5.

Kim Lân là cây bút chuyên viết chuyện ngắn, có sở trường viết về:

a)

Người trí thức

b)

Người chiến sĩ

c)

Nông thôn và người nông dân

d)

Tầng lớp thành thị

6.

Tình huống truyện của Vợ nhặt là:

a)

Tràng – một người dân ngụ cư, xấu xí bỗng dung “nhặt” được vợ

b)

Tràng cưới thị về làm vợ

c)

Khát vọng sống và hạnh phúc của Tràng

d)

Tất cả đáp án trên

7.

Tâm trạng bà cụ Tứ thay đổi như thế nào khi biết chuyện Tràng đưa thị về làm vợ?

a)

Ngỡ ngàng, lo lắng, tức giận

b)

Ngỡ ngàng, tức giận, phản đối

c)

Ngỡ ngàng, tủi cực, xót xa, vui mừng, vun đắp

d)

Sung sướng, vỡ òa hạnh phúc

8.

Chi tiết nào đúng về miêu tả ngoại hình nhân vật thị trong truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân?

a)

“Cái mũi thì vừa ngắn, vừa to, vừa đỏ, vừa sần sùi như vỏ cam sành, bành bạnh muốn chen lẫn nhau với cái môi cũng cố to không thua cái mũi”.

b)

“Áo quần tả tơi như tổ đỉa, gầy sọp hẳn đi, trên cái khuôn mặt lưỡi cày xám xịt chỉ còn thấy hai con mắt”

c)

Cả hai đáp án đều đúng

d)

Cả hai đáp án đều sai

9.

Kết thúc truyện ngắn Vợ nhặt là hình ảnh:

a)

Đàn quạ lượn thành từng đàn như những đám mây đen trên bầu trời

b)

Hình ảnh đoàn người đói và lá cờ đỏ sao vàng bay phấp phới

c)

Tiếng trống thúc thuế dồn dập

d)

Tiếng hờ khóc của những gia đình có người chết đói.

10.

Một biểu hiện ở Tràng được Kim Lân nhắc đến nhiều lần khi anh mới "nhặt" được vợ đối lập với biểu hiện tâm trạng thường có của người đang ở trong cảnh đói khát bi thảm là:

a)

Cười

b)

Nói luôn miệng

c)

Hát khe khẽ

d)

Mắt sáng lên lấp lánh

11.

Nội dung chính của đoạn sau là:

“Sáng hôm sau, mặt trời lên bằng con sào, Tràng mới trở dậy. Trong người êm ái lửng lơ như người vừa ở trong giấc mơ đi ra… Một nỗi tủi hờn len vào tâm trí mọi người”.

a)

Cảnh Tràng đưa cô vợ nhặt về nhà

b)

Hoàn cảnh Tràng và thị trở thành vợ chồng

c)

Tràng giới thiệu vợ với mẹ và nỗi lòng của bà cụ Tứ

d)

Bữa cơm đầu tiên đón nàng dâu mới

12.

Tại sao tràng lại nhặt thị về làm vợ dù biết gia cảnh khốn khó?

a)

Vì lỡ hứa với thị

b)

Vì chàng xấu xí không lấy được vợ nên nhận thị làm vợ

c)

Vì anh có khát vọng hạnh phúc gia đình mãnh liệt , có lòng nhân hậu và sự đồng cảm

d)

Vì chàng đồng cảm với hoàn cảnh cảu thị

13.

Tên của nhân vật vợ trong tác phẩm là tên gì ?

a)

Thị Nở

b)

thị

c)

Nhân vật không tên

d)

Hoa

14.

Nội dung chính của đoạn sau là:

“Ít lâu nay hắn đẩy xe thóc Liên đoàn lên tỉnh. Mỗi bận qua cửa nhà kho lại thấy mỗi chị con gái ngồi vêu ra ở đấy…Hôm ấy hắn đưa thị vào chợ tỉnh bỏ tiền ra mua cho thị cái thúng con và vài thứ lặt vặt và ra hàng cơm đánh một bữa thật no nê rồi cùng đẩy xe bò về…”.

a)

Cảnh tràng đưa cô vợ nhặt về nhà

b)

Hoàn cảnh Tràng và thị trở thành vợ chồng

c)

Tràng giới thiệu vợ với mẹ và nỗi lòng của bà cụ Tứ

d)

Bữa cơm đầu tiên đón nàng dâu mới

15.

Khi ranh giới giữa sự sống và cái chết vô cùng mong manh, quyết định theo không Tràng về làm vợ của thị thể hiện điều gì ?

a)

Thể hiện thị là người đàn bà không có lòng tự trọng

b)

Thể hiện khát vọng sức sống mãnh liệt

c)

Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

Cả hai đáp án trên sai

16.

Nhận xét nào sau đây không chính xác về nhân vật Tràng trong Vợ nhặt của Kim Lân?

a)

Đối với Tràng, có vợ là bước ngoặt của cả cuộc đời: sống quan tâm hơn, lo lắng đến gia đình hơn.

b)

Tràng có ngoại hình xấu xí, thô kệch

c)

Tràng là người suy tính kĩ càng, cân nhắc thiệt hơn mọi việc rồi mới làm.

d)

Lấy vợ chẳng phải vì tình, chỉ là “nhặt vợ” một cách dễ dàng, nhưng không vì thế mà Tràng coi thường người vợ của mình.

17.

Trong tác phẩm Vợ nhặt của Kim Lân, việc Tràng bỏ ra hai hào để mua dầu thắp sáng gian phòng đêm tân hôn trong khi còn đang phải ăn cháo cám chứng tỏ điều gì?

a)

Đây là chàng trai không bị cái đói làm chết đi những mong ước được sống cho ra một con người, là sự thể hiện vai trò của người chồng trong việc mang lại hạnh phúc cho người vợ.

b)

Đây là chàng trai có sự nông nổi trong suy nghĩ, anh ta có thể nhặt vợ khi bản thân còn lay lắt nuôi mình và mẹ thì cớ gì không thể tiêu sang ngay trong những tháng ngày đói kém ấy.

c)

Đấy là niềm vui của đêm tân hôn, là sự níu kéo chút tươi sáng trong những ngày đau khổ, cay cực của một anh chàng vẫn quen cảnh cô đơn.

d)

Đấy là một cách nghĩ có phần đáng thương, cố gắng chiều chuộng vợ của anh chàng ngụ cư bỗng nhiên vớ bẫm, có được vợ.

18.

Đáp án nào dưới đây không phải nghệ thuật của tác phẩm Vợ nhặt?

a)

Cách kể chuyện giản dị nhưng rất có duyên, rất lôi cuốn. Tình huống truyện độc đáo, éo le vừa nghịch lí lại vừa hợp lí

b)

Sự am hiểu sâu sắc về phong tục tập quán của người miền núi.

c)

Đối thoại sinh động như lời ăn tiếng nói hàng ngày ở các làng quê.

d)

Miêu tả tâm lí nhân vật tự nhiên, tinh tế, chân thực, cá thể hóa logic, hợp lí.

19.

Giá trị hiện thực của truyện ngắn Vợ nhặt là:

a)

Cho thấy một thảm cảnh thê thảm của những con người nghèo trong nạn đói 1945 do phát xít Nhật và thực dân Pháp gây nên.

b)

Tố cáo tội ác của bọn thực dân phát xít.

c)

Thể hiện lòng cảm thông sâu sắc đối với số phận con người trong nạn đói.

d)

Là bài ca ca ngợi sự sống, tình thương, sự cưu mang, đùm bọc, khát vọng

20.

Kết thúc tác phẩm Vợ nhặt của Kim Lân, so với các tác phẩm viết về số phận người dân lao động của các nhà văn hiện thực 1930 - 1945

a)

Tiến bộ hơn ở chỗ: nhân vật tuy vẫn đang ở trong hiện thực đói khát, trong tiếng trống thúc thuế dồn dập nhưng ở họ đã hướng niềm tin đổi đời về cách mạng.

b)

Khác nhau ở chỗ: người lao động cuối cùng đã tự giải thoát được cho mình thoát khỏi hiện thực đói khát.

c)

Tiến bộ hơn ở chỗ: người lao động đã phản kháng bằng cách đoàn kết, chung sức với nhau để lật nhào ách áp bức của phong kiến, địa chủ.

d)

Đều giống nhau ở chỗ: số phận người lao động đều rơi vào bế tắc, tuyệt vọng.