NEW
Font size
WorksheetsPHẦN 1 CHƯƠNG 2 PLĐC
Total questions: 25
Worksheet time: 25mins
Nguồn gốc ra đời của pháp luật là
sự xuất hiện chế độ tư hữu và sự đấu tranh giai cấp.
nhà nước.
sự thỏa thuận về ý chí của mọi giai cấp trong xã hội.
nhân dân.
Phương án nào sau đây thể hiện tính giai cấp của pháp luật?
Pháp luật là sản phẩm của xã hội có giai cấp.
Pháp luật thể hiện ý chí của giai cấp thống trị.
Pháp luật là công cụ để điều chỉnh các mối quan hệ giai cấp
Pháp luật là sản phẩm của xã hội có giai cấp, thể hiện ý chí của giai cấp thống trị, là công cụ để điều chỉnh các mối quan hệ giai cấp.
Mỗi một điều luật
có thể có đầy đủ cả ba yếu tố cấu thành quy phạm pháp luật hoặc chỉ có hai yếu tố.
chỉ có hai yếu tố cấu thành quy phạm pháp luật
bắt buộc có ba bộ phận.
có thể chỉ có một bộ phận cấu thành quy phạm pháp luật.
Khẳng định nào sau đây là SAI?
Quy phạm pháp luật là một loại quy phạm xã hội.
Quy phạm pháp luật là loại quy phạm do Nhà nước ban hành.
Quy phạm pháp luật là loại quy phạm điều chỉnh tất cả các quan hệ xã hội.
Quy phạm pháp luật là loại quy phạm mang tính giai cấp.
Khẳng định nào sau đây là đúng?
Chế tài là hình phạt.
Hình phạt là một loại chế tài.
Chế tài là các biện pháp xử phạt hành chính.
Chế tài là biểu hiện tính tích cực.
Chế tài của quy phạm pháp luật bao gồm:
Chế tài hình sự, dân sự, hành chính, kỷ luật.
Chế tài hình sự, dân sự, tài chính, kỉ luật.
Chế tài hình sự, kỉ luật.
Chế tài hình sự, dân sự.
Loại chế tài nào đã được áp dụng khi cơ quan có thẩm quyền buộc tiêu hủy số gia cầm bị bệnh mà ông A vận chuyển?
Dân sự.
Hình sự.
Kỷ luật.
Hành chính.
Phương án nào sau đây là đặc điểm riêng của quy phạm pháp luật?
Được Nhà nước đảm bảo thực hiện.
Tính quy phạm.
Tính phổ biến.
Tính bắt buộc.
Chế tài kỷ luật là
biện pháp cưỡng chế của Nhà nước áp dụng cho những chủ thể vi phạm pháp luật
sự trừng phạt của Nhà nước dành cho mọi chủ thể vi phạm pháp luật
sự trừng phạt dành cho các cơ quan Nhà nước làm sai mệnh lệnh hành chính
biện pháp cưỡng chế có tính nghiêm khắc áp dụng cho một tổ chức vi phạm pháp luật
Bộ phận nào của quy phạm pháp luật nêu lên cách thức xử sự cho chủ thể được làm, không được làm, phải làm?
Giả định
Quy định
Chế tài
Quy định và chế tài
Năng lực hành vi của chủ thể được đánh gia qua những yếu tố nào?
Tuổi và trí tuệ của chủ thể
Sự tự do ý chí
Tuổi của chủ thể
Trí tuệ của chủ thể
Đứa trẻ mới được sinh ra được Nhà nước công nhận là chủ thể có năng lực
pháp luật
chủ thể
hành vi
chưa có năng lực gì
Cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ khi nào?
Từ đủ 15 tuổi trở lên
Từ đủ 16 tuổi trở lên
Từ đủ 18 tuổi trở lên
Từ lúc sinh ra
Xét về độ tuổi, người không có năng lực hành vi dân sự là người…
dưới 6 tuổi
dưới 14 tuổi
dưới 16 tuổi
dưới 18 tuổi
Những sự kiện mà sự xuất hiện hay mất đi của chúng được pháp luật gắn liền với việc hình thành, thay đổi hoặc chấm dứt quan hệ pháp luật được gọi là
sự kiện pháp lý
sự kiện thực tế
sự biến
hành vi
Thời điểm năng lực pháp luật và năng lực hành vi của pháp nhân được Nhà nước công nhận khi nào?
A. Cùng một thời điểm.
B. Năng lực pháp luật được công nhận trước năng lực hành vi.
C. Năng lực hành vi được công nhận trước năng lực pháp luật.
D. Tùy từng trường hợp.
Độ tuổi được quy định là sẽ có năng lực hành vi dân sự là
A. Từ đủ 6 tuổi.
B. Từ 18 tuổi.
C. Đủ 16 tuổi.
D. Đủ 18 tuổi.
Căn cứ làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ pháp luật
A. quy phạm pháp luật.
B. năng lực chủ thể.
C. sự kiện pháp lý.
D. quy phạm pháp luật, năng lực chủ thể, sự kiện pháp lý.
Khẳng định nào sau đây là SAI?
A. Người có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện hành vi vi phạm pháp luật trong tình trạng say rượu không phải chịu trách nhiệm pháp lý.
B. Người có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện hành vi phạm tội trong tình trạng say rượu vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự.
C. Người có năng lực trách nhiệm hành chính thực hiện hành vi vi phạm hành chính trong tình trạng say rượu vẫn phải chịu trách nhiệm hành chính.
D. Người có năng lực trách nhiệm dân sự thực hiện hành vi vi phạm dân dự trong tình trạng say rượu vẫn phải chịu trách nhiệm dân sự.
Trong quan hệ mua bán, khách thể là
A. quyền sở hữu căn nhà của người mua.
B. quyền sở hữu số tiền của người bán.
C. số tiền, căn nhà.
D. quyền sở hữu căn nhà của người mua và số tiền bán căn nhà của người bán.
Năng lực chủ thể của quan hệ pháp luật bao gồm những năng lực nào?
A. Năng lực pháp luật, năng lực hành vi và năng lực nhận thức.
B. Năng lực pháp luật và năng lực hành vi.
C. Năng lực hành vi và năng lực nhận thức.
D. Năng lực pháp luật và năng lực nhận thức.
Sự biến pháp lý là…
A. những hiện tượng của đời sống khách quan xảy ra không phụ thuộc vào ý chí con người được nhà làm luật dự kiến trong quy phạm pháp luật gắn liền với việc hình thành, thay đổi hay chấm dứt các quan hệ pháp luật cụ thể.
B. những sự kiện xảy ra phụ thuộc trực tiếp vào ý chí con người.
C. những sự kiện xảy ra có thể phụ thuộc trực tiếp vào ý chí con người hay không phụ thuộc vào ý chí con người, tùy theo từng trường hợp cụ thể.
D. những sự kiện được quy định trong pháp luật.
Cơ quan nào có thẩm quyền ra quyết định hạn chế năng lực hành vi của công dân?
A. Viện kiểm sát nhân dân.
B. Tòa án nhân dân.
C. Hội đồng nhân dân; UBND.
D. Quốc hội.
Cấu thành của quan hệ pháp luật bao gồm:
A. Chủ thể, khách thể và nội dung.
B. Chủ thể, khách thể, mặt khách quan và mặt chủ quan.
C. Chủ thể, khách thể, quyền và nghĩa vụ của chủ thể.
D. Chủ thể, khách thể, mặt khách quan, mặt chủ quan, quyền và nghĩa vụ của chủ thể.
Nội dung của quan hệ pháp luật là…
A. các bên tham gia vào quan hệ pháp luật.
B. những giá trị mà các chủ thể quan hệ pháp luật muốn đạt được.
C. quyền và nghĩa vụ của các chủ thể trong quan hệ pháp luật.
D. đối tượng mà các chủ thể quan tâm khi tham gia vào quan hệ pháp luật.
