wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

20-40 ktct

Total questions: 20

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Chọn đáp án đúng: Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối là

a)

Kéo dài ngày lao động vượt quá thời gian lao động tất yếu, trong khi năng suất lao động, giá trị sức lao động và thời gian lao động tất yếu không thay đổi

b)

Tiết kiệm chi phí sản xuất

c)

C Sử dụng kỹ thuật tiên tiến, cải tiến tổ chức quản lý

d)

Cả A, B, C đều đúng

2.

Chọn đáp án đúng nhất: Xuất khẩu tư bản là:

a)

Đầu tư trực tiếp nước ngoài

b)

Xuất khẩu hàng hoá đi bán ở nước ngoài

c)

Đầu tư gián tiếp nước ngoài

d)

Gồm cả đầu tư trực tiếp và gián tiếp ở nước ngoài

3.

Chọn đáp án đúng nhất: Mục tiêu của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là:

a)

Để đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, phát triển lực lượng sản xuất, nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế.

b)

Góp phần giảm bớt phân hoá giàu nghèo trong xã hội.

c)

Xây dựng quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp nhằm ngày càng hoàn thiện cơ sở kinh tế - xã hội của chủ nghĩa xã hội.

d)

Thúc đẩy phát triển kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế

4.

Chọn đáp án đúng: Tính tất yếu khách quan của việc phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là:

a)

Do tính ưu việt của kinh tế thị trường trong thúc đẩy phát triển Việt Nam theo định hướng xã hội chủ nghĩa

b)

Phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là phù hợp với xu thế phát triển khách quan của Việt Nam trong bối cảnh hiện nay.

c)

Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa phù hợp với nguyện vọng mong muốn dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh của người dân Việt Nam

d)

Cả A, B, C đều đún

5.

Chọn đáp án đúng: Phạm trù: “Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa” lần đầu tiên được Đảng Cộng sản Việt Nam nêu ra tại Đại hội lần thứ mấy?

a)

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (1986)

b)

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX (2001)

c)

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI (2011)

d)

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIII (2021

6.

Chọn đáp án đúng: Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là

a)

Là nền kinh tế vận hành theo các quy luật của thị trường, từng bước xác lập một xã hội mà ở đó dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh, có sự điều tiết của nhà nước do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo

b)

Là nền kinh tế vận hành theo các quy luật của thị trường, từng bước xác lập một xã hội mà ở đó dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo.

c)

Là nền kinh tế do nhà nước điều tiết hoàn toàn các quan hệ sản xuất và trao đổi, không có quan hệ hàng hoá tiến tệ nhằm xây dựng chủ nghĩa xã hộ

d)

Là nền kinh tế vận hành theo các quy luật của thị trường, nhà nước không can thiệp vào nền kinh tế, các chủ thể kinh tế thực hiện các hoạt động sản xuất và trao đổi một cách tự phát

7.

Chọn đáp án đúng: Mục đích nghiên cứu của chương 5: Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và các quan hệ lợi ích kinh tế ở Việt Nam là gì?

a)

Cung cấp tri thức lý luận cơ bản về nền kinh tế thị trường mang đặc thù phát triển của Việt Nam, vấn đề quan hệ lợi ích và đảm bảo hài hoà các quan hệ lợi ích trong phát triển ở Việt Nam.

b)

Giúp cho sinh viên hiểu được lý do khách quan phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam

c)

Góp phần hình thành kỹ năng tư duy, vận dụng lý luận nền tảng vào giải quyết các vấn đề kinh tế khi tham gia các quan hệ kinh tế - xã hội.

d)

Cả A, B, C

8.

Ai là người đưa ra khẳng định: “tự do cạnh tranh đẻ ra tập trung sản xuất và sự tập trung sản xuất này, khi phát triển đến một mức độ nhất định, lại dẫn tới độc quyền”.

a)

V.I.Lênin

b)

C.Mác

c)

Ăngghen

d)

C.Mác và F.Ăngghen

9.

Chọn đáp án đúng nhất: Cơ chế điều tiết nền kinh tế của độc quyền nhà nước trong chủ nghĩa tư bản gồm:

a)

Gồm thị trường kết hợp với độc quyền tư nhân và sự điều tiết của nhà nước.

b)

Gồm cơ chế thị trường kết hợp với độc quyền tư nhân và sự điều tiết của nhà nước.

c)

Gồm cơ chế thị trường kết hợp với tư nhân và sự điều tiết của nhà nước

d)

Gồm cơ chế thị trường kết hợp với độc quyền tư nhân và nhà nước.

10.

Chọn đáp án đúng: Quan hệ cạnh tranh trong trạng thái độc quyền gồm:

a)

Cạnh tranh giữa các tổ chức độc quyền với doanh nghiệp ngoài độc quyền

b)

B Cạnh tranh giữa các tổ chức độc quyền với nhau

c)

Cạnh tranh trong nội bộ tổ chức độc quyền

d)

Cả A, B, C đều đúng

11.

Chọn đáp án đúng nhất: Các tổ chức độc quyền xuất hiện do những nguyên nhân nào?

a)

Do sự phát triển của lực lượng sản xuất

b)

Do tác động của cạnh tranh

c)

Do sự phát triển của lực lượng sản xuất; tác động của cạnh tranh; và tác động từ các cuộc khủng hoảng kinh tế và sự phát triển của hệ thống tín dụng.

d)

Do sự can thiệp của nhà nước tư sản để đảm bảo vị trí thống trị của giai cấp tư sản.

12.

Chọn đáp án đúng nhất: Mục đích của độc quyền là

a)

Thâu tóm việc sản xuất một loại hàng hoá nào đó để độc quyền trong cung cấp hàng hoá cho thị trường.

b)

Thâu tóm việc sản xuất và tiêu thụ một loại hàng hoá nào đó để thu được lợi nhuận độc quyền cao.

c)

Thu được lợi nhuận độc quyền cao nhờ việc độc quyền trong bán hàng.

d)

Thâu tóm việc tiêu thụ một loại hàng hoá nào đó để nắm giữ và khống chế thị trường

13.

Chọn đáp án đúng: Tổ chức độc quyền xuất hiện vào giai đoạn nào trong lịch sử?

a)

Cuối thế kỷ 17 – đầu thế kỷ 18

b)

Cuối thế kỷ 18 – đầu thế kỷ 19

c)

Cuối thế kỷ 19 – đầu thế kỷ 20

d)

Cuối thế kỷ 20 – đầu thế kỷ 21

14.

Chọn đáp án đúng: Ai là người đưa ra lý luận về Độc quyền và độc quyền nhà nước trong nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa?

a)

V.I.Lênin

b)

F.Ăngghen

c)

C.Mác và F.Ăngghen

15.

Chọn đáp án đúng nhất: Tiền công là gì?

a)

Giá cả của lao động

b)

B Giá cả của hàng hóa sức lao động

c)

Số tiền nhận được sau khi lao độngv

d)

Cả A, B, C

16.

Chọn đáp án đúng về tư bản bất biến, tư bản khả biến, tư bản cố định, tư bản lưu động:

a)

Tư bản bất biến không thay đổi về lượng giá trị trong quá trình sản xuất.

b)

Tư bản cố định là một bộ phận của tư bản bất biến

c)

Tư bản khả biến là một bộ phận của tư bản lưu động.

d)

Cả A, B và C

17.

Chọn đáp án sai về lợi nhuận và giá trị thặng dư.

a)

Bản chất của lợi nhuận là giá trị thặng dư a

b)

Lợi nhuận và giá trị thặng dư luôn luôn bằng nhau b

c)

Giá trị thặng dư được hình thành từ sản xuất còn lợi nhuận hình thành trên thị trường c

d)

Cả A và C

18.

Chọn đáp án đúng: Sự phân chia tư bản thành tư bản bất biến và tư bản khả biến để làm rõ:

a)

Đặc điểm chuyển giá trị của từng loại tư bản vào sản phẩm

b)

Vai trò của lao động quá khứ và lao động sống trong việc tạo ra giá trị sử dụng

c)

Nguồn gốc của giá trị thặng dư

d)

Cả A, B, C

19.

Chọn đáp án đúng: Giá trị thặng dư là gì?

a)

Lợi nhuận thu được của người sản xuất kinh doanh

b)

Giá trị của tư bản tự tăng lên.

c)

Phần giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động do người công nhân làm thuê tạo ra bị nhà tư bản chiếm đoạt

d)

Hiệu số giữa giá trị hàng hoá với chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa

20.

Chọn đáp án đúng nhất: Những ý kiến dưới đây về phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối, ý kiến nào đúng?

a)

Kéo dài thời gian lao động thặng dư để nâng cao khối lượng giá trị thặng dư thu được.

b)

Nâng cao năng suất lao động xã hội.

c)

Rút ngắn thời gian lao động tất yếu để kéo dài thời gian lao động thặng dư trong điều kiện độ dài ngày lao động không đổi.

d)

Do tác động bởi quy luật cạnh tranh.