Font size
Worksheetspldc2
Total questions: 79
Worksheet time: 40mins
Các cơ quan được phép ban hành nghị quyết:
Quốc hội; Ủy ban thường vụ Quốc hội
Quốc hội; Ủy ban thường vụ Quốc hội
Quốc hội; Hội đồng nhân dân
. Cả A, B, C đều đúng
Chủ tịch nước được quyền ban hành
Lệnh, Quyết định
Lệnh, Nghị quyết
Nghị quyết; Nghị định
Quyết định; Chỉ thị; Thông tư
: Thủ tướng Chính phủ ký quyết định với tư cách là:
Thủ tướng Chính phủ
Đại diện cho Chính phủ
Người lãnh đạo Chính phủ
Cả A, B, C đều đúng
Bộ trưởng có quyền ban hành:
Bộ trưởng có quyền ban hành:
Quyết định; Chỉ thị; Lệnh
Quyết định; Chỉ thị; Thông tư
Quyết định; Nghị quyết; Thông tư
Văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân các cấp ban
hành:
Quyết định; Nghị quyết
Quyết định; Chỉ thị
Nghị quyết
Quyết định; Thông tư
Quan hệ xã hội và quan hệ pháp luật có điểm giống nhau là:
. Đều là những quan hệ được pháp luật điều chỉnh
Đều là những quan hệ nảy sinh trong đời sống xã hội
Đều là những quan hệ nảy sinh trong lĩnh vực kinh tế, văn hóa
Cả A, B, C đều đúng
Để quan hệ xã hội trở thành quan hệ pháp luật cần phải có:
Quy phạm pháp luật và sự kiện pháp lý
Quyền và nghĩa vụ quy định trong quy phạm pháp luật
Chủ thể và khách
thể quan hệ pháp luật
Sự điều chỉnh của pháp luật
Quan hệ nào sau đây là quan hệ pháp luật?
Quan hệ tình yêu
nam nữ
Quan hệ vợ chồng
Quan hệ bạn bè
Cả A, B, C đều đúng
Đặc điểm của quan hệ pháp luật là:
Các quan hệ trong cuộc sống
Quan hệ mang tính ý chí
Các quan hệ trong sản xuất và kinh doanh
Quan hệ do nhà nước quy định
Quan hệ pháp luật phát sinh, thay đổi, chấm dứt dưới tác động:
Quy phạm pháp
Năng lực chủ thể
. Sự kiện pháp lý
Bao gồm cả A, B, C
Nội dung của quan hệ pháp luật được thể hiện:
Chủ thể tham gia có đầy đủ điều kiện theo quy định của pháp luật
Chủ thể tham gia là các cá nhân hoặc tổ chức có đủ tư cách pháp lý
Chủ thể tham gia có những quyền và nghĩa vụ do pháp luật quy định
Chủ thể tham gia phải tuân theo quy định của pháp luật
Điều kiện cần và đủ để một cá nhân trở thành chủ thể của quan
hệ pháp luật là:
. Phải đạt độ tuổi nhất định
Không mắc bênh tâm thần
Có năng lực pháp luật và năng lực hành vi
Cả A, B, C đều đúng
Cấu trúc pháp lý của một quan hệ pháp luật gồm các yếu tố cơ
bản như sau:
Quyền và nghĩa vụ của các bên
Chủ thể, khách thể và nội dung
Năng lực pháp luật và năng lực hành vi
Bao gồm cả A, B, C
Chủ thể của quan hệ pháp luật là:
Tất cả mọi cá nhân và tổ chức trong xã hội
Là những cá nhân không mắc bệnh nguy hiểm cho xã hội
Cá nhân hay tổ chức có năng lực cụ thể tham gia vào quan hệ pháp luật
Những cá nhân từ 18 tuổi trở lên và có trí óc bình thường
Năng lực pháp luật của cá nhân xuất hiện từ khi:
Cá nhân đủ 18 tuổi
Cá nhân sinh ra
Cá nhân tham gia vào quan hệ pháp luật
Cá nhân có khẳ năng nhận thức và điều khiển hành vi của mình
Khi nghiên cứu về năng lực chủ thể quan hệ pháp luật thì khẳng
định nào sau đây là sai?
Năng lực pháp luật là tiền đề cho năng lực hành vi
Năng lực pháp luật là khả năng có quyền và nghĩa vụ pháp lý mà nhà nước
quy định cho các tổ chức, cá nhân nhất định
Năng lực pháp luật là khả năng có quyền và nghĩa vụ pháp lý mà nhà nước
quy định cho các tổ chức, cá nhân nhất địnhNăng lực pháp luật là khả năng có quyền và nghĩa vụ pháp lý mà nhà nước
quy định cho các tổ chức, cá nhân nhất định
Năng lực pháp luật của cá nhân chỉ được quy định trong các văn bản pháp
luật
Khi nghiên cứu về năng lực chủ thể của quan hệ pháp luật thì
khẳng định nào sau đây là đúng?
Cá nhân có năng lực pháp luật thì cũng có năng lực hành vi
Cá nhân có năng lực hành vi thì cũng có năng lực pháp luật
Cá nhân không có năng lực hành vi thì cũng không có năng lực pháp luật
Cả A, B, C đều đúng
Năng lực hành vi của cá nhân chỉ xuất hiện khi:
Cá nhân đủ 18 tuổi, không mắc bệnh tâm thần
. Cá nhân đủ 16 tuổi, có trí óc bình thường
Cá nhân đã đến độ tuổi nhất định và có những điều kiện nhất định
Cả A, B, C đều đúng
Một tổ chức có tư cách pháp nhân khi có điều kiện:
Được thành lập hợp pháp, có cơ cấu tổ chức chặt chẽ
Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác
Nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập
Bao gồm cả A, B, C
Khi nghiên cứu về chủ thể quan hệ pháp luật thì khẳng định nào
sau đây là đúng?
Tất cả mọi các nhân đều có thể trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật
Tất cả mọi tổ chức đều có thể trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật
. Tất cả mọi cá nhân và tổ chức có đủ những điều kiện do pháp luật quy định
đều có thể trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật
Tất cả các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân trong xã hội đều có thể của
quan hệ pháp luật
Khi nghiên cứu về quyền chủ thể trong quan hệ pháp luật, khẳng
định nào sau đây là đúng?
Khả năng được lựa chọn những xử sự theo ý muốn chủ quan của mình
Khả năng yêu cầu các chủ thể khác thực hiện nghĩa vụ để bảo đảm việc thực
hiện quyền của mình
Khả năng yêu cầu các chủ thể khác thực hiện nghĩa vụ để bảo đảm việc thực
hiện quyền của mình
. Cả A, B, C đều đúng
Nghĩa vụ pháp lý của chủ thể gồm có:
Chủ thê phải tiến hành một số hành vi nhất định do pháp luật quy định
. Chủ thể phải tự kiềm chế, không được thực hiện một số hành vi nhất định
Chủ thể phải chịu trách nhiệm pháp lý khi không thực hiện theo cách xử sự
bắt buộc mà pháp luật quy định
. Cả A, B, C đều đúng
Khách thể của quan hệ pháp luật là:
Các lợi ích vật chất hoặc tinh thần
Các quy định của cơ quan nhà nước
Lợi ích vật chất mà các chủ thể của quan hệ đó hướng tời khi tham gia quan
hệ
Yếu tố thúc đẩy chủ thể tham gia xác lập và thực hiện quan hệ pháp luật
Sự kiện pháp lý là những sự kiện xảy ra:
Từ hành vi xử sự của
con người
Từ thực tiễn đời sống xã hội
Trong thực tiễn đời sống mà sự xuất hiện hay mất đi của nó được pháp luật
gắn với việc hình thành, thay đổi hay chấm dứt quan hệ pháp luật
Cả A, B, C đều đúng
: Khi nghiên cứu về chủ thể quan hệ pháp luật thì khẳng định nào
sau đây là đúng
Mọi cá nhân đều có năng lực pháp luật như nhau
Mọi cá nhân từ 18 tuổi trở lên đều được tham gia vào tất cả các quan hệ pháp
luật
Mọi cá nhân đều được tham gia vào tất cả các quan hệ pháp luậ
Mọi chủ thể tham gia vào quan hệ pháp luật đều có quyền và nghĩa vụ nhất
định
Khi nghiên cứu về đặc điểm của quan hệ pháp luật thì khẳng định
nào sau đây là sai?
Quan hệ pháp luật là loại quan hệ có ý chí
Quan hệ pháp luật xuất hiện dựa trên cơ sở quy phạm pháp luật
Quan hệ pháp luật do nhà nước quy định
Quan hệ pháp luật luôn gắn liền với sự kiện pháp lý
Chủ thể phải chịu trách nhiệm pháp lý về hành vi vi phạm pháp
luật của mình khi:
Chủ thể đó đủ 18 tuổi và không mắc bệnh tâm thần
Chủ thể đó đủ 16 tuổi và có trí óc bình thường
Chủ thể đó đã đạt đến độ tuổi nhất định và có khả năng nhận thức và điều
khiển hành vi của mình
Thông thường là 18 tuổi và không mắc bệnh tâm thần
: Anh Nguyễn Văn A có hành vi cướp xe máy của chị Lê Thị B, vậy
khách thể của hành vi vi phạm pháp luật trên là:
Chiếc xe gắn máy
Quyền sử dụng xe gắn máy của B
Cả A và B
Quyền sở hữu về tài sản của B
Khi nghiên cứu về đặc điểm của trách nhiệm pháp lý thì khẳng
định nào sau đây là sai?
Cơ sở của trách nhiệm pháp lý là vi phạm pháp luật
Trong mọi trường hợp trách nhiệm pháp lý luôn gắn liền với những biện
pháp cưỡng chế Nhà nước đối với chủ thể đã vi phạm pháp luật
Việc truy cứu trách nhiệm pháp lý chỉ do các cơ quan nhà nước hay nhà chức
trách có thẩm quyền tiến hành đối với chủ thể vi phạm pháp luật
Truy cứu trách nhiệm pháp lý là một quá trình hoạt động phức tạp của các cơ
quan nhà nước, nhà chức trách có thẩm quyền
Thực hiện pháp luật là:
Hành vi hợp pháp của các chủ thể pháp luật nhằm làm cho những quy định
của pháp luật đi vào cuộc sống
Hành vi hợp pháp của các chủ thể pháp luật luôn có sự tham gia của nhà
nước
Một quá trình hoạt động có mục đích làm cho những quy định của pháp luật
đi vào cuộc sống, trở thành những hành vi thực tế hợp pháp của các chủ thể
pháp luật.
. Quá trình Nhà nước tổ chức cho các chủ thể thực hiện các quy định của pháp
luật.
Tuân thủ pháp luật là một hình thức thực hiện pháp luật trong
đó:
Các chủ thể pháp luật tiến hành những hoạt động mà pháp luật không cấm
Các chủ thể pháp luật kiềm chế không tiến hành những hành vi mà pháp luật
ngăn cấm.
Các chủ thể pháp luật thực hiện nghĩa vụ pháp lý của mình bằng hành động
tích cực.
Các chủ thể pháp luật thực hiện quyền chủ thể của mình do pháp luật quy
định.
Thi hành pháp luật là một hình thức thực hiện pháp luật, trong
đó:
Các chủ thể pháp luật thực hiện nghĩa vụ pháp lý của mình bằng hành động
tích cực.
Các chủ thể pháp luật tiến hành những hoạt động mà pháp luật không
Các chủ thể pháp luật kiềm chế không tiến hành những hành vi mà pháp luật
ngăn cấm.
Các chủ thể pháp luật thực hiện quyền chủ thể của mình do pháp luật quy
định.
Sử dụng pháp luật là một hình thức thực hiện pháp luật,trong đó:
Các chủ thể pháp luật thực hiện quyền chủ thể của mình do pháp luật quy
định.
Các chủ thể pháp luật thực hiện nghĩa vụ pháp lý của mình bằng hành động
tích cực.
Các chủ thể pháp luật tiến hành những hoạt động mà pháp luật không cấm
Các chủ thể pháp luật kiềm chế không tiến hành những hành vi mà pháp luật
ngăn cấm.
Áp dụng pháp luật là một hình thức thực hiện pháp luật, trong đó:
uôn luôn có sự tham gia của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Nhà nước tổ chức cho các chủ thể pháp luật thực hiện những quy định của pháp luật
Nhà nước bắt buộc các chủ thể pháp luật phải thực hiện những quy định của pháp luật.
Các chủ thể pháp luật tự mình thực hiện những quy định của pháp luật.
Hoạt động áp dụng pháp luật được tiến hành trong các trường
hợp:
Khi cần áp dụng các biện pháp cưỡng chế nhà nước đối với những chủ thể có
hành vi vi phạm pháp luật.
Khi cần có sự tham gia nhà nước để làm phát sinh quyền và nghĩa vụ pháp lý của các chủ thể pháp luật.
Khi xảy ra tranh chấp về quyền và nghĩa vụ pháp lý giữa các bên tham gia quan hệ pháp luật mà các bên không tự giải quyết được.
Cả A, B, C đều đúng
Dấu hiệu của quy phạm pháp luật là:
Hành vi xác định của con người
Hành vi xác định của con người
Chủ thể
thực hiện hành vi trái pháp luật có năng lực trách nhiệm pháp lý
Bao gồm cả A, B, C
Các yếu tố cấu thành vi phạm pháp luật bao gồm:
A. Chủ thể, mặt khách thể, mặt khách quan, chủ quan
Chủ thể, khách thể, mặt khách quan, mặt chủ quan
Chủ thể, chủ quan, khách thể, khách quan
Chủ thể, mặt chủ quan, khách thể, khách quan
Mặt chủ quan của vi phạm pháp luật gồm:
Lỗi cố ý và lỗi vô ý
Cố ý trực tiếp và cố ý gián tiếp; Vô ý do quá tự tin và vô ý do cẩu thả
Lỗi; động cơ, mục đích
Hành vi trái pháp luật và hậu quả nguy hiểm cho xã hội
Chủ thể
thực hiện hành vi trái pháp luật bị coi là có lỗi khi:
Có khả năng nhận thức về hành vi mình thực hiện là trái pháp luật và có thể
gây ra hậu quả nguy hiểm cho xã hội
Do vô ý nên không có khả năng nhận thức về hành vi mình đã thực hiện là
trái pháp luật và có thể gây ra hậu quả nguy hiểm cho xã hội.
Cố ý thực hiện hành vi trái pháp luật
Chủ thể phổ biến nhất tham gia vào quan hệ pháp luật là:
Cá nhân
Pháp nhân
Tổ chức
Hộ gia đình
Khi nghiên cứu về vi phạm pháp luật thì khẳng định nào sau đây
là đúng?
. Mọi hành vi trái pháp luật đều xâm hại tới các quan hệ xã hội được pháp luật
hình sự bảo vệ
. Mọi hành vi xâm hại tới các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ đều là
hành vi vi phạm pháp luật
. Mọi hành vi xâm hại tới các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ đều là
hành vi vi phạm pháp luật.
Mọi hành vi trái pháp
luật đều là hành vi vi phạm pháp luật
Khi nghiên cứu về vi phạm
pháp luật thì khẳng định nào sau đây là sai?
Một hành vi vi phạm pháp luật có thể vừa là vi phạm hành chính, vừa là tội phạm hình sự
Một hành vi vi phạm pháp luật có thể vừa là vi phạm dân sự, vừa là vi phạm hành chính
Một hành vi vi phạm pháp luật có thể vừa là vi phạm dân sự, vừa là vi phạm kỷ luật nhà nước
Một hành vi vi phạm pháp luật có thể vừa là vi phạm dân sự, vừa là vi phạm đạo đức xã hộ
Thông thường vi phạm pháp luật được phân thành các loại:
Tội phạm và vi phạm pháp luật khác
Vi phạm pháp luật hình sự; vi phạm pháp luật dân sự; vi phạm pháp luật hành chính và vi phạm kỷ luật
Tùy theo mức độ nguy hiểm của hành viVi phạm luật tài chính, vi phạm luật đất đai, vi phạm lao động, vi phạm hôn nhân
Vi phạm luật tài chính, vi phạm luật đất đai, vi phạm lao động, vi phạm hôn nhân
Hành vi nào sau đây là vi phạm pháp luật hành chính?
Vượt đèn đỏ gây tai nạn nghiêm trọng
Lừa đảo chiếm đoạt tài sản
Đi vào đường cấm, đường ngược chiều
Sử dụng tài liệu khi làm bài thi
Hành vi nào sau đây là vi phạm pháp luật hình sự?
Gây mất trật tự nơi công cộng
Bán hàng lấn chiếm lòng, lề đường
Chống người thi hành công vụ
Không đội mũ bảo hiểm khi điều khiển xe gắn máy ở tuyến đường bắt buộc
Hành vi nào sau đây là vi phạm pháp luật dân sự?
xây dựng nhà trái phép
Cướp giật tài sản
Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản
Sử dụng tác phẩm âm nhạc không xin phép tác giả
Hành vi nào
sau đây là vi phạm kỷ luật?
Vi phạm điều lệ đoàn thanh niên cộng sản
Sử dụng trái phép chất ma túy
. Gây mất trật tự trong phòng thi
Gây thiệt hại nghiêm trọng về tài sản của nhà trường
Việc truy cứu trách nhiệm pháp lý:
. Chỉ được áp dụng khi có hành vi vi phạm pháp luật xảy ra trong xã hội
Về hình thức là quá trình nhà nước tổ chức cho các chủ thể vi phạm pháp
luật thực hiện bộ phận chế tài của quy phạm pháp luật
. Là quá trình nhà nước xử lý hành vi vi phạm pháp luật
Cả A, B, C đều đúng
Mục đích của việc truy cứu trách nhiệm pháp lý là nhằm:
Trừng phạt chủ thể đã có hành vi vi phạm pháp luật
Cải tạo, giáo dục chủ thể đã có hành vi vi phạm pháp luật
Phòng ngừa, nâng cao ý thức về pháp luật đối với mọi người
Phòng ngừa, nâng cao ý thức về pháp luật đối với mọi người
Để truy cứu trách nhiệm pháp lý cần xác định
Có hành vi vi phạm pháp luật xảy ra, có thời hiệu truy cứu trách nhiệm pháp
lý
. Lỗi của chủ thể vi phạm pháp luật
Hành vi trái pháp luật của chủ thể
Hậu quả gây thiệt hại cho xã hội
Nguyên tắc truy cứu trách nhiệm pháp lý là:
Việc truy cứu trách nhiệm pháp lý luôn luôn cần phải áp dụng biện pháp
cưỡng chế nhà nước
Việc truy cứu trách nhiệm pháp lý phải được tiến hành trên cơ sở quy định
của pháp luật
Việc truy cứu trách nhiệm pháp lý chỉ được áp dụng đối với cá nhân vi phạm
pháp luật
Việc truy cứu trách nhiệm pháp lý chỉ được áp dụng đối với tổ chức vi phạm
pháp luật
Nguyên tắc truy cứu trách nhiệm pháp lý là:
Việc truy cứu trách nhiệm pháp lý luôn luôn cần phải áp dụng biện pháp cưỡng chế nhà nước
Việc truy cứu trách nhiệm pháp lý phải được tiến hành trên cơ sở quy định của pháp luật
Việc truy cứu trách nhiệm pháp lý chỉ được áp dụng đối với cá nhân vi phạm pháp luật
Việc truy cứu trách nhiệm pháp lý chỉ được áp dụng đối với tổ chức vi phạm pháp luật
: Thông thường, trách nhiệm pháp lý được phân thành các loại
nào?
Trách nhiệm pháp lý hình sự và trách nhiệm pháp lý dâ
Trách nhiệm pháp lý hình sự, trách nhiệm pháp lý hành chính, trách nhiệm
pháp lý dân sự và trách nhiệm kỷ luật
Trách nhiệm pháp lý hình sự và trách nhiệm pháp lý hành chính
Không thể xác định chính xác
Pháp chế là:
Việc thể chế hóa pháp luật thành các quy định cụ thể
Chế độ đặc biệt của đời sống chính trị, xã hội trong đó tất cả các cơ quan nhà
nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội và mọi cá nhân đều phải tôn trọng và thực
hiện pháp luật một cách nghiêm chỉnh, triệt để và chính xác
Việc tổ chức thực hiện pháp luật
iệc xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm pháp
Các biện pháp cơ bản để tăng cường pháp chế XHCN ở nước ta
trong giai đoạn hiện nay là:
Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác pháp chế
. Xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam XHCN
Tăng cường việc tổ chức thực hiện pháp luật và xử lý nghiêm minh các hành
vi vi phạm pháp luật
Bao gồm cả A, B, C đều đúng
Yêu cầu cơ bản của pháp chế XHCN là:
Tôn trọng tính tối cao của Hiến pháp và Luật
Thực hiện nghiêm chỉnh pháp luật
Tăng cường xử lý vi phạm pháp luật
. Giáo dục ý thức pháp luật
Theo nguyên tắc pháp chế XHCN thì khẳng định nào sau đây là
đúng?
Mọi công dân đều có quyền được làm tất cả những gì mà pháp luật không
cấm
Cán bộ viên chức nhà nước được quyền làm tất cả những gì mà pháp luật
không cấm
Các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội và tổ chức nhà nước chỉ có quyền làm
những gì pháp luật quy định.
Mọi công dân đều có quyền được làm tất cả những gì mà pháp luật quy định
Khi nghiên cứu về pháp chế XHCN thì khẳng định nào sau đây là
sai?
Pháp chế XHCN vừa là nguyên tắc tổ chức hoạt động của bộ máy nhà nước
XHCN; vừa là nguyên tắc hoạt động của các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội;
vừa là nguyên tắc xử sự của mọi công dân
Để xây dựng được nền pháp chế XHCN cần phải gắn công tác pháp chế với
việc xây dựng văn hóa nói chung và cả văn hóa pháp lý nói riêng
Trong nhà nước pháp quyền XHCN vừa phải bảo đảm pháp luật giữ vị trí
chủ đạo trong toàn xã hội, vừa phải tôn trọng các giá trị của quyền con người.
Muốn xây dựng được nền pháp chế XHCN thì phải pháp luật hóa tất cả các
quan hệ trong đời sống xã hội.
Nhà nước ta đã có những bản hiến pháp nào?
Hiến pháp 1946 – Hiến pháp 1954 – Hiến pháp 1980 – Hiến pháp 1992
Hiến pháp 1945 – Hiến pháp 1959 – Hiến phaps 1980 – Hiến pháp 1992
. Hiến pháp 1946 – Hiến pháp 1959 – Hiến pháp 1980 – Hiến pháp 1992
Hiến pháp 1946 – Hiến pháp 1954 – Hiến pháp 1980 – Hiến pháp 2001
Hiến pháp đang có hiệu lực thi hành ở Việt Nam hiện nay được
ban hành vào năm nào?
Năm 1980
Năm 1959
Năm 1992.
. Năm 2001
Hiến pháp là một đạo luật cơ bản trong hệ thống pháp luật Việt
Nam vì:
Do Quốc hội – cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất ban hành
Quy định về những vấn đề cơ bản nhất, quan trọng nhất của nhà nước
. Có giá trị pháp lật cao nhất
. Bao gồm cả A, B, C
Luật hiến pháp điều chỉnh các quan hệ xã hội cơ bản nhất là:
Chế độ chính trị
Chế độ kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ…
Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân
Cả A, B, C đều đúng
Hiến pháp được thông qua khi ít nhất có:
. Một phần hai tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành
. Một phần hai tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành
Ba phần tư tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành
Một trăm phần trăm tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành
: Những chức danh nào sau đây bắt buộc phải là đại biểu Quốc
hội:
Phó Thủ Tướng Chính phủ
Thủ Tướng Chính phủ
Bộ tưởng
Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Pháp luật Việt Nam quy định độ tuổi tối thiểu để ứng cử đại biểu
Quốc hội là:
18
19
20
21
: Luật hình sự điều chỉnh:
Quan hệ xã hội phát sinh giữa Nhà nước với người vi phạm pháp luật
. Quan hệ xã hội phát sinh giữa Nhà nước với người thực hiện hành vi nguy
hiểm cho xã hộ
Quan hệ xã hội phát sinh giữa Nhà nước với người thực hiện hành vi phạm
tội được quy định trong Bộ luật hình sự
Quan hệ xã hội phát sinh giữa Nhà nước với tổ chức phạm tội
Dấu hiệu khác biệt nhất để phân biệt tội phạm với các vi phạm
pháp luật khác là:
Tính nguy hiểm đáng kể cho xã hội của hành vi
Tính có lỗi của người thực hiện hành vi
Tính phải chịu trách nhiệm pháp lý
Xâm hại quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ
Chủ thể của tội phạm là:
Chỉ có thể là tổ chức
Chỉ có thể là cá nhân
Có thể là tổ chức và cũng có thể là cá nhân
Chỉ có thể là công dân Việt Nam
Theo Bộ luật hình sự Việt Nam 1999, tội phạm được chia thành
các loại:
Tội ít nghiêm trọng; tội nghiêm trọng; tội rất nghiêm trọng
tội ít nghiêm trọng và tội nghiêm trọng
Tội ít nghiêm trọng và tội rất nghiêm trọng
Tội không nghiêm trọng và tội đặc biệt nghiêm trọng
: theo quy định của Bộ luật hình sự Việt Nam thì hệ thóng hình
phạt gồm:
Hình phạt tù giam và các hình phạt khác
Hình phạt cơ bản và hình phạt không cơ bản
Hình phạt chủ yếu và hình phạt không chủ yếu
Các hình phạt chính và các hình phạt bổ sung
Mục đích các hình phạt trong luật hình sự Việt Nam hiện nay là:
Trừng trị người phạm tội và đấu tranh phòng chống tội phạm
Bắt người phạm tội bồi thường thiệt hại đã gây ra
. Trừng trị người phạm tội
Giáo dục phòng ngừa chung
Một người chỉ bị coi là có tội khi:
Bị cơ quan công an bắt theo lệnh bắt của Viện kiểm sát
. Bị cơ quan công an khởi tố, điều tra về hành vi vi phạm pháp luật
Bị Tòa án đưa ra xét xử công khai
Bị Tòa án ra bản án kết tội có hiệu lực pháp luật
Khi nghiên cứu về tội phạm thì:
Tội phạm là một hiện tượng mang tính tự nhiên
Tội phạm là một hiện tượng xã hội mang tính lịch sử
Tội phạm là một hiện tượng tồn tại vĩnh viễn
ội phạm là một hiện tượng mang tính bẩm sinh
Độ tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự là:
Từ đủ 14 tuổi trở lên
Từ đủ 15 tuổi trở lên
Từ đủ 16 tuổi trở lên
Từ đủ 18 tuổi trở lên
Người từ bao nhiêu tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi
loại tội phạm:
15
16
17
18
Cơ quan tiến hành tố tụng hình sự là:
Cơ quan điều tra – Tòa án – Cơ quan thi hành án
Viện kiểm sát – Tòa án – Cơ quan thi hành án
Tòa án – Viện kiểm sát – Cơ quan điều tra
Cả A, B, C đều đúng
Thủ tục tố tụng giải quyết một vụ án hình sự là
Khởi tố - điều tra – truy tố - xét xử - thi hành án hình sự
Điều tra – xét xử sơ thẩm – xét xử phúc thẩm
Thụ lý vụ án – điều tra – xét xử - thi hành án
. Điều tra – truy tố - xét xử sơ thẩm – xét xử phúc thẩm – xét xử theo thủ tục
giám đốc thẩm, tái thẩm
:Căncứnàosauđâylàđểđánhgiámứcđộnguyhiểm đángkể
củahànhviphạmtộilà:
Hậu quả thiệt hại gây ra cho xã hội của hành vi
Tính chất, mức độ của hành vi
Thời gian, địa điểm, công cụ, phương tiện phạm tội
Bao gồm cả A, B, C
Đối tượng được hưởng thừa kế theo di chúc bao gồm:
Vợ (chồng), con, bố, mẹ của người chết
Những người có cùng dòng máu với người chết
Cá nhân hoặc tổ chức được chỉ định trong di chúc
. Bao gồm cả A, B, C
