wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

pldc2

Total questions: 79

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Các cơ quan được phép ban hành nghị quyết:

a)

Quốc hội; Ủy ban thường vụ Quốc hội

b)

Quốc hội; Ủy ban thường vụ Quốc hội

c)

Quốc hội; Hội đồng nhân dân

d)

. Cả A, B, C đều đúng

2.

Chủ tịch nước được quyền ban hành

a)

Lệnh, Quyết định

b)

Lệnh, Nghị quyết

c)

Nghị quyết; Nghị định

d)

Quyết định; Chỉ thị; Thông tư

3.

: Thủ tướng Chính phủ ký quyết định với tư cách là:

a)

Thủ tướng Chính phủ

b)

Đại diện cho Chính phủ

c)

Người lãnh đạo Chính phủ

d)

Cả A, B, C đều đúng

4.

Bộ trưởng có quyền ban hành:

a)

Bộ trưởng có quyền ban hành:

b)

Quyết định; Chỉ thị; Lệnh

c)

Quyết định; Chỉ thị; Thông tư

d)

Quyết định; Nghị quyết; Thông tư

5.

Văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân các cấp ban

hành:

a)

Quyết định; Nghị quyết

b)

Quyết định; Chỉ thị

c)

Nghị quyết

d)

Quyết định; Thông tư

6.

Quan hệ xã hội và quan hệ pháp luật có điểm giống nhau là:

a)

. Đều là những quan hệ được pháp luật điều chỉnh

b)

Đều là những quan hệ nảy sinh trong đời sống xã hội

c)

Đều là những quan hệ nảy sinh trong lĩnh vực kinh tế, văn hóa

d)

Cả A, B, C đều đúng

7.

Để quan hệ xã hội trở thành quan hệ pháp luật cần phải có:

a)

Quy phạm pháp luật và sự kiện pháp lý

b)

Quyền và nghĩa vụ quy định trong quy phạm pháp luật

c)

Chủ thể và khách

thể quan hệ pháp luật

d)

Sự điều chỉnh của pháp luật

8.

Quan hệ nào sau đây là quan hệ pháp luật?

a)

Quan hệ tình yêu

nam nữ

b)

Quan hệ vợ chồng

c)

Quan hệ bạn bè

d)

Cả A, B, C đều đúng

9.

Đặc điểm của quan hệ pháp luật là:

a)

Các quan hệ trong cuộc sống

b)

Quan hệ mang tính ý chí

c)

Các quan hệ trong sản xuất và kinh doanh

d)

Quan hệ do nhà nước quy định

10.

Quan hệ pháp luật phát sinh, thay đổi, chấm dứt dưới tác động:

a)

Quy phạm pháp

b)

Năng lực chủ thể

c)

. Sự kiện pháp lý

d)

Bao gồm cả A, B, C

11.

Nội dung của quan hệ pháp luật được thể hiện:

a)

Chủ thể tham gia có đầy đủ điều kiện theo quy định của pháp luật

b)

Chủ thể tham gia là các cá nhân hoặc tổ chức có đủ tư cách pháp lý

c)

Chủ thể tham gia có những quyền và nghĩa vụ do pháp luật quy định

d)

Chủ thể tham gia phải tuân theo quy định của pháp luật

12.

Điều kiện cần và đủ để một cá nhân trở thành chủ thể của quan

hệ pháp luật là:

a)

. Phải đạt độ tuổi nhất định

b)

Không mắc bênh tâm thần

c)

Có năng lực pháp luật và năng lực hành vi

d)

Cả A, B, C đều đúng

13.

Cấu trúc pháp lý của một quan hệ pháp luật gồm các yếu tố cơ

bản như sau:

a)

Quyền và nghĩa vụ của các bên

b)

Chủ thể, khách thể và nội dung

c)

Năng lực pháp luật và năng lực hành vi

d)

Bao gồm cả A, B, C

14.

Chủ thể của quan hệ pháp luật là:

a)

Tất cả mọi cá nhân và tổ chức trong xã hội

b)

Là những cá nhân không mắc bệnh nguy hiểm cho xã hội

c)

Cá nhân hay tổ chức có năng lực cụ thể tham gia vào quan hệ pháp luật

d)

Những cá nhân từ 18 tuổi trở lên và có trí óc bình thường

15.

Năng lực pháp luật của cá nhân xuất hiện từ khi:

a)

Cá nhân đủ 18 tuổi

b)

Cá nhân sinh ra

c)

Cá nhân tham gia vào quan hệ pháp luật

d)

Cá nhân có khẳ năng nhận thức và điều khiển hành vi của mình

16.

Khi nghiên cứu về năng lực chủ thể quan hệ pháp luật thì khẳng

định nào sau đây là sai?

a)

Năng lực pháp luật là tiền đề cho năng lực hành vi

b)

Năng lực pháp luật là khả năng có quyền và nghĩa vụ pháp lý mà nhà nước

quy định cho các tổ chức, cá nhân nhất định

c)

Năng lực pháp luật là khả năng có quyền và nghĩa vụ pháp lý mà nhà nước

quy định cho các tổ chức, cá nhân nhất địnhNăng lực pháp luật là khả năng có quyền và nghĩa vụ pháp lý mà nhà nước

quy định cho các tổ chức, cá nhân nhất định

d)

Năng lực pháp luật của cá nhân chỉ được quy định trong các văn bản pháp

luật

17.

Khi nghiên cứu về năng lực chủ thể của quan hệ pháp luật thì

khẳng định nào sau đây là đúng?

a)

Cá nhân có năng lực pháp luật thì cũng có năng lực hành vi

b)

Cá nhân có năng lực hành vi thì cũng có năng lực pháp luật

c)

Cá nhân không có năng lực hành vi thì cũng không có năng lực pháp luật

d)

Cả A, B, C đều đúng

18.

Năng lực hành vi của cá nhân chỉ xuất hiện khi:

a)

Cá nhân đủ 18 tuổi, không mắc bệnh tâm thần

b)

. Cá nhân đủ 16 tuổi, có trí óc bình thường

c)

Cá nhân đã đến độ tuổi nhất định và có những điều kiện nhất định

d)

Cả A, B, C đều đúng

19.

Một tổ chức có tư cách pháp nhân khi có điều kiện:

a)

Được thành lập hợp pháp, có cơ cấu tổ chức chặt chẽ

b)

Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác

c)

Nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập

d)

Bao gồm cả A, B, C

20.

Khi nghiên cứu về chủ thể quan hệ pháp luật thì khẳng định nào

sau đây là đúng?

a)

Tất cả mọi các nhân đều có thể trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật

b)

Tất cả mọi tổ chức đều có thể trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật

c)

. Tất cả mọi cá nhân và tổ chức có đủ những điều kiện do pháp luật quy định

đều có thể trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật

d)

Tất cả các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân trong xã hội đều có thể của

quan hệ pháp luật

21.

Khi nghiên cứu về quyền chủ thể trong quan hệ pháp luật, khẳng

định nào sau đây là đúng?

a)

Khả năng được lựa chọn những xử sự theo ý muốn chủ quan của mình

b)

Khả năng yêu cầu các chủ thể khác thực hiện nghĩa vụ để bảo đảm việc thực

hiện quyền của mình

c)

Khả năng yêu cầu các chủ thể khác thực hiện nghĩa vụ để bảo đảm việc thực

hiện quyền của mình

d)

. Cả A, B, C đều đúng

22.

Nghĩa vụ pháp lý của chủ thể gồm có:

a)

Chủ thê phải tiến hành một số hành vi nhất định do pháp luật quy định

b)

. Chủ thể phải tự kiềm chế, không được thực hiện một số hành vi nhất định

c)

Chủ thể phải chịu trách nhiệm pháp lý khi không thực hiện theo cách xử sự

bắt buộc mà pháp luật quy định

d)

. Cả A, B, C đều đúng

23.

Khách thể của quan hệ pháp luật là:

a)

Các lợi ích vật chất hoặc tinh thần

b)

Các quy định của cơ quan nhà nước

c)

Lợi ích vật chất mà các chủ thể của quan hệ đó hướng tời khi tham gia quan

hệ

d)

Yếu tố thúc đẩy chủ thể tham gia xác lập và thực hiện quan hệ pháp luật

24.

Sự kiện pháp lý là những sự kiện xảy ra:

a)

Từ hành vi xử sự của

con người

b)

Từ thực tiễn đời sống xã hội

c)

Trong thực tiễn đời sống mà sự xuất hiện hay mất đi của nó được pháp luật

gắn với việc hình thành, thay đổi hay chấm dứt quan hệ pháp luật

d)

Cả A, B, C đều đúng

25.

: Khi nghiên cứu về chủ thể quan hệ pháp luật thì khẳng định nào

sau đây là đúng

a)

Mọi cá nhân đều có năng lực pháp luật như nhau

b)

Mọi cá nhân từ 18 tuổi trở lên đều được tham gia vào tất cả các quan hệ pháp

luật

c)

Mọi cá nhân đều được tham gia vào tất cả các quan hệ pháp luậ

d)

Mọi chủ thể tham gia vào quan hệ pháp luật đều có quyền và nghĩa vụ nhất

định

26.

Khi nghiên cứu về đặc điểm của quan hệ pháp luật thì khẳng định

nào sau đây là sai?

a)

Quan hệ pháp luật là loại quan hệ có ý chí

b)

Quan hệ pháp luật xuất hiện dựa trên cơ sở quy phạm pháp luật

c)

Quan hệ pháp luật do nhà nước quy định

d)

Quan hệ pháp luật luôn gắn liền với sự kiện pháp lý

27.

Chủ thể phải chịu trách nhiệm pháp lý về hành vi vi phạm pháp

luật của mình khi:

a)

Chủ thể đó đủ 18 tuổi và không mắc bệnh tâm thần

b)

Chủ thể đó đủ 16 tuổi và có trí óc bình thường

c)

Chủ thể đó đã đạt đến độ tuổi nhất định và có khả năng nhận thức và điều

khiển hành vi của mình

d)

Thông thường là 18 tuổi và không mắc bệnh tâm thần

28.

: Anh Nguyễn Văn A có hành vi cướp xe máy của chị Lê Thị B, vậy

khách thể của hành vi vi phạm pháp luật trên là:

a)

Chiếc xe gắn máy

b)

Quyền sử dụng xe gắn máy của B

c)

Cả A và B

d)

Quyền sở hữu về tài sản của B

29.

Khi nghiên cứu về đặc điểm của trách nhiệm pháp lý thì khẳng

định nào sau đây là sai?

a)

Cơ sở của trách nhiệm pháp lý là vi phạm pháp luật

b)

Trong mọi trường hợp trách nhiệm pháp lý luôn gắn liền với những biện

pháp cưỡng chế Nhà nước đối với chủ thể đã vi phạm pháp luật

c)

Việc truy cứu trách nhiệm pháp lý chỉ do các cơ quan nhà nước hay nhà chức

trách có thẩm quyền tiến hành đối với chủ thể vi phạm pháp luật

d)

Truy cứu trách nhiệm pháp lý là một quá trình hoạt động phức tạp của các cơ

quan nhà nước, nhà chức trách có thẩm quyền

30.

Thực hiện pháp luật là:

a)

Hành vi hợp pháp của các chủ thể pháp luật nhằm làm cho những quy định

của pháp luật đi vào cuộc sống

b)

Hành vi hợp pháp của các chủ thể pháp luật luôn có sự tham gia của nhà

nước

c)

Một quá trình hoạt động có mục đích làm cho những quy định của pháp luật

đi vào cuộc sống, trở thành những hành vi thực tế hợp pháp của các chủ thể

pháp luật.

d)

. Quá trình Nhà nước tổ chức cho các chủ thể thực hiện các quy định của pháp

luật.

31.

Tuân thủ pháp luật là một hình thức thực hiện pháp luật trong

đó:

a)

Các chủ thể pháp luật tiến hành những hoạt động mà pháp luật không cấm

b)

Các chủ thể pháp luật kiềm chế không tiến hành những hành vi mà pháp luật

ngăn cấm.

c)

Các chủ thể pháp luật thực hiện nghĩa vụ pháp lý của mình bằng hành động

tích cực.

d)

Các chủ thể pháp luật thực hiện quyền chủ thể của mình do pháp luật quy

định.

32.

Thi hành pháp luật là một hình thức thực hiện pháp luật, trong

đó:

a)

Các chủ thể pháp luật thực hiện nghĩa vụ pháp lý của mình bằng hành động

tích cực.

b)

Các chủ thể pháp luật tiến hành những hoạt động mà pháp luật không

c)

Các chủ thể pháp luật kiềm chế không tiến hành những hành vi mà pháp luật

ngăn cấm.

d)

Các chủ thể pháp luật thực hiện quyền chủ thể của mình do pháp luật quy

định.

33.

Sử dụng pháp luật là một hình thức thực hiện pháp luật,trong đó:

a)

Các chủ thể pháp luật thực hiện quyền chủ thể của mình do pháp luật quy

định.

b)

Các chủ thể pháp luật thực hiện nghĩa vụ pháp lý của mình bằng hành động

tích cực.

c)

Các chủ thể pháp luật tiến hành những hoạt động mà pháp luật không cấm

d)

Các chủ thể pháp luật kiềm chế không tiến hành những hành vi mà pháp luật

ngăn cấm.

34.

Áp dụng pháp luật là một hình thức thực hiện pháp luật, trong đó:

a)

uôn luôn có sự tham gia của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền

b)

Nhà nước tổ chức cho các chủ thể pháp luật thực hiện những quy định của pháp luật

c)

Nhà nước bắt buộc các chủ thể pháp luật phải thực hiện những quy định của pháp luật.

d)

Các chủ thể pháp luật tự mình thực hiện những quy định của pháp luật.

35.

Hoạt động áp dụng pháp luật được tiến hành trong các trường

hợp:

a)

Khi cần áp dụng các biện pháp cưỡng chế nhà nước đối với những chủ thể có

hành vi vi phạm pháp luật.

b)

Khi cần có sự tham gia nhà nước để làm phát sinh quyền và nghĩa vụ pháp lý của các chủ thể pháp luật.

c)

Khi xảy ra tranh chấp về quyền và nghĩa vụ pháp lý giữa các bên tham gia quan hệ pháp luật mà các bên không tự giải quyết được.

d)

Cả A, B, C đều đúng

36.

Dấu hiệu của quy phạm pháp luật là:

a)

Hành vi xác định của con người

b)

Hành vi xác định của con người

c)

Chủ thể

thực hiện hành vi trái pháp luật có năng lực trách nhiệm pháp lý

d)

Bao gồm cả A, B, C

37.

Các yếu tố cấu thành vi phạm pháp luật bao gồm:

a)

A. Chủ thể, mặt khách thể, mặt khách quan, chủ quan

b)

Chủ thể, khách thể, mặt khách quan, mặt chủ quan

c)

Chủ thể, chủ quan, khách thể, khách quan

d)

Chủ thể, mặt chủ quan, khách thể, khách quan

38.

Mặt chủ quan của vi phạm pháp luật gồm:

a)

Lỗi cố ý và lỗi vô ý

b)

Cố ý trực tiếp và cố ý gián tiếp; Vô ý do quá tự tin và vô ý do cẩu thả

c)

Lỗi; động cơ, mục đích

d)

Hành vi trái pháp luật và hậu quả nguy hiểm cho xã hội

39.

Chủ thể

thực hiện hành vi trái pháp luật bị coi là có lỗi khi:

a)

Có khả năng nhận thức về hành vi mình thực hiện là trái pháp luật và có thể

gây ra hậu quả nguy hiểm cho xã hội

b)

Do vô ý nên không có khả năng nhận thức về hành vi mình đã thực hiện là

trái pháp luật và có thể gây ra hậu quả nguy hiểm cho xã hội.

c)

Cố ý thực hiện hành vi trái pháp luật

40.

Chủ thể phổ biến nhất tham gia vào quan hệ pháp luật là:

a)

Cá nhân

b)

Pháp nhân

c)

Tổ chức

d)

Hộ gia đình

41.

Khi nghiên cứu về vi phạm pháp luật thì khẳng định nào sau đây

là đúng?

a)

. Mọi hành vi trái pháp luật đều xâm hại tới các quan hệ xã hội được pháp luật

hình sự bảo vệ

b)

. Mọi hành vi xâm hại tới các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ đều là

hành vi vi phạm pháp luật

c)

. Mọi hành vi xâm hại tới các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ đều là

hành vi vi phạm pháp luật.

d)

Mọi hành vi trái pháp

luật đều là hành vi vi phạm pháp luật

42.

Khi nghiên cứu về vi phạm

pháp luật thì khẳng định nào sau đây là sai?

a)

Một hành vi vi phạm pháp luật có thể vừa là vi phạm hành chính, vừa là tội phạm hình sự

b)

Một hành vi vi phạm pháp luật có thể vừa là vi phạm dân sự, vừa là vi phạm hành chính

c)

Một hành vi vi phạm pháp luật có thể vừa là vi phạm dân sự, vừa là vi phạm kỷ luật nhà nước

d)

Một hành vi vi phạm pháp luật có thể vừa là vi phạm dân sự, vừa là vi phạm đạo đức xã hộ

43.

Thông thường vi phạm pháp luật được phân thành các loại:

a)

Tội phạm và vi phạm pháp luật khác

b)

Vi phạm pháp luật hình sự; vi phạm pháp luật dân sự; vi phạm pháp luật hành chính và vi phạm kỷ luật

c)

Tùy theo mức độ nguy hiểm của hành viVi phạm luật tài chính, vi phạm luật đất đai, vi phạm lao động, vi phạm hôn nhân

d)

Vi phạm luật tài chính, vi phạm luật đất đai, vi phạm lao động, vi phạm hôn nhân

44.

Hành vi nào sau đây là vi phạm pháp luật hành chính?

a)

Vượt đèn đỏ gây tai nạn nghiêm trọng

b)

Lừa đảo chiếm đoạt tài sản

c)

Đi vào đường cấm, đường ngược chiều

d)

Sử dụng tài liệu khi làm bài thi


45.

Hành vi nào sau đây là vi phạm pháp luật hình sự?

a)

Gây mất trật tự nơi công cộng

b)

Bán hàng lấn chiếm lòng, lề đường

c)

Chống người thi hành công vụ

d)

Không đội mũ bảo hiểm khi điều khiển xe gắn máy ở tuyến đường bắt buộc


46.

Hành vi nào sau đây là vi phạm pháp luật dân sự?

a)

xây dựng nhà trái phép

b)

Cướp giật tài sản

c)

Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

d)

Sử dụng tác phẩm âm nhạc không xin phép tác giả


47.

Hành vi nào

sau đây là vi phạm kỷ luật?

a)

Vi phạm điều lệ đoàn thanh niên cộng sản

b)

Sử dụng trái phép chất ma túy

c)

. Gây mất trật tự trong phòng thi

d)

Gây thiệt hại nghiêm trọng về tài sản của nhà trường

48.

Việc truy cứu trách nhiệm pháp lý:

a)

. Chỉ được áp dụng khi có hành vi vi phạm pháp luật xảy ra trong xã hội

b)

Về hình thức là quá trình nhà nước tổ chức cho các chủ thể vi phạm pháp

luật thực hiện bộ phận chế tài của quy phạm pháp luật

c)

. Là quá trình nhà nước xử lý hành vi vi phạm pháp luật

d)

Cả A, B, C đều đúng

49.

Mục đích của việc truy cứu trách nhiệm pháp lý là nhằm:

a)

Trừng phạt chủ thể đã có hành vi vi phạm pháp luật

b)

Cải tạo, giáo dục chủ thể đã có hành vi vi phạm pháp luật

c)

Phòng ngừa, nâng cao ý thức về pháp luật đối với mọi người

d)

Phòng ngừa, nâng cao ý thức về pháp luật đối với mọi người

50.

Để truy cứu trách nhiệm pháp lý cần xác định

a)

Có hành vi vi phạm pháp luật xảy ra, có thời hiệu truy cứu trách nhiệm pháp

b)

. Lỗi của chủ thể vi phạm pháp luật

c)

Hành vi trái pháp luật của chủ thể

d)

Hậu quả gây thiệt hại cho xã hội

51.

Nguyên tắc truy cứu trách nhiệm pháp lý là:

a)

Việc truy cứu trách nhiệm pháp lý luôn luôn cần phải áp dụng biện pháp

cưỡng chế nhà nước

b)

Việc truy cứu trách nhiệm pháp lý phải được tiến hành trên cơ sở quy định

của pháp luật

c)

Việc truy cứu trách nhiệm pháp lý chỉ được áp dụng đối với cá nhân vi phạm

pháp luật

d)

Việc truy cứu trách nhiệm pháp lý chỉ được áp dụng đối với tổ chức vi phạm

pháp luật

52.

Nguyên tắc truy cứu trách nhiệm pháp lý là:

a)

Việc truy cứu trách nhiệm pháp lý luôn luôn cần phải áp dụng biện pháp cưỡng chế nhà nước

b)

Việc truy cứu trách nhiệm pháp lý phải được tiến hành trên cơ sở quy định của pháp luật

c)

Việc truy cứu trách nhiệm pháp lý chỉ được áp dụng đối với cá nhân vi phạm pháp luật

d)

Việc truy cứu trách nhiệm pháp lý chỉ được áp dụng đối với tổ chức vi phạm pháp luật


53.

: Thông thường, trách nhiệm pháp lý được phân thành các loại

nào?

a)

Trách nhiệm pháp lý hình sự và trách nhiệm pháp lý dâ

b)

Trách nhiệm pháp lý hình sự, trách nhiệm pháp lý hành chính, trách nhiệm

pháp lý dân sự và trách nhiệm kỷ luật

c)

Trách nhiệm pháp lý hình sự và trách nhiệm pháp lý hành chính

d)

Không thể xác định chính xác

54.

Pháp chế là:

a)

Việc thể chế hóa pháp luật thành các quy định cụ thể

b)

Chế độ đặc biệt của đời sống chính trị, xã hội trong đó tất cả các cơ quan nhà

nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội và mọi cá nhân đều phải tôn trọng và thực

hiện pháp luật một cách nghiêm chỉnh, triệt để và chính xác

c)

Việc tổ chức thực hiện pháp luật

d)

iệc xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm pháp

55.

Các biện pháp cơ bản để tăng cường pháp chế XHCN ở nước ta

trong giai đoạn hiện nay là:

a)

Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác pháp chế

b)

. Xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam XHCN

c)

Tăng cường việc tổ chức thực hiện pháp luật và xử lý nghiêm minh các hành

vi vi phạm pháp luật

d)

Bao gồm cả A, B, C đều đúng

56.

Yêu cầu cơ bản của pháp chế XHCN là:

a)

Tôn trọng tính tối cao của Hiến pháp và Luật

b)

Thực hiện nghiêm chỉnh pháp luật

c)

Tăng cường xử lý vi phạm pháp luật

d)

. Giáo dục ý thức pháp luật

57.

Theo nguyên tắc pháp chế XHCN thì khẳng định nào sau đây là

đúng?

a)

Mọi công dân đều có quyền được làm tất cả những gì mà pháp luật không

cấm

b)

Cán bộ viên chức nhà nước được quyền làm tất cả những gì mà pháp luật

không cấm

c)

Các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội và tổ chức nhà nước chỉ có quyền làm

những gì pháp luật quy định.

d)

Mọi công dân đều có quyền được làm tất cả những gì mà pháp luật quy định

58.

Khi nghiên cứu về pháp chế XHCN thì khẳng định nào sau đây là

sai?

a)

Pháp chế XHCN vừa là nguyên tắc tổ chức hoạt động của bộ máy nhà nước

XHCN; vừa là nguyên tắc hoạt động của các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội;

vừa là nguyên tắc xử sự của mọi công dân

b)

Để xây dựng được nền pháp chế XHCN cần phải gắn công tác pháp chế với

việc xây dựng văn hóa nói chung và cả văn hóa pháp lý nói riêng

c)

Trong nhà nước pháp quyền XHCN vừa phải bảo đảm pháp luật giữ vị trí

chủ đạo trong toàn xã hội, vừa phải tôn trọng các giá trị của quyền con người.

d)

Muốn xây dựng được nền pháp chế XHCN thì phải pháp luật hóa tất cả các

quan hệ trong đời sống xã hội.

59.

Nhà nước ta đã có những bản hiến pháp nào?

a)

Hiến pháp 1946 – Hiến pháp 1954 – Hiến pháp 1980 – Hiến pháp 1992

b)

Hiến pháp 1945 – Hiến pháp 1959 – Hiến phaps 1980 – Hiến pháp 1992

c)

. Hiến pháp 1946 – Hiến pháp 1959 – Hiến pháp 1980 – Hiến pháp 1992

d)

Hiến pháp 1946 – Hiến pháp 1954 – Hiến pháp 1980 – Hiến pháp 2001

60.

Hiến pháp đang có hiệu lực thi hành ở Việt Nam hiện nay được

ban hành vào năm nào?

a)

Năm 1980

b)

Năm 1959

c)

Năm 1992.

d)

. Năm 2001

61.

Hiến pháp là một đạo luật cơ bản trong hệ thống pháp luật Việt

Nam vì:

a)

Do Quốc hội – cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất ban hành

b)

Quy định về những vấn đề cơ bản nhất, quan trọng nhất của nhà nước

c)

. Có giá trị pháp lật cao nhất

d)

. Bao gồm cả A, B, C

62.

Luật hiến pháp điều chỉnh các quan hệ xã hội cơ bản nhất là:

a)

Chế độ chính trị

b)

Chế độ kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ…

c)

Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân

d)

Cả A, B, C đều đúng

63.

Hiến pháp được thông qua khi ít nhất có:

a)

. Một phần hai tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành

b)

. Một phần hai tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành

c)

Ba phần tư tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành

d)

Một trăm phần trăm tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành

64.

: Những chức danh nào sau đây bắt buộc phải là đại biểu Quốc

hội:

a)

Phó Thủ Tướng Chính phủ

b)

Thủ Tướng Chính phủ

c)

Bộ tưởng

d)

Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

65.

Pháp luật Việt Nam quy định độ tuổi tối thiểu để ứng cử đại biểu

Quốc hội là:

a)

18

b)

19

c)

20

d)

21

66.

: Luật hình sự điều chỉnh:

a)

Quan hệ xã hội phát sinh giữa Nhà nước với người vi phạm pháp luật

b)

. Quan hệ xã hội phát sinh giữa Nhà nước với người thực hiện hành vi nguy

hiểm cho xã hộ

c)

Quan hệ xã hội phát sinh giữa Nhà nước với người thực hiện hành vi phạm

tội được quy định trong Bộ luật hình sự

d)

Quan hệ xã hội phát sinh giữa Nhà nước với tổ chức phạm tội

67.

Dấu hiệu khác biệt nhất để phân biệt tội phạm với các vi phạm

pháp luật khác là:

a)

Tính nguy hiểm đáng kể cho xã hội của hành vi

b)

Tính có lỗi của người thực hiện hành vi

c)

Tính phải chịu trách nhiệm pháp lý

d)

Xâm hại quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ

68.

Chủ thể của tội phạm là:

a)

Chỉ có thể là tổ chức

b)

Chỉ có thể là cá nhân

c)

Có thể là tổ chức và cũng có thể là cá nhân

d)

Chỉ có thể là công dân Việt Nam

69.

Theo Bộ luật hình sự Việt Nam 1999, tội phạm được chia thành

các loại:

a)

Tội ít nghiêm trọng; tội nghiêm trọng; tội rất nghiêm trọng

b)

tội ít nghiêm trọng và tội nghiêm trọng

c)

Tội ít nghiêm trọng và tội rất nghiêm trọng

d)

Tội không nghiêm trọng và tội đặc biệt nghiêm trọng

70.

: theo quy định của Bộ luật hình sự Việt Nam thì hệ thóng hình

phạt gồm:

a)

Hình phạt tù giam và các hình phạt khác

b)

Hình phạt cơ bản và hình phạt không cơ bản

c)

Hình phạt chủ yếu và hình phạt không chủ yếu

d)

Các hình phạt chính và các hình phạt bổ sung

71.

Mục đích các hình phạt trong luật hình sự Việt Nam hiện nay là:

a)

Trừng trị người phạm tội và đấu tranh phòng chống tội phạm

b)

Bắt người phạm tội bồi thường thiệt hại đã gây ra

c)

. Trừng trị người phạm tội

d)

Giáo dục phòng ngừa chung

72.

Một người chỉ bị coi là có tội khi:

a)

Bị cơ quan công an bắt theo lệnh bắt của Viện kiểm sát

b)

. Bị cơ quan công an khởi tố, điều tra về hành vi vi phạm pháp luật

c)

Bị Tòa án đưa ra xét xử công khai

d)

Bị Tòa án ra bản án kết tội có hiệu lực pháp luật

73.

Khi nghiên cứu về tội phạm thì:

a)

Tội phạm là một hiện tượng mang tính tự nhiên

b)

Tội phạm là một hiện tượng xã hội mang tính lịch sử

c)

Tội phạm là một hiện tượng tồn tại vĩnh viễn

d)

ội phạm là một hiện tượng mang tính bẩm sinh

74.

Độ tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự là:

a)

Từ đủ 14 tuổi trở lên

b)

Từ đủ 15 tuổi trở lên

c)

Từ đủ 16 tuổi trở lên

d)

Từ đủ 18 tuổi trở lên

75.

Người từ bao nhiêu tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi

loại tội phạm:

a)

15

b)

16

c)

17

d)

18

76.

Cơ quan tiến hành tố tụng hình sự là:

a)

Cơ quan điều tra – Tòa án – Cơ quan thi hành án

b)

Viện kiểm sát – Tòa án – Cơ quan thi hành án

c)

Tòa án – Viện kiểm sát – Cơ quan điều tra

d)

Cả A, B, C đều đúng

77.

Thủ tục tố tụng giải quyết một vụ án hình sự là

a)

Khởi tố - điều tra – truy tố - xét xử - thi hành án hình sự

b)

Điều tra – xét xử sơ thẩm – xét xử phúc thẩm

c)

Thụ lý vụ án – điều tra – xét xử - thi hành án

d)

. Điều tra – truy tố - xét xử sơ thẩm – xét xử phúc thẩm – xét xử theo thủ tục

giám đốc thẩm, tái thẩm

78.

:Căncứnàosauđâylàđểđánhgiámứcđộnguyhiểm đángkể

củahànhviphạmtộilà:

a)

Hậu quả thiệt hại gây ra cho xã hội của hành vi

b)

Tính chất, mức độ của hành vi

c)

Thời gian, địa điểm, công cụ, phương tiện phạm tội

d)

Bao gồm cả A, B, C

79.

Đối tượng được hưởng thừa kế theo di chúc bao gồm:

a)

Vợ (chồng), con, bố, mẹ của người chết

b)

Những người có cùng dòng máu với người chết

c)

Cá nhân hoặc tổ chức được chỉ định trong di chúc

d)

. Bao gồm cả A, B, C