Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Luật pháp và trách nhiệm công dân

Total questions: 91

Worksheet time: 46mins

Name
Class
Date
1.

Bình đẳng về trách nhiệm pháp lý có nghĩa là công dân

a)

A. ở bất kì độ tuổi nào vi phạm pháp luật đều bị xử lý như nhau.

b)

B. vi phạm quy định của cơ quan, đơn vị, đều bị hạ bậc lương.

c)

C. vi phạm pháp luật sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

d)

D. vi phạm do thiếu hiểu biết về pháp luật thì không phải chịu trách nhiệm pháp lý.

2.

Trách nhiệm pháp lí là nghĩa vụ mà các cá nhân hoặc tổ chức phải

a)

A. Gánh chịu hậu quả bất lợi từ hành vi VPPL của mình.

b)

B. Đền bù về hành vi VPPL của mình.

c)

C. Nộp phạt về hành vi VPPL của mình.

d)

D. Bị trừng phạt về việc làm vi phạm pháp luật của mình.

3.

Trường hợp nào sau đây không đảm bảo bình đẳng về quyền và cơ hội học tập của công dân?

a)

A. Các thí sinh người dân tộc thiểu số được cộng điểm ưu tiên khi tuyển sinh đại học, cao đẳng theo quy định.

b)

B. Học sinh con hộ nghèo được miễn giảm học phí.

c)

C. Một số học sinh không đạt điểm chuẩn nhưng vẫn được vào học trường chuyên của tỉnh.

d)

D. Những học sinh học giỏi đều có cơ hội tham gia kì thi học sinh giỏi cấp tỉnh.

4.

Trường hợp nào dưới đây là bình đẳng về trách nhiệm pháp lí?

a)

Công dân có địa vị, nghề nghiệp khác nhau khi vi phạm pháp luật với tính chất, mức độ và hoàn cảnh khác nhau thì phải chịu trách nhiệm pháp lí như nhau.

b)

Công dân khi vi phạm pháp luật với tính chất, mức độ và hoàn cảnh như nhau thì phải chịu trách nhiệm pháp lí như nhau.

c)

Khi xử lí người vi phạm pháp luật cần xét đến vị trí, chức vụ của họ trong xã hội.

d)

Khi xử lí người vi phạm pháp luật không cần xét đến tính chất, mức độ vi phạm của hành vi vi phạm pháp luật.

5.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện trách nhiệm của nhà nước trong việc bảo đảm quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật?

a)

Quy định quyền và nghĩa vụ công dân trong Hiến pháp và Luật.

b)

Tạo ra các điều kiện bảo đảm cho công dân thực hiện quyền bình đẳng trước pháp luật.

c)

Không ngừng đổi mới và hoàn thiện hệ thống pháp luật.

d)

Công dân cần ghi nhận các quyền bình đẳng của mình.

6.

Mọi công dân đều bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật khi

a)

thực hiện cách ly xã hội.

b)

tăng cường đầu cơ tích trữ.

c)

tham gia hoạt động thiện nguyện.

d)

hoàn thiện sản phẩm đấu giá.

7.

Bình đẳng về việc thực hiện nghĩa vụ trước pháp luật là mọi công dân khi tham gia kinh doanh đều phải

a)

tuyển chọn lao động nữ.

b)

nộp thuế theo quy định.

c)

thuê chuyên gia tư vấn.

d)

trả lương bằng ngoại tệ.

8.

Bình đẳng về việc hưởng quyền trước pháp luật là mọi công dân đều được

a)

bảo hộ danh dự, nhân phẩm.

b)

giải quyết nội dung tố cáo.

c)

chấm dứt quá trình điều tra.

d)

thông báo kết quả điều tra.

9.

Bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật là trong điều kiện do pháp luật quy định mọi công dân đều phải

a)

chia đều thu nhập.

b)

thừa kế thài sản.

c)

nộp thuế đầy đủ.

d)

công khai đời tư.

10.

Bạn An (18 tuổi) rủ Minh (15 tuổi) cùng thực hiện hành vi cướp giật dây chuyền của một người phụ nữ đang đi xe máy. Tòa án xét xử An 15 năm tù, Minh 12 năm tù. Việc xét xử như trên của Tòa án thể hiện sự

a)

bình đẳng về nghĩa vụ.

b)

bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.

c)

bất bình đẳng về nghĩa vụ.

d)

bất bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.

11.

Bình đẳng giữa các thành viên trong gia đình được hiểu là

a)

các thành viên trong gia đình đối xử công bằng, dân chủ, tôn trọng lẫn nhau, không phân biệt đối xử.

b)

cha mẹ quan tâm đến lợi ích của một số thành viên trong gia đình.

c)

các thành viên trong gia đình cùng nhau chăm lo đời sống vật chất của gia đình.

d)

từng cá nhân trong gia đình có quyền lợi và trách nhiệm riêng.

12.

Bốn học sinh đi xe đạp dàn hàng ngang, bị cảnh sát giao thông xử phạt như sau: Hai học sinh lớp 12 bị phạt tiền; hai học sinh lớp 10 thì không bị phạt tiền mà chỉ bị cảnh cáo bằng văn bản. Việc xử phạt của cảnh sát giao thông là

a)

trái với nguyên tắc công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.

b)

đúng với nguyên tắc công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.

c)

cùng một hoàn cảnh như nhau nhưng bị xử phạt khác nhau là sai.

d)

không công bằng vì lỗi như nhau nhưng lại xử phạt khác nhau.

13.

Bạn A có dự định sắp tới sẽ thi vào một trường đại học thì có giấy báo nhập ngũ, bạn ấy rất lo lắng và muốn trốn tránh không thực hiện nghĩa vụ quân sự này. Nếu em là bạn của A em sẽ chọn cách xử sự nào sau đây cho phù hợp?

a)

Không muốn can thiệp gì về quyết định của bạn.

b)

Tán thành với cách làm của bạn A.

c)

Khuyên bạn A nên thực hiện nghĩa vụ quân sự trước và sẽ thi đại học sau khi có điều kiện.

d)

Nhờ bố mẹ tìm cách để không phải thực hiện nghĩa vụ quân sự nữa.

14.

Quyền bình đẳng giữa cha mẹ và con được hiểu là

a)

cha mẹ có quyền và nghĩa vụ ngang nhau đối với các con.

b)

cha mẹ quan tâm chăm sóc con đẻ hơn con nuôi.

c)

cha mẹ cần tạo điều kiện tốt hơn cho con trai học tập, phát triển.

d)

cha mẹ đối xử ngược đãi với con cái.

15.

Quyền bình đẳng giữa vợ và chồng được thể hiện ở các quan hệ nào dưới đây?

a)

Quan hệ gia đình, nhân thân

b)

Quan hệ nhân thân, tài sản

c)

Quan hệ hôn nhân, huyết thống

d)

Quan hệ thừa kế, hôn nhân.

16.

Nội dung nào sau đây không thuộc quyền bình đẳng trong lao động ?

a)

Bình đẳng trong việc thực hiện quyền lao động .

b)

Bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động.

c)

Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ.

d)

Bình đẳng giữa giữa người sản xuất, kinh doanh với nhau.

17.

Bình đẳng trong kinh doanh có nghĩa là

a)

bất cứ ai cũng có thể tham gia vào quá trình kinh doanh.

b)

mọi doanh nghiệp đều nộp thuế ở mức độ như nhau.

c)

mọi cá nhân, tổ chức khi tham gia vào các quan hệ kinh tế đều bình đẳng theo quy định của pháp luật.

d)

mọi cá nhân, tổ chức đều có quyền kinh doanh tất cả các mặt hàng mà mình yêu thích.

18.

Biểu hiện nào dưới đây thể hiện sự bình đẳng trong hôn nhân giữa vợ và chồng?

a)

Người chồng phải giữ vai trò chính trong đóng góp về kinh tế và quyết định công việc lớn trong gia đình.

b)

Công viêc của người vợ là nội trợ gia đình và chăm sóc con cái, quyết định các khoản chi tiêu hàng ngày của gia đình.

c)

Vợ, chồng cùng bàn bạc, tôn trọng ý kiến của nhau trong việc quyết định các công việc của gia đình.

d)

Chồng sắp xếp công việc cho vợ.

19.

Nội dung nào dưới đây biểu hiện quyền bình đẳng giữa vợ và chồng?

a)

Vợ chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt.

b)

Vợ chồng có quyền và nghĩa vụ khác nhau về mọi mặt.

c)

Chồng có nhiều quyền hơn vợ.

d)

Vợ có nhiều quyền hơn chồng.

20.

Theo luật lao động thì mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập, không bị pháp luật cấm đều được thừa nhận là

a)

công việc cụ thể.

b)

việc làm.

c)

việc cần làm.

d)

ngày công.

21.

Theo quy định của pháp luật nhà nước ta, lao động đối với mỗi công dân là

a)

nghĩa vụ

b)

quyền lợi

c)

bốn phận

d)

quyền lợi và nghĩa vụ

22.

Để thúc đẩy kinh doanh phát triển, cần phải tạo ra một môi trường kinh doanh như thế nào?

a)

Tự do, bình đẳng, thân thiện.

b)

Hợp tác, thân thiện, tự do

c)

Bình đẳng, tự nguyện, an toàn

d)

Tự do, bình đẳng trên cơ sở của pháp luật.

23.

Tài sản chung giữa vợ chồng được hiểu là

a)

A. những tài sản hai người có được sau khi kết hôn.

b)

B. những tài sản có trong gia đình.

c)

C. những tài sản hai người có được sau khi kết hôn và tài sản riêng của vợ hoặc chồng.

d)

D. tài sản được thừa kế, được cho, tặng của vợ hoặc chồng.

24.

Quyền sở hữu đối với tài sản chung giữa vợ và chồng được thể hiện cụ thể ở các quyền nào sau đây?

a)

A. Quyền sở hữu, sử dụng, thừa kế.

b)

B. Quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt.

c)

C. Quyền chiếm hữu, định đoạt, sở hữu

d)

D. Quyền thừa kế, sử dụng, mua-bán.

25.

Hành vi nào sau đây được coi là bất bình đẳng trong quan hệ giữa vợ và chồng?

a)

A. Vợ chồng có sự tôn trọng lẫn nhau.

b)

B. Vợ chồng hờn dỗi nhau.

c)

C. Chồng đưa hết tiền lương cho vợ giữ.

d)

D. Chồng quyết định tất cả các việc lớn trong nhà.

26.

Phát biểu nào sau đây chưa đúng khi nói về sự bình đẳng trong quan hệ giữa vợ và chồng?

a)

A.Vợ chồng tôn trọng các quyền tự do của nhau

b)

B. Vợ chồng có sự bình đẳng về tài sản chung, riêng

c)

C.Vợ, chồng không có quyền thể hiện chính kiến riêng.

d)

D.Vợ chồng yêu thương chăm lo cho nhau.

27.

Điều nào sau đây không thể hiện ý nghĩa của bình đẳng trong hôn nhân và gia đình?

a)

A.Tạo cơ sở củng cố tình yêu, cho sự bền vững của gia đình.

b)

B. Phát huy truyền thống dân tộc về tình nghĩa vợ, chồng.

c)

C. Khắc phục tàn dư phong kiến, tư tưởng lạc hậu 'Trọng nam, khinh nữ'.

d)

D. Hạn chế quyền tự do của người chồng.

28.

Bình đẳng giữa người sử dụng lao động và người lao động được thể hiện rõ nét qua

a)

tiền lương

b)

chế độ làm việc

c)

hợp đồng lao động

d)

điều kiện lao động

29.

Điều nào sau đây không phải là nguyên tắc trong kí kết hợp đồng lao động?

a)

Tự do, tự nguyện, bình đẳng

b)

Không trái với pháp luật và thỏa ước lao động tập thể

c)

Không trái với phong tục tập quán

d)

Giao kết trực tiếp giữa người lao động và người sử dụng lao động

30.

Phát biểu nào sau đây chưa thể hiện được quyền bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ?

a)

Nam và nữ bình đẳng về tuyển dụng, sử dụng, nâng bậc lương và trả công lao động

b)

Người sử dụng lao động ưu tiên nhận nữ vào làm việc khi cả nam và nữ đều có đủ tiêu chuẩn làm công việc mà doanh nghiệp đang cần

c)

Lao động nữ được hưởng chế độ thai sản, hết thời gian nghỉ thai sản, khi trở lại làm việc, lao động nữ vẫn được bảo đảm chỗ làm việc

d)

Lao động nam có sức khỏe tốt hơn lao động nữ nên được ưu ái hơn trong lựa chọn công việc

31.

Chủ thể của hợp đồng lao động là

a)

giữa người lao động với người lao động

b)

người lao động và người sử dụng lao động

c)

đại diện người lao động và người sử dụng lao động

d)

giữa người sử dụng lao động với nhau

32.

Điều nào sau đây không đúng khi nói về quyền bình đẳng trong kinh doanh?

a)

Mọi công dân đều có quyền tự do lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh theo sở thích và khả năng của mình

b)

Mọi doanh nghiệp đều được khuyến khích phát triển lâu dài và cạnh tranh lành mạnh

c)

Mọi doanh nghiệp đều bình đẳng về quyền chủ động mở rộng quy mô, ngà

d)

Mọi doanh nghiệp đều có quyền tự chủ đăng kí kinh doanh trong tất cả các ngành nghề.

33.

Nghĩa vụ nào sau đây không mang tính bắt buộc đối với các doanh nghiệp?

a)

Nộp thuế và các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước.

b)

Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động.

c)

Tuân thủ pháp luật về bảo vệ tài nguyên, môi trường, cảnh quan, di tích lịch sử.

d)

Nghĩa vụ từ thiện, xã hội đối với cộng đồng.

34.

Biểu hiện nào sau đây thể hiện nội dung bình đẳng trong lao động?

a)

Cùng thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước.

b)

Tự do lựa chọn các hình thức kinh doanh.

c)

Giữa nam và nữ có cơ hội như nhau trong tiếp cận việc làm.

d)

Tự chủ trong kinh doanh để nâng cao hiệu quả cạnh tranh.

35.

Ông T khi lên cơn nghiện, bắt con trai mình sang nhà hàng xóm ăn trộm gà, bán để lấy tiền hút chích. Hành vi của ông T đã vi phạm nội dung nào trong quyền bình đẳng giữa cha mẹ và con?

a)

Cha mẹ không được phân biệt đối xử giữa các con.

b)

Cha mẹ không được xúi dục, bắt buộc con làm điều trái đạo đức, trái pháp luật.

c)

Cha mẹ tôn trọng ý kiến của con.

d)

Cha mẹ chăm lo cho sự phát triển về tâm hồn và thể chất của con.

36.

A và B tốt nghiệp đại học ở hai trường khác nhau nhưng cùng chuyên ngành, khi đi xin việc đều được công ty X nhận và bố trí công việc phù hợp. Điều đó thể hiện nội dung nào của quyền bình đẳng trong lao động?

a)

Bình đẳng giữa người lao động và người sử dụng lao động.​​

b)

Bình đẳng giữa người lao động nam và lao động nữ.

c)

Bình đẳng trong thực hiện quyền lao động thông qua tìm việc làm.

d)

Bình đẳng trong từng cơ quan, doanh nghiệp.

37.

G đi nhậu về thường xuyên mắng chửi và đuổi vợ mình ra khỏi nhà vì cho rằng vợ anh đã tự ý bán chiếc ô tô của chị khi anh khôngđồng ý. Hành vi của anh G đã vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ chồng trong quan hệ

a)

nhân thân.​

b)

lao động.​

c)

xã hội.​

d)

tài sản.

38.

Sau nhiều lần bày tỏ tình cảm nhưng không được chị T đáp lại, Giám đốc doanh nghiệp X đã điều chuyển chị xuống làm ở bộ phận pha chế hóa chất mà không có phụ cấp độc hại. Giám đốc X đã vi phạm quyền bình đẳng trong lĩnh vực nào dưới đây?

a)

Lao động.

b)

Đãi ngộ.

c)

Tài chính.

d)

Kinh doanh.

39.

Vợ anh S là chị H giấu chồng rút toàn bộ tiền tiết kiệm của hai vợ chồng để kinh doanh cùng bạn nhưng bị thua lỗ. Phát hiện sự việc, anh S đã đánh đập và ép vợ đến làm việc tại xưởng mộc do anh làm quản lí mặc dù chị không đồng ý. Chị H và anh S cùng vi phạm quyền bình đẳng trong lĩnh vực nào sau đây?

a)

Hợp tác và đầu tư

b)

Hôn nhân và gia đình.

c)

Lao động và công vụ.

d)

Sản xuất và kinh doanh.

40.

Sau khi tiếp cận được một số bí quyết kinh doanh từ công ty Z, chị N đã tìm cách hợp pháp hóa hồ sơ rồi tự mở cơ sở riêng dưới danh nghĩa của công ty này. Chị N đã vi phạm nội dung nào dưới đây của quyền bình đẳng trong kinh doanh?

a)

Tự chủ đăng kí kinh doanh.

b)

Phổ biến quy trình kĩ thuật,

c)

Chủ động liên doanh, liên kết.

d)

Độc lập tham gia đàm phán.

41.

Cửa hàng của anh M được cấp giấy phép bán mắt kính. Nhận thấy nhu cầu về ốp điện thoại di động trên thị trường tăng cao nên anh M đăng kí bán thêm mặt hàng này. Anh M đã thực hiện nội dung nào dưới đây của quyền bình đẳng trong kinh doanh?

a)

Tự do tuyển dụng chuyên gia

b)

Thay đổi loại hình doanh nghiệp

c)

Chủ động mở rộng quy mô

d)

Tích cực nhập khẩu nguyên liệu.

42.

Anh Q đi làm xa nhà nên đã yêu cầu vợ mình phải nghỉ việc để chăm sóc gia đình. Trong trường hợp trên, anh Q đã vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ nào dưới đây?

a)

Công việc.

b)

Thân nhân.

c)

Tài sản.

d)

Nhân thân.

43.

Giám đốc một khách sạn là ông K ép đầu bếp là chị H phải sử dụng thực phẩm không rõ nguồn gốc để chế biến thức ăn cho khách. Vì chị H không đồng ý và dọa sẽ làm đơn tố cáo ông K nên ông K trì hoãn thanh toán tiền lương cho chị. ông K đã vi phạm quyền bình đẳng trong lao động ở nội dung nào sau đây?

a)

Chính sách bảo vệ lợi nhuận.

b)

Chế độ ưu tiên lao động nữ.

c)

Quy trình tuyển dụng nhân sự.

d)

Giao kết hợp đồng lao động.

44.

Do bị chồng là anh P không cho tham gia khóa đào tạo nghiệp vụ để nâng cao trình độ tay nghề nên chị M bỏ về sinh sống cùng mẹ đẻ. Để có tiền tiêu xài, chị M đã giấu anh P rút tiền tiết kiệm của hai vợ chồng. Chị M vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ nào dưới đây?

a)

Chiếm hữu và định đoạt.

b)

Nhân thân và tài sản.

c)

Tài chính và việc làm.

d)

Tài chính và gia đình.

45.

Chị V giấu chồng thế chấp ngôi nhà của hai vợ chồng chị để lấy tiền góp vốn cùng bạn mở cửa hàng kinh doanh. Phát hiện sự việc, chồng chị V là anh S đã đánh và ép chị phải chấm dứt việc kinh doanh với bạn. Bức xúc, chị bỏ về nhà mẹ đẻ sinh sống. Chị A và anh S cùng vi phạm quyền bình đẳng trong lĩnh vực nào sau đây?

a)

Tài chính và thương mại.

b)

Sản xuất và kinh doanh.

c)

Hôn nhân và gia đình.

d)

Hợp tác và đầu tư.

46.

Một tháng sau thời gian nghỉ thai sản, nhân viên phòng nhân sự là chị N bị giám đốc công ty là ông D kí quyết định điều chuyển chị sang bộ phận pha chế hóa chất độc hại mặc dù chị không đồng ý. Ông D đã vi phạm quyền bình đẳng trong lao động ở nội dung nào sau đây?

a)

Chia đều nhiệm vụ chuyên môn.

b)

Thay đổi quy trình tuyển dụng.

c)

Thu hút nguồn vốn nước ngoài.

d)

Giao kết hợp đồng lao động.

47.

Anh S tự ý cho chị K sử dụng ngôi nhà mà hai vợ chồng anh được thừa kế để chị K làm văn phòng đại diện. Bức xúc, vợ anh S là chị M giấu chồng rút toàn bộ tiền tiết kiệm của gia đình để mở cửa hàng kinh doanh. Anh S và chị M cùng vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ nào dưới đây?

a)

Tài sản.

b)

Nhân thân.

c)

Lao động.

d)

Thừa kế.

48.

Công ti G quyết định sa thải và yêu cầu anh T phải nộp bồi thường vì anh T tự ý nghỉ việc không có lí do khi chưa hết hạn hợp đồng. Quyết định của công ti G không vi phạm quyền bình đẳng trong lĩnh vực nào dưới đây?

a)

Bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động.

b)

Bình đẳng trong thực hiện quyền lao động.

c)

Bình đẳng trong việc tổ chức lao động.

d)

Bình đẳng trong tìm kiếm việc làm.

49.

Để có vốn kinh doanh cùng bạn, chị N tự ý lấy toàn bộ số tiền tiết kiệm của hai vợ chồng để đầu tư. Biết chuyện, anh V chồng chị N đã đánh đập và đuổi chị ra khỏi nhà nên giữa hai bên đã xảy ra xô xát, lớn tiếng lăng mạ nhau. Anh V thực hiện không đúng quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ nào dưới đây?

a)

Nhân thân.

b)

Tài sản chung.

c)

Thân thể.

d)

Tài sản riêng.

50.

Anh T và anh V là nhân viên phòng chăm sóc khách hàng của công ty Z. Vì anh T có trình độ chuyên môn cao, nhiều kinh nghiệm và làm việc hiệu quả hơn anh V nên được giám đốc xét tăng lương sớm. Giám đốc công ty Z thực hiện đúng nội dung nào dưới đây của quyền bình đẳng trong lao động?

a)

Thực hiện quyền lao động.

b)

Thay đổi nhân sự.

c)

Tuyển dụng chuyên gia.

d)

Nâng cao trình độ.

51.

Tốt nghiệp THPT T đã 18 tuổi, T quyết định bắt đầu sự nghiệp bằng nghề kinh doanh, T đã học một khóa ngắn hạn về kinh doanh, sau đó làm hồ sơ đăng kí kinh doanh. Anh cán bộ tiếp nhận hồ sơ thì lại giải thích rằng, T chưa thể được cấp Giấy chứng nhận Đăng kí kinh doanh vì mới tốt nghiệp trung học phổ thông, vừa mới qua tuổi vị thành niên.

Nếu em là bạn T em sẽ làm như thế nào theo những phương án dưới đây?

a)

Không làm nữa vì cảm thấy phiền phức.

b)

Nhờ người quen có uy tín nói giúp để được đăng kí kinh doanh.

c)

Nhờ người đứng tên hộ để làm thủ tục được dễ dàng hơn.

d)

Tìm hiểu các quy định của Pháp luật về đăng kí kinh doanh để bảo vệ quyền lợi của mình.

52.

Ông B có cháu trai và cháu gái nhưng ông B chỉ mua đồ chơi cho cháu trai nên đã dẫn đến sự đố kị giữa các cháu. Là người thân trong gia đình, em sẽ làm gì?

a)

Kệ, việc ai nấy lo.

b)

Khuyên ông B nên đối xử bình đẳng giữa các cháu.

c)

Khuyên cháu gái nên biết phận mình.

d)

Tố cáo ông B đã vi phạm luật hôn nhân và gia đình.

53.

Cửa hàng của anh T và anh H cùng bán cà phê kém chất lượng. Trước đợt kiểm tra định kì, sợ bị phạt và tịch thu giấy phép kinh doanh, biết chị Y là người quen biết với ông K trưởng đoàn kiểm tra liên ngành nên anh T đã nhờ chị Y chuyển năm mươi triệu đồng cho ông K để mong ông bỏ qua chuyện này. Vì vậy, khi kiểm tra, ông K chỉ lập biên bản xử phạt anh H. Những ai dưới đây đã vi phạm quyền bình đẳng trong kinh doanh?

a)

Anh T, chị Y và ông K.

b)

Anh T và ông K.

c)

Anh T và chị Y.

d)

Anh T, anh H và ông K.

54.

Vì có tình cảm với chị K nên giám đốc S đã tự ý bổ nhiệm chị lên chức trưởng phòng. Cho rằng mình chưa phù hợp với chức vụ này, chị K đã từ chối nhưng không được ông S chấp nhận. Biết chuyện, anh U đã gặp vợ của ông S bịa chuyện chị K và ông S có quan hệ trai gái với nhau và ép ông S phải thăng chức cho mình. Những ai đã vi phạm quyền bình đẳng trong lao động?

a)

Anh U và ông S.

b)

Anh U và chị K.

c)

Anh U, ông S và chị K.

d)

Anh U và vợ chồng ông S.

55.

Do không được chồng quan tâm, chị V thường xuyên nói xấu anh Q chồng mình trên mạng xã hội khiến uy tín của anh bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Biết chuyện, bà C mẹ anh Q đã khuyên con trai bỏ vợ nhưng không được anh chấp thuận. Chán nản, anh Q tìm tới chị H độc thân và sống như vợ chồng với chị này. Những ai dưới đây đã vi phạm quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình?

a)

Anh Q và bà C.

b)

Bà C và chị V.

c)

Anh Q, chị V và chị H.

d)

Anh Q, bà C và chị V.

56.

Ông S và ông N cùng nộp hồ sơ đăng kí kinh doanh. Biết hồ sơ cùa mình chưa đủ điều kiện theo quy định, ông S nhờ chị T đưa cho ông D là lãnh đạo cơ quan chức năng 40 triệu đồng và được ông D cấp phép kinh doanh cho ông S. Thấy ông S được cấp phép kinh doanh trong khi hồ sơ cùa mình đủ điều kiện nhưng lại chưa được cấp phép, ông N tung tin ông D và chị T có quan hệ tìnhcảm và sống với nhau như vợ chồng. Những ai sau đây vi phạm quyền bình đẳng trong kinh doanh?

a)

Ổng S, ông D và chị T.

b)

Ông S và ông N.

c)

Ông S và ông D.

d)

Ông S, ông N và ông D.

57.

Biết chồng giấu một khoản thu nhập để làm tài sản riêng, bà L đã tìm cách lấy trộm để cho con gái V chung vốn với người yêu là anh K cùng mở cửa hàng kinh doanh quần áo. Thấy cửa hàng đắt khách, bà L xui con gái V cất riêng ít tiền vào tài khoản của mình. Biết chuyện này, anh K đã tìm cách để một mình đứng tên cửa hàng đó khiến V bị trắng tay. Trong trường hợp trên, những ai đã vi phạm quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình?

a)

Anh K và V.

b)

Vợ chồng bà L và anh K.

c)

Vợ chồng bà L và V.

d)

Vợ chồng bà L.

58.

Trường hợp nào dưới đây thể hiện quyền bình đẳng giữa các tôn giáo?

a)

Bắt buộc phải theo một tôn giáo nào đó.

b)

Sa thải nhân viên vì không theo đạo Thiên chúa.

c)

Chỉ có các cơ sở tôn giáo của đạo Phật được nhà nước bảo hộ.

d)

Các tôn giáo khác nhau đều hoạt động theo quy định pháp luật.

59.

Các dân tộc trong một quốc gia không phân biệt đa số hay thiểu số đều được nhà nước và pháp luật tôn trọng và tạo điều kiện phát triển là biểu hiện của

a)

khái niệm quyền đẳng giữa các dân tộc.

b)

nội dung bình đẳng giữa các dân tộc.

c)

ý nghĩa quyền đẳng giữa các dân tộc.

d)

vai trò quyền đẳng giữa các dân tộc.

60.

Bảo đảm tỉ lệ thích hợp người dân tộc thiểu số trong các cơ quan quyền lực nhà nước đã thực hiện quyền bình đẳng giữa các

a)

công dân.

b)

tổ chức.

c)

dân tộc.

d)

đoàn thể.

61.

Đồng bào mỗi tôn giáo là một bộ phận không thể tách rời của toàn dân tộc là nội dung nói về

a)

ý nghĩa quyền bình đẳng giữa các tôn giáo.

b)

khái niệm quyền bình đẳng giữa các tôn giáo.

c)

hình thức thực hiện các lễ nghi tôn giáo.

d)

cơ sở tôn giáo được nhà nước tôn trọng và bảo hộ.

62.

Nhà nước dành nguồn đầu tư tài chính để đầu tư xây dựng hệ thống trường lớp ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc miền núi; có chính sách học bổng cho con em đồng bào dân tộc các trường chuyên nghiệp cao đẳng, đại học. điều này thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực nào?

a)

Quyền bình đẳng về chính trị.

b)

Quyền bình đẳng về văn hóa, giáo dục.

c)

Quyền bình đẳng về kinh tế.

d)

Quyền bình đẳng về quốc phòng- an ninh.

63.

Phát biểu nào sau đây thể hiện quyền bình đẳng giữa các tôn giáo?

a)

Nếu công dân không theo tôn giáo này phải theo một tôn giáo khác.

b)

Công dân có quyền theo hoặc không theo một tôn giáo nào.

c)

Công dân không được từ bỏ tín ngưỡng, tôn giáo mà mình đã theo.

d)

Công dân đã từng theo một tôn giáo nào đó thì không được gia nhập tôn giáo khác.

64.

Quan điểm nào dưới đây là đúng khi nói về nội dung quyền bình đẳng giữa các tôn giáo?

a)

Công dân phải theo ít nhất là một tôn giáo nào đó.

b)

Công dân theo các tôn giáo khác nhau đều bình đẳng về quyền và nghĩa vụ công dân.

c)

Tôn giáo lớn có nhiều quyền lợi hơn so vơi các tôn giáo nhỏ.

d)

Các tổ chức tôn giáo hợp pháp được hoạt động không cần theo quy định của pháp luật.

65.

Bình đẳng giữa các tôn giáo là cơ sở

a)

Để đảm bảo trật tự xã hội và an toàn xã hội.

b)

Thực hiện chính sách hòa bình, hữu nghị, hợp tác.

c)

Tiền đề quan trọng của khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

d)

Nguyên tắc hợp tác để chống diễn biến hòa bình.

66.

Các tôn giáo ở Việt Nam dù lớn hay nhỏ đều được Nhà nước đối xử bình đẳng như nhau và được tự do hoạt động trong khuôn khổ

a)

chính sách do Nhà nước ban hành.

b)

pháp luật.

c)

nhà nước.

d)

hiến pháp.

67.

Các dân tộc đều được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, tạo điều kiện phát triển mà không bị phân biệt đối xử là thể hiện quyền bình đẳng nào dưới đây?

a)

A. Bình đẳng giữa các dân tộc.

b)

B. Bình đẳng giữa các địa phương.

c)

C. Bình đẳng giữa các thành phần dân cư.

d)

D. Bình đẳng giữa các tầng lớp xã hội.

68.

Ông N - bố chị H ngăn cấm chị H và anh T kết hôn vì lí do hai anh chị không cùng đạo. Hành vi của ông N vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?

a)

A. Quyền tự do dân chủ.

b)

B. Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo.

c)

C. Quyền bình đẳng giữa vợ và chồng.

d)

D. Quyền bình đẳng giữa cha mẹ và con cái.

69.

T và H là hai người khác Đạo, hai anh chị yêu nhau và quyết định kết hôn, nhưng bố H phản đối quyết liệt và tuyên bố chỉ khi nào anh T cải Đạo thì mới đồng ý. Bố T đã vi phạm quyền tự do nào dưới đây của công dân?

a)

A. Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo.

b)

B. Quyền tự do ngôn luận.

c)

C. Quyền tự do giao tiếp.

d)

D. Quyền tự do hôn nhân.

70.

Hiệu trưởng trường dân tộc nội trú A quy định học sinh chỉ được phép sử dụng tiếng Việt trong giao tiếp và học tập. Hiệu trường trườngA đã vi phạm nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực nào dưới đây?

a)

Chính trị, xã hội

b)

Văn hóa, giáo dục

c)

Kinh tế, chính trị

d)

Kinh tế, xã hội

71.

Sau giờ học trên lớp, Bình (người dân tộc Kinh) giảng bài cho H'Rê (người dân tộc Ê Đê). Hành vi của Bình thể hiện ý nghĩa rõ nhất về

a)

tình đoàn kết giữa các dân tộc

b)

trách nhiệm cá nhân của Bình

c)

quyền tự do ngôn luận của Bình

d)

bình thích thể hiện bản thân

72.

H là học sinh người dân tộc thiểu số mới chuyển đến trường X. Do nói tiếng Việt chưa thành thạo nên bị các bạn trong lớp trêu chọc. Nếu em là bạn của H, em lựa chọn cách ứng xử nào dưới đây cho phù hợp?

a)

Rủ bạn bè chặn đường trêu chọc H

b)

Để mặc bạn vì bạn là người dân tộc thiểu số

c)

Đề nghị H chuyển đến trường dân tộc nội trú

d)

Giúp H học tiếng Việt và khuyên các bạn không trêu chọc

73.

Không ai bị bắt nếu không có quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát, trừ trường hợp

a)

đang đi công tác

b)

phạm tội quả tang

c)

đang đi chữa bệnh

d)

đang bị bệnh tâm thần

74.

Công an chỉ được bắt người trong trường hợp có quyết định của

a)

Chủ tịch UBND

b)

thủ trưởng cơ quan

c)

toà án nhân dân

d)

hội đồng nhân dân

75.

Bất kỳ ai cũng có quyền được bắt người khi người đó đang

a)

thực hiện hành vi phạm tội.

b)

bị nghi ngờ phạm tội.

c)

có dấu hiệu thực hiện phạm tội.

d)

chuẩn bị thực hiện hành vi phạm tội.

76.

Đánh người là hành vi xâm phạm tới quyền được pháp luật bảo hộ về

a)

danh dự của công dân.

b)

nhân phẩm của công dân.

c)

tính mạng và sức khỏe của công dân.

d)

tinh thần và tài sản của công dân.

77.

Không ai được xâm phạm tới tính mạng, sức khỏe của người khác là nội dung của quyền

a)

bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.

b)

bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân.

c)

bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân.

d)

bình đẳng trước pháp luật của công dân.

78.

Hành vi bịa đặt, nói xấu để hạ uy tín người khác là nội dung của quyền nào dưới đây?

a)

bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.

b)

bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân.

c)

bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân.

d)

bình đẳng trước pháp luật của công dân.

79.

Đặt điều nói xấu người khác là hành vi xâm phạm quyền gì dưới đây của công dân?

a)

Bất khả xâm phạm về chỗ ở.

b)

Bất khả xâm phạm về thân thể.

c)

Được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ.

d)

Được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.

80.

Tự tiện khám chỗ ở của người khác là vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?

a)

Bất khả xâm phạm về chỗ ở.

b)

Bất khả xâm phạm về thân thể.

c)

Được pháp luật bảo hộ về tính mạng

d)

Được pháp luật bảo hộ về danh dự.

81.

Tự tiện bóc, mở thư của người khác là vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?

a)

Bất khả xâm phạm về chỗ ở

b)

Bất khả xâm phạm về thân thể

c)

Được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ

d)

Được pháp luật bảo đảm an toàn, bí mật thư tín

82.

Trường hợp nào dưới đây được khám chỗ ở của người khác theo đúng pháp luật?

a)

Khi chủ nhà đi vắng

b)

Khi có quyết định của tòa án

c)

Có quyết định của công an xã

d)

Nghi ngờ có dấu hiệu tội phạm

83.

Công dân có thể trực tiếp phát biểu ý kiến nhằm xây dựng cơ quan, trường học, địa phương mình trong các cuộc họp là một nội dung thuộc quyền

a)

tự do ngôn luận

b)

tự do dân chủ

c)

tự do thân thể

d)

tự do cơ bản

84.

Chỉ những người có thẩm quyền theo quy định của Bộ luật nào dưới đây mới có quyền ra lệnh khám chỗ ở?

a)

Bộ luật tố tụng Dân sự

b)

Bộ luật tố tụng Hình sự

c)

Luật Hành chính

d)

Luật Hình sự

85.

Người nào tự tiện bóc, mở thư, tiêu hủy thư, điện tín của người khác thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ có thể bị xử lí

a)

hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự

b)

kỉ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm dân sự

c)

dân sự hoặc bị truy cứu trách nhiệm kỉ luật

d)

hình sự hoặc b

86.

Quyền bình đẳng giữa các dân tộc được hiểu là các dân tộc

a)

thiểu số được ưu tiên phát triển kinh tế.

b)

thiểu số được tạo điều kiện phát triển.

c)

thiểu số được hưởng thụ văn hóa, giáo dục.

d)

trong một quốc gia được Nhà nước và Pháp luật tôn trọng, bảo vệ.

87.

Quyền bình đẳng giữa các dân tộc là cơ sở

a)

của đoàn kết các dân tộc thiểu số.

b)

của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa

c)

đảm bảo quyền dân chủ con người.

d)

của đoàn kết dân tộc và đoàn kết toàn dân.

88.

Các tôn giáo ở Việt Nam đều có quyền hoạt động trong khuôn khổ và đều bình đẳng trước pháp luật là thể hiện nội dung quyền bình đẳng giữa các

a)

dân tộc.

b)

tôn giáo.

c)

tầng lớp.

d)

giai cấp.

89.

Nội dung nào dưới đây thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc?

a)

Các dân tộc ở Việt Nam đều được tham gia vào bộ máy nhà nước.

b)

Nhà nước chỉ quan tâm đầu tư phát triển kinh tế cho dân tộc đa số.

c)

Tiếng nói, chữ viết của dân tộc thiểu số không được sử dụng trong giao tiếp.

d)

Chỉ giữ gìn và phát huy truyền thống văn hóa của dân tộc đa số.

90.

Công dân có tôn giáo hoặc không có tôn giáo đều phải

a)

yêu thương lẫn nhau.

b)

tôn trọng lẫn nhau.

c)

giúp đỡ lẫn nhau.

d)

chăm sóc lẫn nhau.

91.

Khẩu hiệu nào sau đây phản ánh không đúng trách nhiệm của công dân có tín ngưỡng, tôn giáo đối với đạo pháp và đất nước

a)

Buôn thần bán thánh.

b)

Tốt đời đẹp đạo.

c)

Kính Chúa yêu nước.

d)

Sống phúc âm giữa lòng dân tộc.