wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CNXHKH-Đề2

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

C.Mác và Ph.Ăngghen bắt đầu nghiên cứu các phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân ở đâu và thời gian nào?

a)

Châu Âu, ở Anh, Pháp vào giữa thế kỷ XIX.

b)

Châu Âu, ở Đức, Liên Xô vào giữa thế kỷ XIX.

c)

Châu Mỹ, ở Mỹ, Cuba vào giữa thế kỷ XIX.

d)

Châu Âu, ở Anh, Pháp vào đầu thế kỷ XIX.

2.

C.Mác và Ph.Ăngghen cho rằng nguyên nhân thất bại của phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân chủ yếu là do:

a)

Không có đường lối cách mạng đúng đắn.

b)

Giai cấp công nhân đơn độc.

c)

Không có Đảng Cộng sản lãnh đạo.

d)

Không đoàn kết quốc tế.

3.

Quy luật đấu tranh giai cấp mang tính phổ biến cho sự phát triển của các xã hội có giai cấp là:

a)

Giai cấp nào muốn bảo vệ lợi ích cho giai cấp mình thì phải đứng lên thực hiện cuộc đấu tranh cách mạng để tự giải phóng chính mình.

b)

Giai cấp nào muốn bảo vệ lợi ích cho giai cấp mình thì phải tổ chức một cuộc đấu tranh để tự giải phóng chính mình.

c)

Mỗi giai cấp đứng ở vị trí trung tâm đều phải tìm cách liên minh với các giai cấp, tầng lớp xã hội khác có lợi ích phù hợp với mình.

d)

Mỗi giai cấp muốn đạt được quyền lực đều phải tìm cách liên minh với các giai cấp, tầng lớp xã hội khác có lợi ích phù hợp với mình.

4.

V.I.Lênin khẳng định liên minh công, nông là vấn đề mang tính […] để đảm bảo cho thắng lợi cho cách mạng tháng Mười Nga năm 1917. Chọn đáp án đúng nhất điền vào chỗ trống.

a)

Sống còn.

b)

Khách quan.

c)

Cần thiết.

d)

Nguyên tắc.

5.

V.I.Lênin chủ trương mở rộng khối liên minh công, nông với các tầng lớp trong xã hội trong bước đầu thời kỳ quá độ lên CNXH là một hình thức:

a)

Liên minh đặc biệt.

b)

Liên minh cá biệt.

c)

Liên minh tất yếu khách quan.

d)

Liên minh tất yếu chủ quan.

6.

Việc hình thành khối liên minh công, nông, trí trong thời kỳ quá độ lên CNXH xuất phát từ:

a)

Nhu cầu của cuộc cách mạng khoa học công nghệ.

b)

Nhu cầu và lợi ích kinh tế của chính họ.

c)

Nhu cầu của công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

d)

Nhu cầu trở thành lãnh đạo xã hội của giai cấp công nhân.

7.

Chọn đáp án KHÔNG đúng. Trong giai đoạn đầu thời kỳ quá độ, cơ cấu xã hội – giai cấp ở Việt Nam có điểm nổi bật:

a)

Sự biến đổi cơ cấu vừa đảm bảo tính phổ biến, vừa mang tính đặc thù của xã hội Việt Nam.

b)

Trong sự biến đổi của cơ cấu, vị trí của các giai cấp, tầng lớp xã hội ngày càng được khẳng định.

c)

Sự biến đổi cơ cấu phụ thuộc vào qui luật biến đổi cơ cấu xã hội – giai cấp trên thế giới.

d)

Trong sự biến đổi của cơ cấu, vai trò của các giai cấp, tầng lớp xã hội ngày càng được khẳng định.

8.

Sự chuyển đổi trong cơ cấu kinh tế thị trường dẫn đến biến đổi trong cơ cấu xã hội – giai cấp, hình thành cơ cấu xã hội – giai cấp đa dạng hơn ở Việt Nam được bắt đầu từ thời điểm nào?

a)

Sau cách mạng tháng Tám năm 1945.

b)

Sau cách mạng thống nhất đất nước năm 1975.

c)

Từ Đại hội VI của Đảng năm 1986.

d)

Từ Đại hội VII của Đảng năm 1991.

9.

Theo các nhà sáng lập chủ nghĩa xã hội khoa học, chủ nghĩa cộng sản ra đời dựa trên việc giải quyết mâu thuẫn giữa:

a)

Sự ra đời của nền đại công nghiệp cơ khí với lợi ích của giai cấp vô sản.

b)

Sự phát triển của các công ty độc quyền với quyền lợi của đại bộ phận giai cấp công nhân.

c)

Sự phát triển của nhà nước tư bản độc quyền với quyền lợi của giai cấp vô sản và bần cùng hoá.

d)

Quan hệ sản xuất TBCN dựa trên chế độ chiếm hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa với lực lượng sản xuất được cơ khí hoá, hiện đại hoá mang tính xã hội hoá cao.

10.

Hiện nay ở Việt Nam, đội ngũ doanh nhân được Đảng chủ trương xây dựng thành:

a)

Một đội ngũ đặc biệt.

b)

Một đội ngũ vững mạnh.

c)

Một đội ngũ tiềm năng.

d)

Một đội ngũ quan trọng.

11.

Hiện nay ở Việt Nam, đội ngũ thanh niên được Đảng xác định là:

a)

Giường cột của nước nhà, chủ nhân tương lai của đất nước.

b)

Mùa xuân của đất nước, chủ nhân tương lai của đất nước.

c)

Rường cột của nước nhà, chủ nhân tương lai của đất nước.

d)

Tuổi trẻ tương lai của đất nước.

12.

Theo V.I.Lênin nội dung cơ bản nhất khi bước vào thời kỳ quá độ lên CNXH là:

a)

Chính trị đã chuyển trọng tâm sang kinh tế.

b)

Kinh tế đã chuyển trọng tâm sang chính trị.

c)

Chính trị đã chuyển trọng tâm sang chính trị trong lĩnh vực dân chủ.

d)

Chính trị đã chuyển trọng tâm sang chính trị trong lĩnh vực kinh tế.

13.

Nội dung văn hoá, xã hội của liên minh giai cấp, tầng lớp ở Việt Nam đòi hỏi phải:

a)

Gắn tăng trưởng kinh tế với phát triển văn hoá, phát triển, xây dựng con người và thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội.

b)

Gắn tăng trưởng kinh tế với phát triển văn hoá, phát triển, xây dựng con người và thực hiện giải quyết việc làm cho người lao động.

c)

Gắn tăng trưởng kinh tế với phát triển văn hoá, thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội.

d)

Gắn phát triển kinh tế với văn hoá, xây dựng con người mới và thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội.

14.

Đảng ta đề ra bao nhiêu phương hướng cơ bản để xây dựng cơ cấu xã hội – giai cấp và tăng cường khối liên minh giai cấp, tầng lớp trong xã hội Việt Nam?

a)

Bốn phương hướng.

b)

Năm phương hướng.

c)

Sáu phương hướng.

d)

Tám phương hướng.

15.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, dân tộc là quá trình phát triển lâu dài của xã hội loài người, trải qua các hình thức cộng đồng từ thấp đến cao:

a)

Bộ lạc, bộ tộc, thị tộc, dân tộc.

b)

Bộ tộc, thị tộc, bộ lạc, dân tộc.

c)

Thị tộc, bộ lạc, bộ tộc, dân tộc.

d)

Thị tộc, công xã, bộ lạc, dân tộc.

16.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, nguyên nhân nào quyết định sự biến đổi của cộng đồng dân tộc?

a)

Sự biến đổi của các hình thức sở hữu.

b)

Sự biến đổi của các hình thức nhà nước.

c)

Sự biến đổi của lực lượng sản xuất.

d)

Sự biến đổi của phương thức sản xuất.

17.

Tiền đề để cải tạo toàn diện, sâu sắc và triệt để xã hội cũ và xây dựng thành công xã hội mới là:

a)

Giai cấp công nhân giành được quyền bình đẳng với các giai cấp khác trong xã hội.

b)

Giai cấp công nhân giành lấy quyền lực thống trị xã hội.

c)

Giai cấp nông dân, người lao động giành lấy quyền lực xã hội.

d)

Giai cấp công nhân đánh bại được giai cấp tư bản giành lấy quyền lực xã hội.

18.

Ở phương Đông, dân tộc được hình thành trên cơ sở:

a)

Một cộng đồng kinh tế phát triển tới một mức độ nhất định.

b)

Một nền văn hoá, một tâm lý dân tộc đã phát triển tương đối chín muồi.

c)

Một cộng đồng văn minh đã phát triển tương đối cao.

d)

Một cộng đồng các bộ tộc liên kết lại với nhau.

19.

“Chế độ dân chủ vô sản so với bất kỳ chế độ dân chủ tư sản nào cũng dân chủ hơn gấp triệu lần..” là phát biểu của ai?

a)

C. Mác.

b)

V.I.Lênin.

c)

Ph.Ăngghen.

d)

Hồ Chí Minh.

20.

Dân tộc theo thuật ngữ tiếng Anh được viết là:

a)

natie.

b)

nazioaren.

c)

nation.

d)

national.

21.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, dân tộc được hiểu là:

a)

Quốc gia dân tộc, tộc người.

b)

Cộng đồng người bao gồm nhiều tộc người.

c)

Cộng đồng người có chung lãnh thổ.

d)

Nhiều tộc người sinh sống trên một lãnh thổ.

22.

Chọn đáp án KHÔNG đúng. Tộc người là cộng đồng người được hình thành lâu dài trong lịch sử có đặc trưng cơ bản:

a)

Cộng đồng về ngôn ngữ.

b)

Cộng đồng về kinh tế.

c)

Cộng đồng về văn hoá.

d)

Ý thức tự giác tộc người.

23.

V.I.Lênin phát hiện xu thế khách quan của sự phát triển quan hệ dân tộc:

a)

Dân tộc thiểu số lấy dân tộc đa số làm chuẩn.

b)

Dân tộc thiểu số có xu hướng tách ra thành dân tộc độc lập.

c)

Cộng đồng dân cư muốn tách ra để hình thành cộng đồng dân tộc độc lập.

d)

Dân tộc thiểu số đoàn kết lại với nhau hình thành cộng đồng dân tộc độc lập.

24.

Nhà nước nào mà Lênin gọi là “nửa nhà nước”?

a)

Nhà nước chủ nô.

b)

Nhà nước tư sản.

c)

Nhà nước XHCN.

d)

Nhà nước phong kiến.

25.

“Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng, các dân tộc được quyền tự quyết, liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc lại”. Phát biểu này nằm trong tác phẩm nào?

a)

Cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác - Lênin.

b)

Cương lĩnh về các vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa.

c)

Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền.

d)

Tuyên ngôn độc lập.

26.

Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân không phải là thay thế chế độ sở hữu tư nhân này bằng một chế độ sở hữu tư nhân khác mà là:

a)

Xoá bỏ triệt để chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất.

b)

Xoá bỏ triệt để chế độ công hữu về tư liệu sản xuất.

c)

Xoá bỏ triệt để chế độ tàn dư tư bản chủ nghĩa.

d)

Xoá bỏ triệt để chế độ tàn dư phong kiến.

27.

Quyền bình đẳng giữa các dân tộc là cơ sở để:

a)

Thực hiện quyền dân tộc thuộc địa và xây dựng mối quan hệ đoàn kết giữa các dân tộc thuộc địa.

b)

Thực hiện quyền ngang nhau giữa các dân tộc thuộc địa và xây dựng mối quan hệ đoàn kết giữa các dân tộc thuộc địa.

c)

Thực hiện quyền dân tộc tự quyết và xây dựng mối quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa các dân tộc.

d)

Thực hiện quyền dân tộc tự do và xây dựng mối quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa các dân tộc.

28.

Quyền tự quyết dân tộc bao gồm:

a)

Các dân tộc tự quyết định lấy vận mệnh và quyền tự lựa chọn chế độ chính trị.

b)

Các dân tộc thộc địa tự quyết định lấy vận mệnh và quyền tự lựa chọn chế độ chính trị.

c)

Các dân tộc có quyền tự lựa chọn chế độ chính trị và con đường phát triển cho dân tộc mình.

d)

Quyền tách ra thành lập một quốc gia dân tộc độc lập và quyền tự nguyện liên hiệp với dân tộc khác.

29.

Theo V.I.Lênin, mục đích cao nhất, cuối cùng của những cải tạo xã hội chủ nghĩa là thực hiện theo nguyên tắc nào?

a)

Làm theo năng lực, hưởng theo lao động.

b)

Làm theo lao động, hưởng theo năng lực.

c)

Làm theo năng lực, hưởng theo nhu cầu.

d)

Làm bao nhiêu, hưởng bấy nhiêu.

30.

Liên hiệp công nhân các dân tộc phản ánh sự thống nhất giữa:

a)

Công nhân các nước thuộc địa với công nhân các nước chính quốc.

b)

Giải phóng dân tộc với giải phóng giai cấp.

c)

Vấn đề dân tộc thuộc địa với vấn đề vô sản chính quốc.

d)

Vấn đề dân tộc với vấn đề giai cấp.

31.

Giai đoạn đầu của hình thái kinh tế – xã hội cộng sản chủ nghĩa là:

a)

Chủ nghĩa xã hội.

b)

Chủ nghĩa tư bản.

c)

Quá độ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội.

d)

Thời kì quá độ.

32.

Việt Nam hiện nay có bao nhiêu tộc người sinh sống trên lãnh thổ đất nước?

a)

54 dân tộc, trong đó có 52 tộc người thiểu số.

b)

54 dân tộc, trong đó có 53 tộc người thiểu số.

c)

55 dân tộc, trong đó có 53 tộc người thiểu số.

d)

55 dân tộc, trong đó có 54 tộc người thiểu số.

33.

Trong Đại hội XI của Đảng nêu: “Đoàn kết dân tộc có vị trí […] quan trọng trong sự nghiệp cách mạng của nước ta”. Chọn đáp án đúng điền vào chỗ trống.

a)

Đặc biệt.

b)

Sách lược.

c)

Vô cùng.

d)

Chiến lược.

34.

Những chính sách dân tộc của Đảng, Nhà nước Việt Nam hiện nay chú trọng:

a)

Tính cách mạng và tiến bộ, đồng thời còn mang tính nhân văn sâu sắc.

b)

Tính tiên tiến, đậm đà bản sắc văn hoá dân tộc.

c)

Tính khoa học, cách mạng và tính toàn diện sâu sắc.

d)

Tính tiến bộ và công bằng xã hội.

35.

Những chính sách dân tộc của Đảng, Nhà nước Việt Nam hiện nay không cho phép:

a)

Xây dựng tư tưởng văn hoá riêng biệt giữa các dân tộc anh em.

b)

Xuất hiện tư tưởng kì thị, chia rẽ dân tộc.

c)

Gây chia rẽ, mất đoàn kết trong nội bộ Đảng.

d)

Tiếp thu, giao lưu văn hoá với các dân tộc ở các quốc gia khác.

36.

Chọn đáp án đúng nhất. Theo chủ nghĩa Mác – Lênin bản chất của tôn giáo là:

a)

Một hình thái ý thức xã hội phản ánh hư ảo hiện thực khách quan.

b)

Phản ánh hư ảo của những lực lượng bên ngoài chi phối cuộc sống hàng ngày của cong người.

c)

Một hiện tượng xã hội – văn hoá do con người sáng tạo ra, phản ánh ước mơ, suy nghĩ của họ.

d)

Một thực thể xã hội với các tiêu chí cơ bản: có niềm tin sâu sắc vào đấng siêu nhiên, thần linh.

37.

Thế giới quan của tôn giáo theo chủ nghĩa Mác – Lênin là gì?

a)

Thế giới quan duy vật.

b)

Thế giới quan duy vật siêu hình.

c)

Thế giới quan duy tâm chủ quan.

d)

Thế giới quan duy tâm.

38.

Chọn đáp án KHÔNG đúng. Nguồn gốc của tôn giáo:

a)

Nguồn gốc địa lý, lịch sử hình thành con người.

b)

Nguồn gốc tự nhiên, kinh tế – xã hội.

c)

Nguồn gốc nhận thức.

d)

Nguồn gốc tâm lý.

39.

Khi giải quyết các vấn đề tôn giáo trong thời kỳ quá độ lên CNXH cần đảm bảo mấy nguyên tắc cơ bản?

a)

Ba nguyên tắc.

b)

Bốn nguyên tắc.

c)

Năm nguyên tắc.

d)

Sáu nguyên tắc.

40.

Nhà nước pháp quyền XHCN được xây dựng ở Việt Nam hiện nay gồm mấy đặc điểm cơ bản?

a)

Sáu đặc điểm cơ bản.

b)

Năm đặc điểm cơ bản.

c)

Bảy đặc điểm cơ bản.

d)

Tám đặc điểm cơ bản.

41.

Hiện nay Việt Nam có bao nhiêu tôn giáo được công nhận tư cách pháp nhân?

a)

11 Tôn giáo.

b)

12 Tôn giáo.

c)

13 Tôn giáo.

d)

14 Tôn giáo.

42.

Trong chính sách tôn giáo của Đảng và Nhà nước ta hiện nay, nội dung cốt lõi của công tác tôn giáo là:

a)

Công tác vận động quần chúng nêu cao tinh thần yêu nước, ý thức bảo vệ độc lập và thống nhất Tổ quốc.

b)

Công tác giáo dục quần chúng nêu cao tinh thần yêu nước, ý thức bảo vệ độc lập và thống nhất Tổ quốc.

c)

Công tác tuyên truyền tư tưởng tốt đẹp của tôn giáo, ý thức bảo vệ độc lập và thống nhất Tổ quốc.

d)

Công tác đào tạo quần chúng nêu cao tinh thần yêu nước, ý thức bảo vệ độc lập và thống nhất Tổ quốc.

43.

Giai cấp công nhân Việt Nam bao gồm lực lượng nào? Chọn phương án đúng nhất.

a)

Lao động chân tay và trí óc, làm công hưởng lương trong các loại hình sản xuất, kinh doanh và dịch vụ công nghiệp.

b)

Lao động giản đơn và trừu tượng, làm công hưởng lương trong các loại hình sản xuất, kinh doanh và dịch vụ công nghiệp.

c)

Lao động phức tạp và giản đơn, làm công hưởng lương trong các loại hình sản xuất, kinh doanh và dịch vụ công nghiệp.

d)

Lao động trí thức và giản đơn, làm công hưởng lương trong các loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có tính chất công nghiệp.

44.

Để giải quyết mối quan hệ dân tộc và tôn giáo ở Việt Nam hiện nay cần quán triệt mấy quan điểm?

a)

Hai quan điểm chính.

b)

Ba quan điểm chính.

c)

Hai quan điểm chính và một quan điểm phụ.

d)

Ba quan điểm chính và một quan điểm phụ.

45.

Chọn đáp án đúng nhất. Quan niệm gia đình được hiểu là:

a)

Một cộng đồng người cá biệt, có vai trò xây dựng nên một xã hội.

b)

Hai người kết hôn, tiến tới việc sinh dưỡng thế hệ tương lai của loài người.

c)

Một cộng đồng người đặc biệt, có vai trò quyết định đến sự tồn tại và phát triển của xã hội.

d)

Một đơn vị đặc biệt quan trọng, là viên gạch đầu tiên để xây dựng nên ngôi nhà xã hội.

46.

Dân chủ XHCN đánh dấu sự manh nha ra đời từ thực tiễn nào?

a)

Công nghiệp hơi nước ở Anh năm 1791.

b)

Đấu tranh giai cấp ở Pháp và Công xã Pari năm 1871.

c)

Đấu tranh giai cấp ở Pháp và Công xã Pari năm 1871. Đấu tranh giành chính quyền ở Mỹ năm 1776.

d)

Cách mạng Tháng 10/1917 ở Nga.

47.

Cơ sở nào là nền tảng để giữ gìn quan hệ hôn nhân gia đình tốt đẹp?

a)

Hạnh phúc.

b)

Kinh tế.

c)

Môn đăng, hộ đối.

d)

Cảm xúc.

48.

Mối quan hệ nào sau đây không phải là quan hệ huyết thống trong gia đình?

a)

Ông nội – Cháu nội.

b)

Vợ – Chồng.

c)

Con Cô – Con cậu.

d)

Anh trai – Em gái.

49.

Chọn đáp án KHÔNG đúng. Vị trí của gia đình trong xã hội:

a)

Gia đình là tế bào của xã hội.

b)

Gia đình là tổ ấm, mang lại giá trị hạnh phúc, sự hài hoà trong đời sống cá nhân của mỗi thành viên.

c)

Gia đình là viên gạch đầu tiên xây dựng ngôi nhà xã hội.

d)

Gia đình là cầu nối giữa cá nhân với xã hội.

50.

Chọn đáp án đúng nhất. Gia đình có vai trò quyết định đối với:

a)

Cuộc sống cá nhân của tất cả các thành viên trong gia đình.

b)

Giáo dục tư tưởng lối sống cho các thành viên trong gia đình.

c)

Chính sách xã hội hoá giáo dục.

d)

Sự tồn tại, vận động và phát triển của xã hội.