NEW
Font size
WorksheetsThường Kỳ
Total questions: 20
Worksheet time: 20mins
Xét nghiệm nào sau đây đánh giá chức năng dự trữ glucid của gan:
Nghiệm pháp gây tăng glucose huyết
Nghiệm pháp galactose niệu
Định lượng albumin máu
Điện di protein máu
Gan là cơ quan duy nhất tổng hợp:
Protein
Cholesterol ester hóa
VLDL
Vitamin D
Enzym nào sau đây thay đổi nhiều trong viêm gan do rượu:
GOT
GPT
GGT
Phosphatase kiềm
Nhóm xét nghiệm nào sau đây thường dùng để phân biệt giữa xuất huyết tiêu hóa do xơ gan và xuất huyết tiêu hóa do loét dạ dày tá tràng:
BUN, Creatinin, NH3
BUN, Creatinin, GOT, GPT
BUN, Creatinin, GGT
NH3, BUN
Điều nào sau đây không thấy trong vàng da tắc mật sau gan:
Phân trắng như vôi từng đợt
GGT tăng
Phosphatase kiềm tăng
Cholesterol ester/cholesterol toàn phần tăng
Các ý sau đây đúng khi nói về GOT, ngoại trừ:
Là enzym ngoại bào
Là enzym nội bào
Tăng cao trong xơ gan
Tăng cao trong nhồi máu cơ tim
Nghiệm pháp tăng acid hippuric niệu:
Thăm dò cơ chế khử độc hóa học của gan
Thăm dò cơ chế khử độc cố định và thải trừ của gan
Gan suy lượng acid hippuric tăng rất nhiều
Không phụ thuộc vào lưu lượng máu qua gan
Fe dự trữ trong gan dưới dạng:
Transferrin
Fe3+
Ferritin
Ceruloplasmin
Xét nghiệm dùng trong hội chứng tắc đường mật:
AST, ALT
CRP, điện di protein
Albumin máu, urê, NH3, fibrinogen
ALP, GGT, Bilirubin, urobilinogen
Bilirubin liên hợp gồm:
Bilirubin tự do liên kết với albumin.
Bilirubin tự do liên kết với acid glucuronic.
Bilirubin tự do liên kết với globulin.
Bilirubin tự do liên kết với acid gluconic.
Máu chiếm tỷ lệ trọng lượng cơ thể người khoảng :
1/23
1/33
1/13
1/40
Máu gồm có:
Huyết tương chiếm 55-60% và huyết cầu chiếm 40-45% thể tích máu
Huyết tương chiếm 40-45% và huyết cầu chiếm 55-60% thể tích máu
Huyết tương chiếm 35-40% và huyết cầu chiếm 60-65% thể tích máu
Huyết tương chiếm 70-75% và huyết cầu chiếm 30-25% thể tích máu
Trong máu không có hệ thống đệm sau đây:
Acid carbonic/bicarbonate
Mononatriphosphat/dinatriphosphat
Acetat
Hemoglobin hồng cầu
Protein tạp chính của Sữa:
Casein
Albumin
Globulin
Tất cả các câu trên đều đúng
Người ta phân biệt dịch tiết khác với dịch thấm dựa vào:
Dịch có fibrinogen
Lượng protein cao (>25g/l)
Phản ứng Rivalta (+)
Xét nghiệm glucose trong dịch
Thể tích dịch não tủy ở người trưởng thành bình thường khoảng
100 - 120 ml
120 - 150 ml
90 - 110 ml
60 - 90 ml
Dịch màng bụng:
Là dịch hình thành ở khoang phổi giữa lá thành và lá tạng
Còn gọi là dịch não tủy
Xuất hiện cả trong trường hợp không có bệnh lý
Là dịch hình thành ở khoang phúc mạc giữa lá thành và lá tạng
Các chất hoạt động chính trong dịch vị:
HCl
Pepsin
Glucosidase
HCl và Pepsin
Dịch tụy ngoại tiết do tuyến tụy tiết ra 1 ngày khoảng:
0,5 - 1,0 lít
2,0 - 3,0 lít
1,0 - 1,5 lít
3,0 - 6,0 lít
Thành phần quan trọng nhất của Dịch mật:
Muối mật và Sắc tố mật
Na+
Ca++
Cl-
