Font size
WorksheetsCommunication Quiz
Total questions: 106
Worksheet time: 53mins
Đặc trưng cơ bản của giao tiếp là:
Giao tiếp có tính xã hội
Giao tiếp có tính chủ thể
Giao tiếp có tính nhận thức và tự nhận thức
Tất cả đáp án đều đúng
Đặc trưng nào là đặc trưng cơ bản của giao tiếp:
Giao tiếp có tính đối tượng
Giao tiếp có tính chủ thể
Giao tiếp có tính thậm mĩ
Giao tiếp có tính mâu thuẫn
Đặc trưng nào không phải là đặc trưng cơ bản của giao tiếp:
Tính xã hội
Tính chủ thể
Tính đối tượng
Tính lịch sử
Giao tiếp trực tiếp gồm các hình thức
Đối thoại và độc thoại
Đối thoại và đàm thoại
Đàm thoại và độc thoại
Đối thoại, độc thoại và đàm thoại
Căn cứ vào tính chất tiếp xúc, người ta phân loại giao tiếp thành:
Giao tiếp trực tiếp và giao tiếp gián tiếp
Giao tiếp cá nhân và giao tiếp nhóm
Giao tiếp chính thức và giao tiếp không chính thức
Giao tiếp song đôi và giao tiếp nhóm
Nguyên tắc cơ bản của giao tiếp là:
Tôn trọng đối tượng giao tiếp
Có thiện chí trong giao tiếp
Kiên nhẫn và biết chờ đợi
Tất cả đáp án đều đúng
Căn cứ vào đối tượng tham gia vào giao tiếp, người ta phân loại giao tiếp thành:
Giao tiếp trực tiếp và giao tiếp gián tiếp
Giao tiếp cá nhân và giao tiếp nhóm
Giao tiếp chính thức và giao tiếp không chính thức
Giao tiếp song đôi và giao tiếp nhóm
Căn cứ vào hình thức giao tiếp, người ta phân loại giao tiếp thành:
Giao tiếp trực tiếp và giao tiếp gián tiếp
Giao tiếp cá nhân và giao tiếp nhóm
Giao tiếp chính thức và giao tiếp không chính thức
Giao tiếp song đôi và giao tiếp nhóm
hình thức giao tiếp, người ta phân loại giao tiếp thành:
Giao tiếp trực tiếp và giao tiếp gián tiếp
Giao tiếp cá nhân và giao tiếp nhóm
Giao tiếp chính thức và giao tiếp không chính thức
Giao tiếp song đôi và giao tiếp nhóm
Chức năng của giao tiếp ngôn ngữ là:
Chức năng thông báo
Chức năng diễn cảm
Chức năng tác động
Tất cả đáp án đều đúng
Sự tiếp xúc, trao đổi thông tin (suy nghĩ, tình cảm, ý tưởng...) giữa các cá nhân thông qua ngôn ngữ nói và viết", là hình thức giao tiếp:
Giao tiếp ngôn ngữ
Giao tiếp phi ngôn ngữ
Giao tiếp qua kí hiệu
Sự biểu cảm của ngôn ngữ
Các quy luật tâm lý cơ bản trong giao tiếp là:
Quy luật tri giác con người
Quy luật cảm xúc trong giao tiếp
Quy luật ám thị trong giao tiếp
Tất cả đáp án đều đúng
Giao tiếp ngôn ngữ được thể hiện chủ yếu bởi các hình thức:
Ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết
Ngôn ngữ bên ngoài và ngôn ngữ bên trong
Ngôn ngữ và phi ngôn ngữ
Tất cả đáp án đều đúng
Lý thuyết về đặc điểm trung tâm trong việc giải thích ấn tượng ban đầu là của ai
Taguiri
B. Bruner
Asch Salomen
Josep Luft
Chức năng nào không phải là chức năng cơ bản của giao tiếp
Chức năng thông báo
Chức năng thậm mĩ
Chức năng nhận thức
Chức năng điều khiển, điều chỉnh hành vi
Giao tiếp gồm các chức năng cơ bản:
Chức năng thông báo
Chức năng nhận thức
Chức năng điều khiển, điều chỉnh hành vi
Tất cả đáp án đều đúng
Dưới góc độ tâm lý học, giao tiếp diễn ra:
Chỉ trong xã hội loài người
Trong thế giới động vật
Trong thế giới thực vật
Tất cả đáp án đều đúng
Trạng thái tâm lý, tinh thần thể hiện tư thế sẵn sàng tiếp xúc, giao tiếp với những người khác là:
Quy luật tri giác con người
Quy luật tâm thế trong giao tiếp
Quy luật cảm xúc trong giao tiếp
Quy luật ám thị trong giao tiếp
Đâu không phải là quy luật tâm lý cơ bản trong giao tiếp:
Quy luật tương đồng tâm lý
Quy luật tâm thế trong giao tiếp
Quy luật cảm xúc trong giao tiếp
Quy luật ám thị trong giao tiếp
Đâu không phải là nguyên tắc cơ bản của giao tiếp:
Tôn trọng đối tượng giao tiếp
Mình vì mọi người, mọi người vì mình
Có thiện chí trong giao tiếp
Tập trung vào mục tiêu cá nhân
"Hình ảnh tâm lý tổng thể về diện mạo, lời nói, cử chỉ, tác phong, ánh mắt, nụ cười…sau lần tiếp xúc đầu tiên ta có ấn tượng nhất", là nội hàm của khái niệm:
Tâm thế giao tiếp
Ấn tượng ban đầu
Quy gán xã hội
Sự ám thị
Tri giác những dấu hiệu bên ngoài, so sánh chúng với những đặc điểm nhân cách của cá nhân được tri giác để lý giải những hành vi của người đó trong giao tiếp là:
Quy luật tri giác con người
Quy luật cảm xúc trong giao tiếp
Quy luật tâm thế trong giao tiếp
Quy luật ám thị trong giao tiếp
Sự tác động tâm lý của một người đối với một người khác nhằm làm cho họ tiếp thu thông tin mà không có phê phán một cách trực tiếp hay gián tiếp là:
Quy luật tri giác con người
Quy luật tâm thế trong giao tiếp
Quy luật cảm xúc trong giao tiếp
Quy luật ám thị trong giao tiếp
Khi tri giác người nào đó mỗi người chúng ta đã mang sẵn trong đầu một sơ đồ liên hệ giữa các tính cách của người đó là nội dung của:
Lý thuyết nhân cách ngầm ẩn
Lý thuyết về đặc điểm trung tâm
Hiệu ứng tri giác
Quy gán xã hội
Khi tri giác người nào đó thì có những đặc điểm đặc trưng đã làm cho ta định hướng vào đó để nhận xét về đối tượng mà ta đang tri giác là nội dung của:
Lý thuyết nhân cách ngầm ẩn
Hiệu ứng tri giác
Lý thuyết về đặc điểm trung tâm
Quy gán xã hội
đối tượng mà ta đang tri giác là nội dung của:
Lý thuyết nhân cách ngầm ẩn
Hiệu ứng tri giác
Lý thuyết về đặc điểm trung tâm
Quy gán xã hội
Khi một đặc điểm tích cực đi với một vai trò xã hội tiêu cực thì ấn tượng tích cực của ta về đối tượng tăng lên và ngược lại là:
Hiệu ứng bối cảnh
Hiệu ứng đầu tiên
Hiệu ứng liên tục
Hiệu ứng khoan dung độ lượng
Chủ thể tri giác có khuynh hướng nhằm vào những thông tin được đưa ra đầu tiên để đưa ra hình ảnh của đối tượng là:
Hiệu ứng bối cảnh
Hiệu ứng đầu tiên
Hiệu ứng khoan dung độ lượng
Hiệu ứng liên tục
Cách thức tạo ấn tượng ban đầu là:
Chuẩn bị chu đáo cho cuộc hẹn
Luôn đúng giờ
Lịch sự, nhã nhặn, ân cần và chu đáo
Tất cả đáp án đều đúng
Khi ta có ấn tượng tốt về người nào đó ta thường đánh giá tốt về họ, những đặc điểm tiêu cực bị mờ nhạt đi là:
Hiệu ứng đầu tiên
Hiệu ứng bối cảnh
Hiệu ứng liên tục
Hiệu ứng hào quang
Lần đầu nhìn thấy hành vi của một người nào đó như thế nào thì lần sau ta có khuynh hướng cũng nhìn thấy họ như vậy là:
Hiệu ứng đầu tiên
Hiệu ứng bối cảnh
Hiệu ứng liên tục
Hiệu ứng hào quang
Trong giao tiếp, ai phải chủ động xác định mục đích của cuộc giao tiếp
Chủ thể và đối tượng giao tiếp
Chủ thể giao tiếp
Đối tượng giao tiếp
Vấn đề giao tiếp
"Phẫn nộ hại gan, phấn khích hại tim, ưu sầu hại phổi, suy nghĩ nhiều hại tỳ, lo sợ hại thận, bách bệnh đều sinh ra từ tức giận", thể hiện yếu tố nào trong giao tiếp:
Tâm thế
Cảm xúc
Ám thị
Khuôn đúc
Điều không nên trong cuộc gặp gỡ đầu tiên với đối tượng giao tiếp là:
Nói cười nhiều
Luôn đúng giờ
Lịch sự, nhã nhặn, ân cần và chu đáo
Thể hiện mình phù hợp
"Một công cụ giao tiếp toàn năng, bởi vì nó đơn giản, tiện lợi, nhanh chóng và hiệu quả", đây là hình thức giao tiếp:
Ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết
Ngôn ngữ viết
Ngôn ngữ nói
Phi ngôn ngữ
Đâu không phải là chức năng cơ bản của giao tiếp ngôn ngữ?
Chức năng xã hội
Chức năng thông báo
Chức năng diễn cảm
Chức năng tác động
Tri giác xã hội hiểu theo nghĩa rộng là:
Là tri giác những dấu hiệu bên ngoài, so sánh chúng với đặc điểm nhân cách của cá nhân được tri giác
Là sự cảm nhận, hiểu biết và đánh giá của chủ thể tri giác về các đối tượng xã hội
Là quá trình xây dựng hình ảnh về người khác, xác định những thuộc tính tâm lý của người mà mình giao tiếp
Là sự hình thành trong óc về những đặc điểm riêng của người nào đó hay một thông tin nào đó về họ.
"Giao tiếp bằng sự vận động của cơ thể, cử chỉ, tư thế, nét mặt, âm giọng; thông qua trang phục hoặc tạo ra khoảng không gian nhất định khi tiếp xúc", là hình thức giao tiếp:
Ngôn ngữ viết
Ngôn ngữ nói
Phi ngôn ngữ
Ngôn ngữ và phi ngôn ngữ
Hình thức giao tiếp này cần tuân thủ chặt chẽ các yêu cầu quy tắc về ngữ pháp, cú pháp của câu, mệnh đề trình tự câu, từ.. Đây là hình thức giao tiếp:
Ngôn ngữ viết
Ngôn ngữ nói
Phi ngôn ngữ
Tất cả đáp án đều đúng
Một hình ảnh, một ý niệm, một biểu tượng về đối tượng nào đó là nội dung của khái niệm:
Khuôn đúc xã hội
Quy gán xã hội
Định kiến xã hội
Tri giác xã hội
Thái độ, quan niệm đơn giản máy móc, thường không đúng sự thật về đối tượng mà ta giao tiếp là:
Quy gán xã hội
Khuôn đúc xã hội
Định kiến xã hội
Tri giác xã hội
Nội dung chủ yếu của lý thuyết nhân cách ngầm ẩn là :
Mỗi nhân cách có những đặc điểm trung tâm và đặc điểm trung tâm có ý nghĩa quyết định gây ấn tượng về họ
Mỗi người chúng ta đã mang sẵn trong đầu một sơ đồ các nét tính cách và giữa chúng có mối liên hệ nhất định với nhau
Khi nhận định nguyên nhân hay hậu quả của một hành động, ta thường cho nguyên nhân hay hậu quả đi kèm là:
Nguyên tắc tâm lý ngây thơ của Fritz Heider
Nguyên tắc định khuôn
Nguyên tắc quy gán suy diễn tương ứng
Nguyên tắc quy gán suy diễn đồng biến
Ấn tượng ban đầu thường mang tính chủ quan, thiếu chính xác
Đúng
Sai
Vừa đúng vừa sai
Tất cả đáp án đều đúng
Khuôn đúc sẽ trở thành định kiến khi nó đi kèm thái độ tiêu cực
Đúng
Sai
Vừa đúng vừa sai
Tất cả đáp án đều đúng
Khi quy gán thường ảnh hưởng bởi ba yếu tố : chuỗi hành vi không thống nhất- Hành vi được hay không được xã hội mong đợi- Hành vi tự do, là biểu hiện của nguyên tắc nào:
Nguyên tắc tâm lý ngây thơ
Nguyên tắc quy gán suy diễn tương ứng
Nguyên tắc quy gán suy diễn đồng biến
Nguyên tắc định khuôn
Đặc trưng nào không phải là đặc trưng cơ bản của giao tiếp ngôn ngữ :
Hiểu ngôn ngữ gắn chặt với cơ chế tri giác
Các cá nhân cùng nhau xây dựng ý nghĩa của mã từ
Các khía cạnh xã hội của giao tiếp ảnh hưởng tới cách ứng xử ngôn từ
Sự nhận định ý nghĩa biểu hiện của nó thường thiếu chính xác
Tri giác liên nhân cách là quá trình nhận thức bằng con đường lý tính để đưa ra nhận xét đúng đắn về đối tượng
Đúng
Sai
Vừa đúng vừa sai
Tất cả đáp án đều đúng
Lý thuyết nhân cách ngầm ẩn của Tagiuri và B.Bruner nhấn mạnh kinh nghiệm chủ quan khi đánh giá nhân cách người khác
Đúng
Sai
Vừa đúng vừa sai
Tất cả đáp án đều đúng
Biểu hiện cơ bản của giao tiếp ngôn ngữ là:
Hàm ngôn và hiển ngôn
Hàm ngôn
Hiển ngôn
Phi ngôn ngữ
của Tagiuri và B.Bruner nhấn mạnh kinh nghiệm chủ quan khi đánh giá nhân cách người khác
Đúng
Sai
Vừa đúng vừa sai
Tất cả đáp án đều đúng
Biểu hiện cơ bản của giao tiếp ngôn ngữ là:
Hàm ngôn và hiển ngôn
Hàm ngôn
Hiển ngôn
Phi ngôn ngữ
Đặc trưng nà là đặc trưng cơ bản của giao tiếp ngôn ngữ :
Hiểu ngôn ngữ gắn chặt với cơ chế tri giác
Các cá nhân cùng nhau xây dựng ý nghĩa của mã từ
Các khía cạnh xã hội của giao tiếp ảnh hưởng tới cách ứng xử ngôn từ
Tất cả đáp án đều đúng
Ưu điểm của ngôn ngữ nói là:
Là một công cụ giao tiếp toàn năng
Đơn giản, nhanh chóng
Hiệu quả
Tất cả đáp án đều đúng
Các hình thức giao tiếp của ngôn ngữ bên ngoài là:
Ngôn ngữ bên trong và ngôn ngữ bên ngoài
Ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết
Ngôn ngữ và phi ngôn ngữ
Hàm ngôn và hiển ngôn
Các hình thức giao tiếp ngôn ngữ là:
Ngôn ngữ bên trong và ngôn ngữ bên ngoài
Ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết
Ngôn ngữ và phi ngôn ngữ
Hàm ngôn và hiển ngôn
Ưu điểm của giao tiếp phi ngôn ngữ là:
Giúp cho những nội dung thông tin bằng ngôn ngữ trở nên chính xác
Có khả năng "chân thực" hơn
Giao tiếp trở nên sinh động hơn
Tất cả đáp án đều đúng
Nhược điểm của ngôn ngữ viết là:
Phản ánh thông tin về đời sống tâm lý của người viết
Thể hiện trình độ của người viết
Thiếu sự phản hồi tức thời
Thể hiện được nhiều mục đích khác nhau
Đâu không phải là ưu điểm của giao tiếp ngôn ngữ nói:
Là một công cụ giao tiếp toàn năng
Đơn giản, nhanh chóng
Dễ hiểu nhầm do ý nghĩa của ngôn ngữ phụ thuộc hoàn cảnh giao tiếp
Phong phú, đa dạng
Nhược điểm của giao tiếp phi ngôn ngữ là:
Giúp cho những nội dung thông tin bằng ngôn ngữ trở nên chính xác
Biểu hiện phi ngôn ngữ thường không nhất quán, kém rành mạch
Có khả năng "chân thực" hơn
Giao tiếp trở nên sinh động hơn
Điều này thể hiện của vai trò giao tiếp qua: Nét mặt Sự vận động của cơ thể Khoảng cách giao tiếp Giọng nói
Nét mặt
Sự vận động của cơ thể
Khoảng cách giao tiếp
Giọng nói
Đâu không phải là chức năng của giao tiếp phi ngôn ngữ: Biểu hiện trạng thái xúc cảm tại thời điểm nhất định Biểu hiện các đặc trưng của cá nhân Kiểm định lại các thông tin được truyền qua kênh thông tin khác Là công cụ giao tiếp toàn năng
Biểu hiện trạng thái xúc cảm tại thời điểm nhất định
Biểu hiện các đặc trưng của cá nhân
Kiểm định lại các thông tin được truyền qua kênh thông tin khác
Là công cụ giao tiếp toàn năng
Chức năng của giao tiếp phi ngôn ngữ là: Biểu hiện trạng thái xúc cảm tại thời điểm nhất định Biểu hiện các đặc trưng của cá nhân Kiểm định lại các thông tin được truyền qua kênh thông tin khác Tất cả đáp án đều đúng
Biểu hiện trạng thái xúc cảm tại thời điểm nhất định
Biểu hiện các đặc trưng của cá nhân
Kiểm định lại các thông tin được truyền qua kênh thông tin khác
Tất cả đáp án đều đúng
Tư thế của con người thuộc kênh giao tiếp: Nét mặt Sự vận động của cơ thể Khoảng cách giao tiếp Trang điểm
Nét mặt
Sự vận động của cơ thể
Khoảng cách giao tiếp
Trang điểm
Khi giao tiếp, Loan thường có ánh mắt nhìn về một hướng, mi mắt và tròng mắt hơi cụp xuống. Theo bạn, cảm xúc của Loan là: Nỗi buồn Niềm vui Ngạc nhiên Sợ hãi
Nỗi buồn
Niềm vui
Ngạc nhiên
Sợ hãi
Lời nói rõ ràng 'tôi khẳng định chắc chắn về điều này', 'tôi tin tưởng vào điều đó'….sẽ khiến cho đối phương dễ dàng đặt niềm tin vào chúng ta, điều này thể hiện quy luật: Tâm thế Cảm xúc Ám thị Tất cả đáp án đều đúng
Tâm thế
Cảm xúc
Ám thị
Tất cả đáp án đều đúng
Học cách kiềm chế cảm xúc cho bản thân bằng cách: Chia sẻ cảm xúc của mình với người tin tưởng Tập thể dục thường xuyên Thiền định Tất cả đáp án đều đúng
Chia sẻ cảm xúc của mình với người tin tưởng
Tập thể dục thường xuyên
Thiền định
Tất cả đáp án đều đúng
Lần đầu đi phỏng vấn, Mai đã mắc lỗi khi ngồi trên ghế sofa nên không tạo được ấn tượng với nhà tuyển dụng. Theo bạn, Mai mắc lỗi gì khi ngồi: Ngồi thẳng lưng Lưng và đầu thẳng Tư thế hơi nghiêng về người đối diện Ngồi choán hết chỗ
Ngồi thẳng lưng
Lưng và đầu thẳng
Tư thế hơi nghiêng về người đối diện
Ngồi choán hết chỗ
Anh A nhìn cô ấy với tròng mắt mở to, hai con mắt nhìn rất mạnh vào cô ấy, hai hàm răng nghiến chặt. Theo bạn, biểu hiện cảm xúc của anh A là:
Buồn
Tức giận
Ngạc nhiên
Sợ hãi
Nếu phía trước là một người lớn tuổi, bạn nên lưu ý vấn đề gì khi ngồi giao tiếp?
Nên chọn chỗ ngồi thấp hơn một chút
Không bắt chéo chân
Không rung đùi
Tất cả đáp án đều đúng
Khi ngồi giao tiếp, cần lưu ý tư thế ngồi như thế nào?
Ngồi thẳng lưng
Tay để lên đùi hoặc lên tay vịn của ghế
Hai chân nên khép lại
Tất cả đáp án đều đúng
Đặc điểm nào không thuộc kênh giao tiếp qua giọng nói:
Lời nói
Âm điệu
Nhịp độ
Ngữ điệu
Giọng nói thể hiện điều gì về người giao tiếp:
Giới tính
Trình độ học vấn
Tâm trạng
Tất cả đáp án đều đúng
Khi giao tiếp qua sự vận động của cơ thể, điều gì cần tránh:
Ngáp, vươn vai hay thở dài
Ngẩng cao đầu
Hai tay buông tự nhiên
Ngồi thẳng lưng
Đâu không thuộc giao tiếp qua nét mặt:
Ánh mắt
Giọng nói
Sự vận động của lông mày
Nụ cười
Đặc điểm nào không thuộc kênh giao tiếp qua trang phục:
Cách ăn mặc
Kiểu tóc
Ánh mắt
Trang điểm
Không nên thay đổi cách bắt tay mỗi khi gặp lại người quen là phong tục của người :
Người Mĩ
Người Anh
Người Pháp
Người Tây Ban Nha
Khi tặng quà cho người nước này không được tặng caravat kẻ sọc, là phong tục của người:
Người Mĩ
Người Anh
Người Pháp
Người Tây Ban Nha
Thông qua kênh giao tiếp này ta có thể đánh giá về mức độ thân sơ, thái độ, tính cách của chủ thể và đối tượng giao tiếp, đó là kênh:
Khoảng cách giao tiếp
Giọng nói
Trang phục
Nét mặt
Kể từ ngày lấy chồng, Hoa thay đổi hẳn, không còn tính đỏng đảnh như ngày xưa. Tình huống này thể hiện:
Chức năng điều khiển, điều chỉnh
Chức năng thông báo
Chức năng tác động
Chức năng nhận thức
Tình huống này thể hiện: 1 Chức năng điều khiển, điều chỉnh Chức năng thông báo Chức năng tác động Chức năng nhận thức
Chức năng điều khiển, điều chỉnh
Chức năng thông báo
Chức năng tác động
Chức năng nhận thức
Nhược điểm nào của người Việt thể hiện qua câu thơ : « Chiếc thuyền giăng câu. Đậu ngang cồn cát. Đậu sát mé nhà. Anh biết em có một mẹ già. Muốn vô phụng dưỡng biết đà đặng không »
Sự rụt rè
Vòng vo tam quốc
Thiếu tính quyết đoán
Hay nhường nhịn
Đặc điểm cơ bản nào đã ảnh hưởng và chi phối cách giao tiếp của người Việt:
Tính cởi mở
Tính tò mò
Tính cộng đồng
Tính hiếu khách
Kỷ cương và ý chí trong công việc, chặt chẽ trong chi tiêu và lạnh lùng trong giao tiếp là đặc điểm của:
Người Mĩ
Người Đức
Người Pháp
Người Tây Ban Nha
Quà tặng sẽ được mở ngay khi nhận từ người tặng là phong tục:
Người Mĩ
Người Anh
Người Pháp
Người Tây Ban Nha
Đề cao những gì thuộc về bản thân, cá tính riêng, cái 'tôi'' của bản thân là điều mà họ luôn quan tâm và bảo vệ là đặc điểm của:
Người Đức
Người Mĩ
Người Việt Nam
Người Hàn Quốc
Khi vào bàn tiệc, chỉ được ngồi đúng vị trí đã được sắp xếp, không tùy tiện thay đổi chỗ ngồi là đặc điểm của:
Người Đức
Người Mĩ
Người Việt Nam
Người Trung Quốc
Hoa luôn muốn được mọi người yêu quý trong giao tiếp. Hoa nên làm gì:
Dùng những từ ngữ phổ thông, đơn giản, dễ hiểu
Thể hiện sự tôn kính, lịch thiệp
Tránh thô tục
Tất cả đáp án đều đúng
Tránh nhìn trực diện vào người đối thoại, họ thường nhìn vào một vật trung gian như caravat, một cuốn sách... hoặc cúi đầu xuống là đặc trưng của:
Người Nhật
Người Nga
Người Mĩ
Người Đức
Tặng bánh mì cho lần đầu gặp mặt là văn hóa của:
Người Đức
Người Mĩ
Người Nga
Người Hàn Quốc
Lỗi sử dụng ngôn ngữ viết đã khiến Dung bị điểm kém trong bài tập làm văn là:
Tuân thủ chặt chẽ các yêu cầu quy tắc về ngữ pháp
Không chú ý hình thức trình bày của ngôn ngữ viết
Tuân thủ mệnh đề trình tự câ
Hùng có khả năng viết văn bản và soạn thảo hợp đồng vô cùng chặt chẽ, khoa học là do:
Tuân thủ chặt chẽ các yêu cầu quy tắc về ngữ pháp
Tuân thủ mệnh đề trình tự câu
Cách sử dụng từ trong câu
Tất cả đáp án đều đúng
Trong giao tiếp với đồng nghiệp, Mai thường không được đồng nghiệp yêu quý. Mai mắc lỗi gì khi sử dụng ngôn ngữ nói:
Dùng nhiều những từ ngữ chuyên môn, khoa học
Dùng những từ ngữ phổ thông, dễ hiểu
Thể hiện sự tôn kính, lịch thiệp
Cần chú ý tới hoàn cảnh, ngữ cảnh và đối tượng giao tiếp cụ thể
Tuấn đi gặp đối tác để kí một hợp đồng làm ăn cho công ty nhưng anh đã không tạo được thiện cảm của đối tác do tư thế đứng không đẹp. Tuấn đã mắc phải lỗi gì sau đây:
Đứng thẳng người
Đứng khoanh tay
Ngẩng cao đầu
Hai tay buông tự nhiên
Làm thế nào để có một tư thế đứng đẹp:
Đứng thẳng người
Ngẩng cao đầu
Vai không nhô ra phía trước
Tất cả đáp án đều đúng
Làm thế nào để có một tư thế đi đẹp:
Đi thong thả
Ngẩng cao đầu
Ngực hơi ưỡn ra phía trước một chút
Tất cả đáp án đều đúng
Giang muốn thể hiện tình cảm quan tâm với em gái mình nhưng Giang không biết nên tạo khoảng cách trong giao tiếp ruột thịt là bao nhiêu. Bạn hãy giúp Giang chọn đáp án:
Từ 0- 45 cm
Từ 45- 120 cm
Từ 120-400 cm
500 cm trở lên
Lần đầu tiên đi hẹn hò, Thanh đã không tạo được ấn tượng tốt đẹp với đối phương. Theo bạn, Thanh đã mắc phải lỗi gì khi ngồi giao tiếp:
Ngồi thẳng lưng
Tự nhiên, thoải mái, khép chân
Dang rộng chân ra phía trước
Không nghiêng về một bên
Linh lần đầu ra mắt bố mẹ chồng tương lai và cô ấy luôn ý thức về việc đi đứng và tư thế ngồi của mình. Linh làm thế nào để tạo một tư thế ngồi đẹp?
Ngồi thẳng lưng
Tự nhiên, thoải mái, khép chân
Để tay lên đùi hoặc vịn tay lên ghế
Tất cả đáp án đều đúng
Hùng và Thái là đôi bạn thân thiết nhưng Hùng không biết sử dụng khoảng cách trong giao tiếp bạn bè bao nhiêu thì phù hợp. Bạn hãy giúp Hùng chọn đáp án:
Từ 0- 45 cm
Từ 45- 120 cm
Từ 120-400 cm
500 cm trở lên
Người nước nào khi bắt tay với họ thì không nên giao tiếp mắt và siết mạnh:
Người Mĩ
Người Nhật
Người Pháp
Người Việt Nam
Người nước nào thường coi trọng sự hiệu quả của giao tiếp hơn là sự lịch thiệp?
Người Mĩ
Người Pháp
Người Việt Nam
Người Trung Quốc
Họ thường ôm và hôn vào má nhau khi gặp và chia tay hay cảm ơn mỗi khi nhận được quà, là phong tục của nước:
Người Pháp
Người Bồ Đào Nha
Người Việt Nam
Người Nga
" Tốt danh hơn lành áo" là phong tục của:
Người Pháp
Người Đức
Người Việt Nam
Người Nhật
Người nước nào khi gặp gỡ làm quen có thể hỏi những chuyện liên quan đến cá nhân như quê quán, có vợ chồng chưa, mấy con, nơi công tác…?
Người Pháp
Người Mĩ
Người Nhật
Người Trung Quốc
Bắt tay quá chặt bị coi là thiếu lịch sự, không được chắp hai bàn tay lại như khấn vái để chào hỏi, là phong tục của nước:
Người Nhật
Người Ấn Độ
Người Nga
Người Việt Nam
