NEW
Font size
WorksheetsKĩ năng khởi nghiệp phenikaa
Total questions: 38
Worksheet time: 19mins
Theo Luật Doanh nghiệp số 59/2020 của Việt Nam, kinh doanh là gì?
Là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả công đoạn của quá trình từ đầu tư, sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận.
Là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả công đoạn của quá trình từ đầu tư, sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích phục vụ xã hội.
Là việc thực hiện một quá trình từ đầu tư, sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận.
Là việc thực hiện một số công đoạn của quá trình từ đầu tư, sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận.
Khởi nghiệp kinh doanh trong doanh nghiệp đã thành lập trong tiếng Anh được hiểu là gì?
ác doanh nghiệp đã thành lập tìm kiếm, đánh giá và khai thác các cơ hội kinh doanh trên cơ sở nhấn mạnh việc chấp nhận rủi ro (risk taking).
Các doanh nghiệp đã thành lập tìm kiếm, đánh giá và khai thác các cơ hội kinh doanh trên cơ sở nhấn mạnh tính đổi mới sáng tạo (innovative).
Các doanh nghiệp đã thành lập tìm kiếm, đánh giá và khai thác các cơ hội kinh doanh trên cơ sở nhấn mạnh tính chủ động (proactive), đổi mới sáng tạo (innovative) và chấp nhận rủi ro (risk taking).
Các doanh nghiệp đã thành lập tìm kiếm, đánh giá và khai thác các cơ hội kinh doanh trên cơ sở nhấn mạnh tính chủ động (proactive).
Khởi nghiệp kinh doanh trong doanh nghiệp đã thành lập trong tiếng Anh được hiểu là gì?
ác doanh nghiệp đã thành lập tìm kiếm, đánh giá và khai thác các cơ hội kinh doanh trên cơ sở nhấn mạnh việc chấp nhận rủi ro (risk taking).
Các doanh nghiệp đã thành lập tìm kiếm, đánh giá và khai thác các cơ hội kinh doanh trên cơ sở nhấn mạnh tính đổi mới sáng tạo (innovative).
Các doanh nghiệp đã thành lập tìm kiếm, đánh giá và khai thác các cơ hội kinh doanh trên cơ sở nhấn mạnh tính chủ động (proactive), đổi mới sáng tạo (innovative) và chấp nhận rủi ro (risk taking).
Các doanh nghiệp đã thành lập tìm kiếm, đánh giá và khai thác các cơ hội kinh doanh trên cơ sở nhấn mạnh tính chủ động (proactive).
Khởi sự kinh doanh trong tiếng Anh (start-ups) được hiểu là gì?
Là việc kinh doanh và đưa sản phẩm mới ra thị trường dựa trên nền tảng đổi mới sáng tạo.
Là việc thành lập doanh nghiệp và đưa sản phẩm mới ra thị trường dựa trên nền tảng đổi mới sáng tạo.
Là doanh nghiệp nhỏ hoạt động dựa trên nền tảng đổi mới sáng tạo.
Là doanh nghiệp mới thành lập và đưa sản phẩm mới ra thị trường dựa trên nền tảng đổi mới sáng tạo.
Mối liên hệ giữa kỹ năng lãnh đạo, đổi mới sáng tạo, và khởi nghiệp kinh doanh là gì?
Khởi nghiệp kinh doanh (Entrepreneurship) là yếu tố kết nối Kỹ năng lãnh đạo (Leadership skills với Sáng tạo (Creativity) và Đổi mới sáng tạo (Innovation).
Đổi mới sáng tạo (Innovation) là yếu tố kết nối Kỹ năng lãnh đạo (Leadership skills) với Sáng tạo (Creativity) và Khởi nghiệp kinh doanh (Entrepreneurship).
Kỹ năng lãnh đạo (Leadership skills) là yếu tố kết nối Sáng tạo (Creativity) với Đổi mới sáng tạo (Innovation) và Khởi nghiệp kinh doanh (Entrepreneurship).
Sáng tạo (Creativity) là yếu tố kết nối Kỹ năng lãnh đạo (Leadership skills) với Đổi mới sáng tạo (Innovation) và Khởi nghiệp kinh doanh (Entrepreneurship).
Đổi mới sáng tạo trong khởi nghiệp kinh doanh được hiểu là gì?
à việc sáng tạo ra những sản phẩm mới chưa từng có trước đây trên thị trường.
Là sáng tạo được thương mại hóa dưới hình thức sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu của nhóm khách hàng nhất định.
Là việc thương mại hóa sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu và giữ chân một nhóm khách hàng nhất định.
Là việc thương mại hóa sản phẩm nào đó cho nhóm khách hàng nhất định.
Tầm quan trọng của khởi nghiệp kinh doanh đối với sự phát triển kinh tế-xã hội của các quốc gia là gì?
Tạo ra hàng hóa, dịch vụ mới.
Tạo ra tạo ra việc làm mới; tăng thu nhập và mức sống.
Đóng góp vào tăng trưởng kinh tế; đóng góp vào giải quyết các vấn đề xã hội, môi trường.
Tạo ra hàng hóa, dịch vụ mới; tạo ra việc làm mới; tăng thu nhập và mức sống; khuyến khích đổi mới sáng tạo; đóng góp vào tăng trưởng kinh tế; đóng góp vào giải quyết các vấn đề xã hội, môi trường…
Những lý do chính của khởi nghiệp kinh doanh của các cá nhân hoặc nhóm khởi nghiệp là gì?
ược tự mình làm chủ (nghiệp chủ), được theo đuổi ý tưởng, cơ hội của riêng mình, được tưởng thưởng về tài chính cho bản thân và gia đình…
Được tự mình làm chủ (nghiệp chủ).
Được theo đuổi ý tưởng, cơ hội của riêng mình.
Được tưởng thưởng về tài chính cho bản thân và gia đình.
Sáng tạo trong khởi nghiệp kinh doanh được hiểu là gì?
Là năng lực tạo ra những sản phẩm mới có tính chất sáng tạo.
Là năng lực tạo ra những gì mà khách hàng mong muốn có và sẵn sàng trả tiền.
Là năng lực vượt qua được những ý tưởng, quy tắc, khuân mẫu, quan hệ và những gì ‘truyền thống’/thông thường/’cũ’ để tạo ra những cái mới, cái khác biệt.
Là năng lực vượt qua được những gì nhàm chán để tạo ra những cái vui vẻ.
Cơ hội kinh doanh là gì?
Là những hoạt động tạo ra một loại sản phẩm hàng hóa/dịch vụ mới đáp ứng nhu cầu của phân khúc khách hàng cụ thể.
Là những tình huống, bối cảnh thuận lợi tạo ra nhu cầu về một loại sản phẩm hàng hóa/dịch vụ mới, hay một dự án kinh doanh mới.
Là những phán đoán về một loại sản phẩm hàng hóa/dịch vụ mới, hay một dự án kinh doanh mới.
Là những tình huống, bối cảnh thuận lợi tạo ra một loại sản phẩm hàng hóa/dịch vụ mới, hay một dự án kinh doanh mới.
Bốn tiêu chí của một cơ hội kinh doanh là gì?
Mang lại giá trị cho doanh nghiệp, hấp dẫn, kịp thời, và đủ dài.
Mang lại giá trị cho khách hàng, hấp dẫn, kịp thời, và đủ dài.
Mang lại giá trị cho khách hàng, sáng tạo, kịp thời, và đủ dài.
Mang lại giá trị cho khách hàng, hấp dẫn, chắc chắn, và đủ dài.
Ý tưởng kinh doanh là gì?
Là suy nghĩ, dự định, kế hoạch về hoạt động đem lại lợi nhuận, và thường gắn với sản phẩm nào đó; có thể đáp ứng hoặc không các tiêu chí của một cơ hội.
Là hoạt động giúp đem lại lợi nhuận, và thường gắn với sản phẩm nào đó; có thể đáp ứng hoặc không các tiêu chí của một cơ hội.
Là bối cảnh giúp đem lại lợi nhuận, và thường gắn với sản phẩm nào đó; có thể đáp ứng hoặc không các tiêu chí của một cơ hội.
Là tình huống giúp đem lại lợi nhuận, và thường gắn với sản phẩm nào đó; có thể đáp ứng hoặc không các tiêu chí của một cơ hội.
u chí “Mang lại giá trị cho khách hàng” trong xác định cơ hội kinh doanh nghĩa là gì?
Bán sản phẩm (hàng hóa hoặc dịch vụ) mà khách hàng chờ đợi; không phải bán thứ bạn có hay có thể tạo ra.
Bán sản phẩm (hàng hóa hoặc dịch vụ) mà khách hàng yêu cầu; không phải bán thứ bạn có hay có thể tạo ra.
Bán sản phẩm (hàng hóa hoặc dịch vụ) mà khách hàng mong muốn; không phải bán thứ bạn có hay có thể tạo ra.
Bán sản phẩm (hàng hóa hoặc dịch vụ) mà khách hàng cần và có thể mua; không phải bán thứ bạn có hay có thể tạo ra.
Tiêu chí “Hấp dẫn” trong xác định cơ hội kinh doanh nghĩa là gì?
Thị trường cần phải tăng trưởng, bạn có thể đáp ứng nhu cầu thị trường và đạt doanh thu lớn hơn chi phí.
Thị trường cần phải cạnh tranh, bạn có thể đáp ứng nhu cầu thị trường và đạt doanh thu lớn hơn chi phí.
Thị trường cần phải tập trung, bạn có thể đáp ứng nhu cầu thị trường và đạt doanh thu lớn hơn chi phí.
Thị trường cần phải đủ lớn, bạn có thể đáp ứng nhu cầu thị trường và đạt doanh thu lớn hơn chi phí.
Tư duy thiết kế gồm bao nhiêu bước và xếp theo thứ tự ra sao?
ư duy thiết kế bao gồm 05 bước chính theo thứ tự như sau: (1) Xác định vấn đề (2) Phát triển giải pháp (3) Thấu cảm (4) Xây dựng mẫu thử (5) Kiểm tra.
Tư duy thiết kế bao gồm 05 bước chính theo thứ tự như sau: (1) Thấu cảm (2) Xác định vấn đề (3) Phát triển giải pháp (4) Xây dựng mẫu thử (5) Kiểm tra.
Tư duy thiết kế bao gồm 05 bước chính theo thứ tự như sau: (1) Xác định vấn đề (2) Thấu cảm (3) Phát triển giải pháp (4) Xây dựng mẫu thử (5) Kiểm tra.
Tư duy thiết kế bao gồm 05 bước chính theo thứ tự như sau: (1) Kiểm tra (2) Thấu cảm (3) Xác định vấn đề (4) Phát triển giải pháp (5) Xây dựng mẫu thử.
Phương pháp xác định cơ hội kinh doanh bằng cách giải quyết một vấn đề nghĩa là gì?
Tìm ra nguyên nhân của vấn đề mà bản thân nhà khởi nghiệp và/hoặc nhiều người khác găp phải trong cuộc sống, công việc.
Tìm ra thực trạng của vấn đề mà bản thân nhà khởi nghiệp và/hoặc nhiều người khác gặp phải trong cuộc sống, công việc…
Tìm ra hậu quả quả của vấn đề mà bản thân nhà khởi nghiệp và/hoặc nhiều người khác găp phải trong cuộc sống, công việc…
Tìm ra giải pháp giúp giải quyết hiệu quả vấn đề mà bản thân nhà khởi nghiệp và/hoặc nhiều người khác gặp phải trong cuộc sống, công việc…
Phát triển giải pháp là bước thứ mấy trong tiến trình tư duy thiết kế và nội dung của nó là gì?
Phát triển giải pháp là bước 3 trong tiến trình tư duy thiết kế và nội dung là phát triển ý tưởng về giải pháp sáng tạo cho vấn đề chính của khách hàng.
Phát triển giải pháp là bước 4 trong tiến trình tư duy thiết kế và nội dung là phát triển ý tưởng về giải pháp sáng tạo cho vấn đề chính của đối tác.
hát triển giải pháp là bước 3 trong tiến trình tư duy thiết kế và nội dung là phát triển ý tưởng về giải pháp sáng tạo cho vấn đề chính của doanh nghiệp.
t triển giải pháp là bước 4 trong tiến trình tư duy thiết kế và nội dung là phát triển ý tưởng về giải pháp sáng tạo cho vấn đề chính của khách hàng.
hiết kế mẫu là bước thứ mấy trong tiến trình tư duy thiết kế và nội dung của nó là gì?
Thiết kế mẫu là bước 4 trong tiến trình tư duy thiết kế và nội dung là xây dựng sản phẩm mẫu để trực quan hóa các giải pháp cho vấn đề của khách hàng và thu thập phản hồi.
Thiết kế mẫu là bước 3 trong tiến trình tư duy thiết kế và nội dung là xây dựng sản phẩm mẫu để trực quan hóa các giải pháp cho vấn đề của khách hàng và thu thập phản hồi.
Thiết kế mẫu là bước 3 trong tiến trình tư duy thiết kế và nội dung là xây dựng sản phẩm mẫu để trực quan hóa các giải pháp cho vấn đề của đối tác và thu thập phản hồi.
Thiết kế mẫu là bước 4 trong tiến trình tư duy thiết kế và nội dung là xây dựng sản phẩm mẫu để trực quan hóa các giải pháp cho vấn đề của doanh nghiệp và thu thập phản hồi.
Tư duy thiết kế có nguồn gốc từ đâu và hiện được vận dụng trong những lĩnh vực nào?
Tư duy thiết kế vận dụng nhiều phương pháp, công cụ và quy trình mà các nhà thiết kế sử dụng, nhưng hiện nay chủ yếu được phát triển và áp dụng vào lĩnh vực kinh doanh.
Tư duy thiết kế vận dụng nhiều phương pháp, công cụ và quy trình mà các nhà kinh doanh sáng tạo sử dụng, và hiện nay chủ yếu được phát triển và áp dụng vào lĩnh vực kinh doanh.
Tư duy thiết kế vận dụng nhiều phương pháp, công cụ và quy trình mà các nhà thiết kế sử dụng, nhưng hiện nay đã được phát triển và áp dụng vào nhiều lĩnh vực khác nhau - bao gồm kiến trúc, kỹ thuật và kinh doanh.
Tư duy thiết kế vận dụng nhiều phương pháp, công cụ và quy trình mà các nhà thiết kế sử dụng, và hiện nay bắt đầu được áp dụng vào lĩnh vực kinh doanh.
Trong Mô hình đề xuất giá trị do Alexander Osterwalder phát triển, cần đạt được sự phù hợp giữa các cặp yếu tố nào sau đây?
Sản phẩm/Products - Nhiệm vụ/Jobs; Giải pháp cho Vấn đề và Mong muốn/Pain Relievers and Gain Creators - Vấn đề và mong muốn/Pains and Gains.
Sản phẩm/Products - Nhiệm vụ/Jobs; Giải pháp cho mong muốn/Gain Creators - Vấn đề/Pains; Giải pháp cho vấn đề/Pain Relievers - Mong muốn/Gains.
Sản phẩm/Products - Nhiệm vụ/Jobs; Giải pháp cho vấn đề/Pain Relievers - Vấn đề/Pains; Giải pháp cho mong muốn - Mong muốn/Gain Creators.
Sản phẩm/Products - Nhiệm vụ/Jobs; Giải pháp /Solutions - Vấn đề/Problems.
Phương pháp “Động thân thể/Body storming” là gì, dùng để làm gì và được thực hiện như thế nào?
Một phương pháp trong tư duy thiết kế, dùng để thấu cảm vấn đề của khách hàng, bằng cách thâm nhập vào môi trường thực tế của khách hàng.
Một phương pháp trong tư duy thiết kế, dùng để thấu cảm và phát triển giải pháp cho vấn đề của khách hàng, bằng cách thâm nhập vào môi trường thực tế của khách hàng.
Một phương pháp trong tư duy thiết kế, dùng để thấu cảm và phát triển giải pháp cho vấn đề của doanh nghiệp, bằng cách thâm nhập vào môi trường thực tế của họ.
Một phương pháp trong tư duy logic, dùng để thấu cảm và phát triển giải pháp cho vấn đề của khách hàng, bằng cách thâm nhập vào môi trường thực tế của khách hàng.
Mô hình đề xuất giá trị do Alexander Osterwalder phát triển nhằm mục đích để làm gì?
Để thấu cảm các vấn đề và mong muốn của các phân khúc khách hàng cụ thể và phát triển các giải pháp cho các vấn đề và mong muốn đó.
Để thấu cảm các vấn đề và mong muốn của các doanh nghiệp cụ thể và phát triển các giải pháp cho các vấn đề và mong muốn đó.
Để thấu cảm các vấn đề và mong muốn của các đối tác cụ thể và phát triển các giải pháp cho các vấn đề và mong muốn đó.
Để thấu cảm các vấn đề và mong muốn của các đối thủ cụ thể và phát triển các giải pháp cho các vấn đề và mong muốn đó.
Yếu tố “Vấn đề/Pains” thuộc phần nào trong mô hình đề xuất giá trị của Alexander Osterwalder và nội dung của nó là gì?
Yếu tố ‘”Vấn đề/Pains’ thuộc phần “Hồ sơ khách hàng” trong mô hình đề xuất giá trị của Alexander Osterwalder và nội dung của nó là những điều khiến đối tác của doanh nghiệp cụ thể lo lắng, bận tâm hoặc cảm thấy bị cản trở khi thực hiện nhiệm vụ của họ.
Yếu tố ‘”Vấn đề/Pains’ thuộc phần “Hồ sơ khách hàng” trong mô hình đề xuất giá trị của Alexander Osterwalder và nội dung của nó là những điều khiến doanh nghiệp cụ thể lo lắng, bận tâm hoặc cảm thấy bị cản trở khi thực hiện nhiệm vụ của họ trong đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
Yếu tố ‘”Vấn đề/Pains’ thuộc phần “Đề xuất giá trị” trong mô hình đề xuất giá trị của Alexander Osterwalder và nội dung của nó là những điều khiến phân khúc khách hàng cụ thể lo lắng, bận tâm hoặc cảm thấy bị cản trở khi thực hiện nhiệm vụ của họ trong công việc, cuộc sống.
Yếu tố ‘”Vấn đề/Pains’ thuộc phần “Hồ sơ khách hàng” trong mô hình đề xuất giá trị của Alexander Osterwalder và nội dung của nó là những điều khiến phân khúc khách hàng cụ thể lo lắng, bận tâm hoặc cảm thấy bị cản trở khi thực hiện nhiệm vụ của họ trong công việc, cuộc sống.
Kiểm tra là bước thứ mấy trong tiến trình tư duy thiết kế và nội dung của nó là gì?
Kiểm tra là bước thứ 5 trong tiến trình tư duy thiết kế và nội dung là lựa chọn giải pháp tốt nhất trong số các giải pháp từ các mẫu thử để hoàn thiện và kiểm tra trước khi thương mại hóa.
Kiểm tra là bước thứ 3 trong tiến trình tư duy thiết kế và nội dung là lựa chọn giải pháp tốt nhất trong số các giải pháp từ các mẫu thử để hoàn thiện và kiểm tra trước khi thương mại hóa.
Kiểm tra là bước thứ 3 trong tiến trình tư duy thiết kế và nội dung là phát triển giải pháp tốt nhất để hoàn thiện và kiểm tra trước khi thương mại hóa.
Kiểm tra là bước thứ 5 trong tiến trình tư duy thiết kế và nội dung là phát triển giải pháp tốt nhất để hoàn thiện và kiểm tra trước khi thương mại hóa.
Yếu tố nào giúp trả lời các câu hỏi sau: Chọn thị trường và phân khúc khách hàng nào? Làm thế nào để chiến thắng đối thủ cạnh tranh trong thị trường và phân khúc khách hàng đã chọn?
Môi trường kinh doanh.
Kế hoạch kinh doanh.
Mô hình kinh doanh.
Chiến lược kinh doanh.
Mô hình kinh doanh giúp trả lời những câu hỏi gì?
Mục tiêu kinh doanh là gì? Những hoạt động cần phải thực hiện để triển khai chiến lược kinh doanh và đạt được những mục tiêu đó?
Tạo ra và bán cái gì, cho ai, làm thế nào để chiến lược đối thủ cạnh tranh, và cần phải triển khai những hoạt động cụ thể gì?
Chọn thị trường và phân khúc khách hàng nào? Làm thế nào để chiến thắng đối thủ cạnh tranh trong thị trường và phân khúc khách hàng đã chọn?
Tạo ra và bán cái gì (sản phẩm & dịch vụ), cho ai (phân khúc khách hàng mục tiêu), mang lại giá trị gì cho khách hàng, và nhận về giá trị như thế nào?
ông cụ phân tích mô hình kinh doanh nào là do Osterwalder và Pigneur phát triển?
Công cụ Mô hình kinh doanh sáng tạo BMI (Business Model Innovation).
Công cụ Mô hình kinh doanh BMT (Business Model Template).
Công cụ Mô hình kinh doanh BMC (Business Model Canvas).
Công cụ Mô hình kinh doanh BMN (Business Model Navigator).
Yếu tố nào giúp trả lời các câu hỏi sau: Mục tiêu kinh doanh là gì? Những hoạt động cần phải thực hiện để triển khai chiến lược kinh doanh và đạt được những mục tiêu đó?
Chiến lược kinh doanh.
Mô hình kinh doanh.
Kế hoạch kinh doanh.
Môi trường kinh doanh.
Phát biểu nào là đúng nhất trong số những phát biểu sau đây?
Mô hình kinh doanh không chỉ đơn thuần là cách kiếm tiền, cách tạo doanh thu cho doanh nghiệp mà còn bao gồm cách doanh nghiệp tạo ra giá trị và cách chuyển giao giá trị tới riêng cho khách hàng.
Mô hình kinh doanh không chỉ đơn thuần là cách kiếm tiền, cách tạo doanh thu cho doanh nghiệp mà còn bao gồm cách doanh nghiệp tạo ra giá trị và cách chuyển giao giá trị tới khách hàng và các bên có liên quan khác.
Mô hình kinh doanh là cách doanh nghiệp kiếm tiền và tạo doanh thu, chứ không phải là cách doanh nghiệp tạo ra giá trị và cách chuyển giao giá trị tới khách hàng và các bên có liên quan khác.
Mô hình kinh doanh chủ yếu là cách doanh nghiệp kiếm tiền và tạo doanh thu; ngoài ra là cách doanh nghiệp tạo ra giá trị và cách chuyển giao giá trị tới khách hàng và các bên có liên quan khác.
Những thành tố trong công cụ Mô hình kinh doanh Canvas là gì và thứ tự phân tích ra sao?
Phân khúc khách hàng - 2. Đề xuất giá trị - 3. Kênh truyền thông và phân phối - 4. Quan hệ khách hàng - 5. Dòng doanh thu - 6. Hoạt động chính - 7. Nguồn lực chính - 8. Đối tác chính - 9. Chi phí.
Phân khúc khách hàng - 2. Đề xuất giá trị - 3. Kênh truyền thông và phân phối - 4. Quan hệ khách hàng - 5. Dòng doanh thu - 6. Nguồn lực chính - 7. Đối tác chính - 8. Hoạt động chính - 9. Chi phí.
Phân khúc khách hàng - 2. Đề xuất giá trị - 3. Kênh truyền thông và phân phối - 4. Quan hệ khách hàng - 5. Dòng doanh thu - 6. Nguồn lực chính - 7. Hoạt động chính - 8. Đối tác chính - 9. Chi phí.
Phân khúc khách hàng - 2. Đề xuất giá trị - 3. Kênh truyền thông và phân phối - 4. Quan hệ khách hàng - 5. Dòng doanh thu - 6. Hoạt động chính - 7. Đối tác chính - 8. Nguồn lực chính - 9. Chi phí.
Thành tố “Kênh truyền thông và phân phối” trong Mô hình kinh doanh Canvas có nội dung chính là gì?
Mô tả cách thức doanh nghiệp truyền thông và tiếp cận các phân khúc khách hàng để xây dựng thương hiệu với họ.
Mô tả cách thức doanh nghiệp truyền thông và tiếp cận các phân khúc khách hàng để chuyển giao giá trị cho họ.
Mô tả cách thức doanh nghiệp truyền thông và tiếp cận các phân khúc khách hàng để sản xuất hàng hóa, dịch vụ cho họ.
Mô tả cách thức doanh nghiệp truyền thông và tiếp cận các phân khúc khách hàng để xây dựng lòng tin với họ.
Thành tố “Đề xuất giá trị” trong Mô hình kinh doanh Canvas có nội dung chính là gì?
Danh mục các chiến lược để cạnh tranh với đối thủ cụ thể.
Danh mục các nguồn lực giá trị để hợp tác với đối tác cụ thể.
Danh mục các sản phẩm (hàng hóa và dịch vụ) mang lại giá trị cho phân khúc khách hàng cụ thể.
Danh mục các sản phẩm (hàng hóa và dịch vụ) mang lại doanh thu cho doanh nghiệp cụ thể.
Những thành tố thuộc nhóm tạo ra “Dòng doanh thu” trong Mô hình kinh doanh Canvas là gì?
Phân khúc khách hàng - Đề xuất giá trị - Kênh truyền thông và phân phối - Nguồn lực chính.
Phân khúc khách hàng - Đề xuất giá trị - Kênh truyền thông và phân phối - Quan hệ khách hàng.
Phân khúc khách hàng - Đề xuất giá trị - Kênh truyền thông và phân phối - Đối tác chính.
Phân khúc khách hàng - Đề xuất giá trị - Kênh truyền thông và phân phối - Hoạt động chính.
Mô hình kinh doanh theo kiểu ‘Thuê bao” là gì?
Là mô hình kinh doanh trong đó khách hàng đăng ký và nhận sản phẩm (hàng hóa hoặc dịch vụ) theo khả năng thanh toán.
Là mô hình kinh doanh trong đó khách hàng đăng ký và nhận sản phẩm (hàng hóa hoặc dịch vụ) theo nhu cầu.
Là mô hình kinh doanh trong đó khách hàng đăng ký và nhận sản phẩm (hàng hóa hoặc dịch vụ) theo chủng loại.
Là mô hình kinh doanh trong đó khách hàng đăng ký và nhận sản phẩm (hàng hóa hoặc dịch vụ) theo định kỳ về thời gian.
Mô hình kinh doanh theo kiểu ‘Khách hàng trung thành” là gì?
Là mô hình kinh doanh trong đó khách hàng trung thành được duy trì thông qua cung cấp sản phẩm có tính sáng tạo.
Là mô hình kinh doanh trong đó khách hàng trung thành được duy trì thông qua cung cấp giá trị cao hơn đối thủ cạnh tranh.
Là mô hình kinh doanh trong đó khách hàng trung thành được duy trì thông qua cung cấp giá trị cao hơn sản phẩm cơ bản.
Là mô hình kinh doanh trong đó khách hàng trung thành được duy trì thông qua cung cấp sản phẩm có giá cạnh tranh.
Mô hình kinh doanh theo kiểu ‘Bán hàng bổ sung” là gì?
Là mô hình kinh doanh trong đó tính năng cơ bản được bán với giá cao; các tính năng bổ sung hay mở rộng phù hợp với nhu cầu cụ thể của khách hàng được chi trả với giá cạnh tranh.
Là mô hình kinh doanh trong đó tính năng cơ bản được miễn phí; các tính năng bổ sung hay mở rộng phù hợp với nhu cầu cụ thể của khách hàng được chi trả thêm.
Là mô hình kinh doanh trong đó tính năng cơ bản được bán với giá cạnh tranh; các tính năng bổ sung hay mở rộng phù hợp với nhu cầu cụ thể của khách hàng được chi trả thêm.
Là mô hình kinh doanh trong đó tính năng cơ bản được bán với giá cao; các tính năng bổ sung hay mở rộng phù hợp với nhu cầu cụ thể của khách hàng được miễn phí.
Các giai đoạn trong thành tố “Kênh truyền thông và phân phối’ của Mô hình kinh doanh Canvas có nội dung chính là gì?
Nhận biết - Thanh toán - Đánh giá - Chuyển giao - Sau bán hàng.
Nhận biết - Đánh giá - Chuyển giao - Thanh toán - Sau bán hàng.
Nhận biết - Đánh giá - Thanh toán - Chuyển giao - Sau bán hàng.
Đánh giá - Nhận biết - Thanh toán - Chuyển giao - Sau bán hàng.
Các nhóm khách hàng sẽ thuộc về những phân khúc khác nhau khi nào?
Khi nhu cầu của họ đòi hỏi phải có những đáp ứng riêng biệt; họ có thể được tiếp cận bởi các kênh phân phối khác nhau; họ cần phải được duy trì các hình thức quan hệ khách hàng giống nhau; họ sẵn sàng chi trả cho các khía cạnh khác nhau của sản phẩm.
Khi nhu cầu của họ đòi hỏi phải có những đáp ứng giống nhau; họ có thể được tiếp cận bởi các kênh phân phối khác nhau; họ cần phải được duy trì các hình thức quan hệ khách hàng khác nhau; họ sẵn sàng chi trả cho các khía cạnh khác nhau của sản phẩm.
Khi nhu cầu của họ đòi hỏi phải có những đáp ứng riêng biệt; họ có thể được tiếp cận bởi các kênh phân phối khác nhau; họ cần phải được duy trì các hình thức quan hệ khách hàng khác nhau; họ sẵn sàng chi trả cho các khía cạnh khác nhau của sản phẩm.
Khi nhu cầu của họ đòi hỏi phải có những đáp ứng riêng biệt; họ có thể được tiếp cận bởi các kênh phân phối giống nhau; họ cần phải được duy trì các hình thức quan hệ khách hàng khác nhau; họ sẵn sàng chi trả cho các khía cạnh khác nhau của sản phẩm.
