wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Cao đẳng liên thông.2025

Total questions: 85

Worksheet time: 43mins

Name
Class
Date
1.

Bảo vệ an ninh chính trị là phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh làm thất bại:

a)

Mọi hoạt động phá hoại

đường lối của Đảng

b)

Các hoạt động xâm hại

đến an ninh chính trị

c)

Các hành động xuyên

tạc lịch sử của dân tộc

d)

Những hành vi chống

lại đường lối chính trị

2.

Nội dung cốt lõi trong bảo vệ an ninh quốc gia là:

a)

Bảo vệ an ninh chính trị

b)

Giữ vững đường lối chính trị

c)

Bảo vệ sự ổn định chính trị

d)

Giữ vững chế độ chính trị

3.

Bảo vệ an ninh chính trị, trước hết phải bảo vệ:

a)

Vai trò quản lý, điều hành của

Nhà nước đối với xã hội

b)

Quyền làm chủ của nhân dân

đối với chế độ xã hội

c)

Vai trò lãnh đạo của Đảng

đối với đất nước và xã hội

d)

Sự ổn định và phát triển

của chế độ xã hội chủ nghĩa

4.

Chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch đã xác định chống phá về chính trị là thủ đoạn hàng đầu nhằm:

a)

Chuyển hoá chế độ chính trị

của Việt Nam theo quỹ đạo

của chủ nghĩa tư bản

b)

Biến Việt Nam thành

đồng minh của chủ nghĩa

đế quốc ở Đông nam á

c)

Chuyển hóa Việt Nam xa

rời con đường xã hội

chủ nghĩa, đi theo đế quốc

d)

Lái Việt nam theo xu hướng

dân chủ phương Tây,

rời bỏ chủ nghĩa xã hội

5.

Bảo vệ việc thưc hiện đường lối chính sách của Đảng , pháp luật nhà nước là nội dung:

a)

Bảo vệ chế độ chính trị

b)

Bảo vệ Đảng lãnh đạo

c)

Bảo vệ chế độ xã hội

d)

Bảo vệ an ninh chính trị

6.

Bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng là bảo vệ:

a)

Tư tưởng Hồ Chí Minh,

chế độ xã hội chủ nghĩa

b)

Chế độ xã hội chủ nghĩa,

giai cấp công nhân

c)

Chủ nghĩa vô sản,

học thuyết Mác – Lê nin

d)

Chủ nghĩa Mác – Lê nin,

tư tưởng Hồ Chí Minh

7.

Chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch thực hiện âm mưu chia cắt đất nước ta thành các khu tự trị nhằm:

a)

Chia cắt để dễ dàng

tiến công bằng quân sự

b)

Làm suy yếu sức mạnh

tổng hợp của đất nước

c)

Hạn chế sức mạnh

đoàn kết của cả dân tộc

d)

Phân chia để tập trung

phá hoại từng khu vực

8.

Thực hiện thủ đoạn chống phá về chính trị, chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch đã:

a)

Xây dựng lực lượng

vũ trang ở nước ngoài

b)

Dựng lên các tổ chức phản

động ở hải ngoại

c)

Tổ chức các lực lượng

đối lập ở hải ngoại

d)

Dựng lên các lực lượng

đấu tranh ngoài nước

9.

Thủ đoạn chống phá về kinh tế của các thế lực thù địch với mục đích:

a)

Chuyển hóa Việt Nam thành

thuộc địa kiểu mới

của đế quốc

b)

Biến Việt Nam thành

thị trường thuộc địa

của chủ nghĩa tư bản

c)

Chuyển hóa kinh tế

Việt nam đi theo con đường

tư bản chủ nghĩa

d)

Đưa Việt Nam trở thành

thị trường tiêu thụ

của chủ nghĩa tư bản

10.

Bảo vệ an ninh kinh tế là các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn đấu tranh bảo vệ:

a)

Sự phát triển nhanh chóng

và bền vững nền kinh tế

xã hội chủ nghĩa

b)

Sự ổn định và phát triển

của nền kinh tế theo định

hướng xã hội chủ nghĩa

c)

Sự ổn định và phát triển

bền vững của tất cả mọi thành

phần kinh tế

d)

Sự nghiệp công nghiệp hóa,

hiện đại hóa phát triển

ngày càng vững mạnh

11.

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc nhằm:

a)

Tạo nên sức mạnh

tổng hợp bao gồm

cả nội lực và ngoại lực

b)

Tranh thủ sự ủng hộ của

nhân dân yêu chuộng hòa bình

trên thế giới

c)

Nêu cao tinh thần đoàn kết

quốc tế, phát huy kết quả

hội nhập quốc tế

d)

Tranh thủ sự ủng hộ

mọi mặt của các nước

xã hội chủ nghĩa

12.

Thế trận chiến tranh nhân dân là:

a)

Sự tổ chức, bố trí lực lượng

để tiến hành chiến tranh và

hoạt động tác chiến

b)

Sự tổ chức, sắp xếp,

bố trí các lực lượng vũ trang

nhân dân đánh giặc

c)

Sự bố trí lực lượng,

vũ khí để hoạt động tác

chiến phòng thủ đất nước

d)

Sự sắp xếp, bố trí các

lực lượng để chiến đấu

trong khu vực phòng thủ

13.

Tiến hành chiến tranh xâm lược nước ta, khó khăn cơ bản nhất của địch là:

a)

Phải tác chiến trong điều kiện khí hậu, thời tiết phức tạp, không thông thuộc địa hình

b)

Tiến hành một cuộc chiến tranh xâm lược, chiến tranh phi nghĩa sẽ bị toàn thế giới lên án

c)

Phải đương đầu với một dân tộc có truyền thống kiên cường bất khuất chống giặc ngoại xâm

d)

Có nhiều khó khăn trong công tác đảm bảo hậu cần kỹ thuật, cơ động của các loại cơ giới

14.

Trong chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc, thế trận của chiến tranh được triển khai:

a)

Sắp xếp rộng trên các

địa phương, tập trung ở các

nơi trọng điểm

b)

Triển khai rộng khắp,

có trọng tâm, trọng điểm,

không dàn trải

c)

Bố trí sâu, rộng, tập trung

ở khu vực kinh tế - xã hội chủ yếu

d)

Bố trí rộng trên cả nước

nhưng phải có trọng tâm, trọng điểm

15.

Điểm mạnh cơ bản của địch khi tiến hành chiến tranh xâm lược nước ta là:

a)

Có vũ khí trang bị hiện đại,

công nghệ tiên tiến,

kỹ thuật quân sự hiện đại

b)

Có ưu thế tuyệt đối về

sức mạnh quân sự, kinh tế

và khoa học, công nghệ

c)

Quân số đông, vũ khí ,

trang bị kỹ thuật hiện đại,

khoa học phát triển

d)

Khi tiến công, có sự cấu kết

với bọn phản động trong

nước gây bạo loạn

16.

Một trong những tính chất của chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc là cuộc chiến tranh:

a)

Mang tính hiện đại

b)

Chống quân xâm lược

c)

Bảo vệ độc lập dân tộc

d)

Bảo vệ chủ nghĩa xã hội

17.

Chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc “là cuộc chiến tranh chính nghĩa, tự vệ cách mạng, nhằm bảo vệ độc lập tự do của dân tộc, bảo vệ độc lập chủ quyền, thống nhất toàn vẹn lãnh thổ của đất nước, bảo vệ Đảng, bảo vệ chế độ, bảo vệ nhân dân” là một trong những :

a)

Đặc trưng nền quốc phòng

toàn dân, an ninh nhân dân

b)

Tính chất của chiến tranh

nhân dân bảo vệ Tổ quốc

c)

Đặc điểm của chiến tranh

nhân dân bảo vệ Tổ quốc

d)

Quan điểm về chiến tranh

nhân dân bảo vệ Tổ quốc

18.

Muốn tiến hành chiến tranh nhân dân thắng lợi, chúng ta phải:

a)

Tổ chức lực lượng

toàn dân đánh giặc

b)

Tổ chức thế trận

chiến tranh nhân dân

c)

Tổ chức trận địa

đánh giặc ở địa phương

d)

Tổ chức thế và

lực khu vực phòng thủ

19.

Để tiến hành chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc, quan điểm của Đảng ta là phải chuẩn bị mọi mặt:

a)

Chu đáo, toàn diện,

rộng khắp để đủ sức

trường kỳ đánh giặc

b)

Đầy đủ cả tiềm lực

kinh tế, quân sự, lực lượng

để đánh thắng

c)

Trên cả nước cũng

như từng khu vực để

đủ sức đánh lâu dài

d)

Trên tất cả khu vực

phòng thủ để đủ sức

đánh giặc lâu dài

20.

Chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa là cuộc:

a)

Chiến tranh chính nghĩa

b)

Chiến tranh phòng vệ

c)

Chiến tranh tự bảo vệ

d)

Chiến tranh chính đáng

21.

Đối tượng của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa là:

a)

Chủ nghĩa đế quốc và

phản động lưu vong

b)

Chủ nghĩa đế quốc và các

thế lực phản động

c)

Chủ nghĩa khủng bố

quốc tế

d)

Các thế lực phản

cách mạng

22.

Một trong những đặc điểm của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc là:

a)

Nền quốc phòng toàn dân, an

ninh nhân dân đã được chuẩn bị

từ thời bình và thường xuyên

được phát triển

b)

Cả đất nước đã sẵn sàng,

khu vực phòng thủ tỉnh, thành phố

luôn luôn được củng cố và phát

triển vững chắc

c)

Hình thái đất nước được chuẩn bị

sẵn sàng, thế trận quốc phòng, an ninh

ngày càng được củng cố vững chắc

d)

Thế trận quốc phòng, an ninh được

xây dựng rộng khắp trên cả nước, từng

địa phương, có trọng tâm, trọng điểm

23.

Lực lượng làm nòng cốt cho toàn dân đánh giặc ở địa phương là:

a)

Bộ đội địa phương và

dân quân tự vệ

b)

Lực lượng bộ đội và

công an nhân dân

c)

Bộ đội thường trực và

dân quân tự vệ

d)

Bộ đội chủ lực và

dân quân du kích

24.

Kiên quyết đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu, thủ đoạn “Diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ của kẻ thù là:

a)

Nhiệm vụ trước mắt và

lâu dài của cách mạng Việt Nam

b)

Mục tiêu trước mắt của chiến

tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc

c)

Mục đích của chiến tranh

nhân dân bảo vệ Tổ quốc

d)

Nhiệm vụ cơ bản, thường

xuyên của cách mạng nước ta

25.

Lực lượng làm nòng cốt cho toàn dân đánh giặc trên phạm vi cả nước là:

a)

Bộ đội chủ lực kết hợp

với lực lượng địa phương

b)

Quân đội nhân dân và lực

lượng vũ trang địa phương

c)

Bộ đội thường trực cùng

công an và dân quân tự vệ

d)

Bộ đội chủ lực cùng lực

lượng vũ trang địa phương

26.

Trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc, lực lượng vũ trang nhân dân là lực lượng:

a)

Chủ yếu cho sự nghiệp

xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

b)

Chủ lực tiến hành chiến tranh

nhân dân bảo vệ Tổ quốc

c)

Nòng cốt cho các lực lượng

khác tiến hành chiến tranh

d)

Nòng cốt của nền quốc phòng

toàn dân và chiến tranh nhân dân

27.

Chiến tranh nhân dân là quá trình sử dụng tiềm lực của đất nước nhằm:

a)

Đánh bại ý đồ xâm lược,

lật đổ của kẻ thù

b)

Bảo vệ mục tiêu, đánh bại

ý đồ bạo loạn lật đổ

c)

Đánh bại kẻ thù xâm

lược, bảo vệ mục tiêu

d)

Phòng chống “Diễn biến

hòa bình”,bạo loạn lật đổ

28.

Lực lượng nòng cốt trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc là:

a)

Lực lượng vũ trang

quần chúng

b)

Lực lượng quân đội,

công an

c)

Lực lượng vũ trang

nhân dân

d)

Lực lượng quốc phòng

toàn dân

29.

Cuộc chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa mang

tính chất:

a)

Chính nghĩa, tự vệ

cách mạng

b)

Khẩn trương, quyết liệt,

phức tạp

c)

Tự vệ, bảo toàn

độc lập chủ quyền

d)

Độc lập, tự chủ,

tự lực, tự cung

30.

Tiến hành chiến tranh nhân dân, toàn dân đánh giặc là điều kiện để phát huy cao nhất:

a)

Ý chí kiên cường của

quân và dân ta

b)

Sức mạnh đoàn kết

của toàn dân tộc

c)

Tinh thần yêu nước của

toàn thể nhân dân

d)

Sức mạnh tổng hợp của

cuộc chiến tranh

31.

Để chuẩn bị mọi mặt cho chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc, chúng ta phải tập trung:

a)

Xây dựng lực lượng dự bị

động viên vững mạnh toàn diện

b)

Xây dựng khu vực phòng

thủ then chốt vững mạnh

c)

Phát triển lực lượng dân quân

tự vệ vững mạnh, rộng khắp

d)

Xây dựng tỉnh (thành phố)

thành khu vực phòng thủ

32.

Chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc là cuộc chiến tranh mang tính chất:

a)

Cách mạng, chống các thế lực

phản cách mạng, thế lực thù địch

b)

Toàn diện, lấy quân sự làm

trung tâm, lấy chính trị làm cơ sở

c)

Toàn dân, toàn diện, lấy lực

lượng vũ trang làm nòng cốt

d)

Toàn dân, lấy quân sự là

quyết định, lấy chính trị làm nền tảng

33.

Một trong những đặc điểm của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc là:

a)

Chiến tranh diễn ra với

quy mô lớn, diễn ra trên phạm

vi cả nước rất quyết liệt

b)

Chiến tranh diễn ra ác liệt,

phải đối phó với vũ khí công

nghệ cao của địch ngay từ đầu

c)

Chiến tranh diễn ra khẩn trương,

quyết liệt phức tạp ngay từ đầu

và trong suốt quá trình

d)

Chiến tranh diễn ra phức tap,

phải đối đầu với lực lượng

quân sự nhiều nước tham gia

34.

“Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, phát huy tinh thần tự lực tự cường, tranh thủ sự giúp đỡ quốc tế, sự đồng tình, ủng hộ của nhân dân tiến bộ thế giới” là một trong những nội dung của:

a)

Nội dung chủ yếu của

chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc

b)

Đặc điểm nổi bật trong chiến

tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc

c)

Tính chất quan trọng của cuộc chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc

d)

Quan điểm của Đảng trong chiến

tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc

35.

Tính hiện đại trong chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc ở Việt Nam là hiện đại về:

a)

Vũ khí, trang bị, tri thức

và nghệ thuật quân sự

b)

Khí tài, phương tiện,

cách đánh và thế trận

c)

Tri thức lực lượng

vũ trang và vũ khí, trang bị

d)

Vũ khí, trang bị và

hệ thống phòng thủ

36.

Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ phải chú trọng:

a)

Xây dưng dân quân tự vệ đáp ứng được mọi tình huống

b)

Xây dựng cả số lượng và

chất lượng, lấy chất lượng làm chính

c)

Xây dựng rộng khắp cả nước,

có trọng tâm, trọng điểm

d)

Xây dựng vững mạnh,

toàn diện, coi trọng ý chí chiến đấu

37.

Ngày, tháng, năm thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam:

a)

22/12/1944

b)

19/08/1945

c)

20/12/1944

d)

22/12/1945

38.

Nguyên tắc lãnh đạo của Đảng đối với lực lượng vũ trang nhân dân:

a)

Trực tiếp, toàn diện mọi

lĩnh vực

b)

Tuyệt đối, trực tiếp

và toàn diện

c)

Trực tiếp, tuyệt đối

về mọi mặt

d)

Tuyệt đối, trực tiếp

về mọi mặt

39.

Đặc điểm thuận lợi trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là:

a)

Hội nhập kinh tế quốc tế

ngày càng sâu hơn

b)

Quan hệ quốc tế ngày

càng được mở rộng

c)

Tiềm lực và vị thế của

nước ta được tăng cường

d)

Kinh tế vẫn tiếp tục

tăng trưởng ổn định

40.

Để đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng đối với lực lượng vũ trang nhân dân, phải xây dựng các tổ chức Đảng:

a)

Vững mạnh toàn diện,

có ý chí kiên cường,

sức chiến đấu cao

b)

Trong sạch, vững mạnh về

chính trị, tư tưởng và tổ chức

c)

Vững mạnh, trong sạch,

tác phong và kỷ luật

nghiêm minh

d)

Trong sạch, vững chắc,

có số lượng đông,

chất lượng cao

41.

Ngày, tháng, năm thành lập Dân quân tự vệ Việt Nam :

a)

19/8/1945

b)

30/4/1975

c)

28/3/1930

d)

28/3/1935

42.

Quan điểm của Đảng về xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân:

a)

Phát huy nội lực, tự chủ

xây dựng lực lượng

vũ trang nhân dân

b)

Tự lực, tự cường xây dựng

lực lượng vũ trang nhân dân

c)

Độc lập, dựa vào sức mình

để xây dựng lực lượng

vũ trang nhân dân

d)

Phát huy tự chủ,

tự lực xây dựng

lực lượng vũ trang nhân dân

43.

Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam trong giai đoạn mới, chúng ta phải thực hiện tốt biện pháp:

a)

Xây dựng quân đội,

lực lượng dự bị động viên và

công an vững mạnh về mọi mặt,

luôn luôn sẵn sàng chiến đấu

b)

Thực hiện nghiêm túc và

đầy đủ các chính sách

của Đảng, Nhà nước đối với lực lượng

vũ trang nhân dân

c)

Xây dựng dân quân tự vệ

rộng khắp, đủ sức hoàn thành

nhiệm vụ trực tiếp bảo vệ

Tổ quốc Việt Nam

xã hội chủ nghĩa

d)

Thực hiện đầy đủ các

chỉ thị, nghị quyết của Đảng,

pháp luật của Nhà nước

đối với lực lượng vũ trang nhân dân

44.

Lực lượng được Chủ tịch Hồ Chí Minh đánh giá “…là lực lượng vô địch, là bức tường sắt của Tổ quốc…” đó là:

a)

Lực lượng vũ trang địa phương

b)

Lực lượng vũ trang quần chúng

c)

Lực lượng dân quân tự vệ

d)

Lực lượng vũ trang tại chỗ

45.

Quan điểm, nguyên tắc cơ bản nhất trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là:

a)

Bảo đảm cho lực lượng

vũ trang có lòng trung

thành với Tổ quốc

b)

Giữ vững và tăng cường

sự lãnh đạo của Đảng đối với

lực lượng vũ trang

c)

Lực lượng vũ trang

nhân dân phải luôn trung

với Đảng, hiếu với dân

d)

Xây dựng lực lượng

vũ trang tăng cường bản chất

giai cấp công nhân

46.

Lực lượng vũ trang nhân dân trong bảo vệ Tổ quốc có vị trí là lực lượng:

a)

Chủ yếu của sự nghiệp

bảo vệ tổ quốc, nòng cốt

trong xây dựng đất nước

b)

Nòng cốt của quốc phòng

toàn dân, an ninh nhân dân

và chiến tranh nhân dân

c)

Xung kích trong các

hoạt động quân sự, an ninh

và quyết định chiến tranh

d)

Nòng cốt quyết định sức

mạnh quốc phòng - an ninh

của ta trong thời bình

47.

Dân quân tự vệ Việt nam là:

a)

Một bộ phận cơ bản

nhất của lực lượng vũ trang

nhân dân

b)

Thành phần quan

trọng của ba thứ quân trong

lực lượng vũ trang

c)

Một bộ phận quan trọng trong lực lượng vũ trang địa phương

d)

Lực lượng chiến đấu

thường xuyên trên mặt

trận quân sự

48.

Ngày, tháng, năm thành lập Công an nhân dân Việt Nam :

a)

22/12/1945

b)

19/8/1944

c)

19/8/1945

d)

20/12/1944

49.

“Tổ chức các đơn vị phải gọn, mạnh, cơ động nhanh, có sức chiến đấu cao” là biện pháp chấn chỉnh tổ chức biên chế lực lượng vũ trang đối với:

a)

Bộ đội binh chủng

b)

Bộ đội địa phương

c)

Bộ đội chủ lực

d)

Bộ đội cơ động

50.

Phong trào tăng gia sản xuất của các đơn vị Quân đội nhân dân Việt Nam đã phản ánh thường xuyên chức năng:

a)

Đội quân lao động

b)

Đội quân xây dựng

c)

Đội quân tăng gia

d)

Đội quân sản xuất

51.

Một trong ba bộ phận của lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam là:

a)

Dân phòng

b)

Dân quân tự vệ

c)

Thanh niên xung kích

d)

Bảo vệ khu phố

52.

Cán bộ, chiến sỹ Quân đội nhân dân Việt Nam được nhân dân gọi với cái tên trìu mến:

a)

Bộ đội cụ Hồ

b)

Con em nhân dân

c)

Bộ đội Bác Hồ

d)

Anh em vệ quốc

53.

Thực hiện phương hướng xây dựng quân đội, là phải xây dựng quân đội tinh nhuệ về:

a)

Công tác tuyên truyền

b)

Điều lệnh đội ngũ

c)

Kỹ, chiến thuật

d)

Kỷ luật, đoàn kết

54.

Một trong những phương hướng xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là xây dựng:

a)

Quân đội chính qui,

hiện đại, tinh nhuệ, luôn luôn

sẵn sàng chiến đấu cao

b)

Lực lượng vũ trang

vững mạnh toàn diện, luôn

luôn sẵn sàng chiến đấu

c)

Quân đội cách mạng,

chính qui, đoàn kết, thống

nhất, ngày càng hiện đại

d)

Quân đội nhân dân

cách mạng chính quy, tinh

nhuệ, từng bước hiện đại

55.

Phương hướng xây dựng lực lượng dự bị động viên:

a)

Hùng hậu, được huấn

luyện và quản lý tốt, đảm

bảo khi cần động viên

nhanh theo kế hoạch

b)

Có số lượng đông đảo,

chất lượng ngày càng cao,

huấn luyện thường xuyên

theo kế hoạch

c)

Lực lượng dự bị

hùng hậu, luôn trong tư thế

sẵn sàng động viên nhanh

theo kế hoạch

d)

Hùng hậu, vững

mạnh, được nâng cao

chất lượng huấn luyện và

sẵn sàng chiến đấu

56.

Quan điểm của Đảng xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là phải:

a)

Lấy chất lượng là chính,

lấy xây dựng về chính trị

làm cơ sở

b)

Lấy chất lượng là

trọng tâm, lấy chính trị,

tư tưởng là chủ yếu

c)

Xây dựng toàn diện,

tập trung đẩy mạnh hiện đại

quân đội

d)

Xây dựng đồng bộ

cả số lượng, chất lượng

bộ đội và vũ khí

57.

Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ phải chú trọng:

a)

Xây dựng vững

mạnh, toàn diện, coi trọng

ý chí chiến đấu

b)

Xây dưng dân

quân tự vệ đáp ứng

được mọi tình huống

c)

Xây dựng rộng khắp

cả nước, có trọng tâm,

trọng điểm

d)

Xây dựng cả số

lượng và chất lượng, lấy

chất lượng làm chính

58.

Tổ chức biên chế lực lượng vũ trang nhân dân cần phải:

a)

Xuất phát từ tình

hình thế giới và âm mưu

của kẻ thù

b)

Xuất phát từ

quan điểm của Đảng về

chiến tranh nhân dân

c)

Xuất phát từ hoàn

cảnh, điều kiện cụ thể

của đất nước

d)

Phù hợp với xu

thế chung của thế giới

và từng khu vực

59.

Xây dựng quân đội chính quy nhằm:

a)

Hoạt động thống nhất

trong một đơn vị quân đội

b)

Thống nhất ý chí và hành

động của mọi quân nhân

c)

Làm cho quân đội hùng

mạnh, sẵn sàng chiến đấu

d)

Tạo sức mạnh tổng

hợp cho lực lượng quân đội

60.

Trận đánh đầu tiên của Quân đội nhân dân Việt Nam sau khi thành lập là:

a)

Phai Khắt

b)

Đông Khê

c)

Chợ Đồn

d)

Chợ Rã

61.

Quốc phòng là công việc giữ nước của một quốc gia, nhằm mục đích:

a)

Bảo vệ vững chắc Tổ quốc,

bảo vệ tính mạng và tài sản

của nhân dân, bảo vệ thành quả

cách mạng

b)

Bảo vệ vững chắc độc lập,

chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ,

tạo môi trường thuận lợi

để xây dựng đất nước

c)

Bảo vệ chế độ

xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích

của giai cấp công nhân

và nhân dân lao động

d)

Bảo vệ chính quyền,

chống lại mọi âm mưu thủ đoạn

chống phá của chủ nghĩa đế quốc

và các thế lực phản động

62.

Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng – an ninh ở nước ta hiện nay là :

a)

Hoạt động tích cực,chủ động của Nhà nước

và nhân dân trong việc gắn kết chặt chẽ

hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng & an ninh

trong một chỉnh thể thống nhất

cả nước

b)

Hành động của toàn dân

dưới sự lãnh đạo của Đảng

thực hiện thống nhất các

hoạt động kinh tế, xã hội,

quốc phòng, an ninh và đối ngoại

c)

Hoạt động tích cực của toàn Đảng,

toàn quân và toàn dân thực hiện trên phạm vi

cả nước gắn kết các hoạt động

lại với nhau một cách thống nhất

d)

Việc làm một cách chủ động của nhà nước

điều hành thực hiện thống nhất,

chặt chẽ các hoạt động knh tế - xã hội,

quốc phòng & an ninh trên cả nước

63.

Tác động tích cực của quốc phòng, an ninh đối với kinh tế là:

a)

Tiêu dùng của quốc phòng,

an ninh sẽ là thị trường

cho kinh tế tiêu thụ sản phẩm

b)

Tiêu thụ nhiều sản phẩm

của kinh tế, tạo điều kiện kích

thích tăng trưởng kinh tế

c)

Tạo môi trường hòa bình,

ổn định tạo điều kiện thuận lợi

cho kinh tế phát triển

d)

Lực lượng thực hiện nghĩa

vụ quân sự, khi hoàn thành

sẽ là nguồn lao động tốt

64.

Đối với một quốc gia, hoạt động kinh tế là :

a)

Hoạt động quan trọng

không thể thiếu được trong

quá trình tồn tại

b)

Hoạt động chủ yếu

làm cho quốc gia luôn luôn

tồn tại và phát triển

c)

Hoạt động cơ bản,

thường xuyên, quyết định

tất cả mọi hoạt động khác

d)

Hoạt động cơ bản,

thường xuyên,gắn liền với

sự tồn tại và phát triển

65.

Một trong những văn bản quy phạm pháp luật là cơ sở để thực hiện kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng - an ninh là:

a)

Nghị định 116/2007/NĐ-CP

b)

Nghị đinh 119/2004/NĐ-CP

c)

Chỉ thị 18/2000/CT-TTg

d)

Chỉ thị 12-CT/TW

66.

Kinh tế, quốc phòng, an ninh có mối quan hệ, tác động qua lại lẫn nhau, trong đó:

a)

Kinh tế tác động tích cực

đến quốc phòng, an ninh

b)

Quốc phòng, an ninh

không phụ thuộc vào kinh tế

c)

Quốc phòng an ninh dựa

vào sự phát triển kinh tế

d)

Kinh tế quyết định đến

quốc phòng, an ninh

67.

Kinh tế quyết định đến quốc phòng, an ninh, trong đó có quyết định đến việc :

a)

Bảo đảm vật chất,

trang bị vũ khí hiện đại

cho hoạt động quốc phòng, an ninh

b)

Cung cấp cơ sở vật chất kỹ thuật,

nhân lực cho hoạt động

quốc phòng, an ninh

c)

Cung cấp nguồn nhân lực

và tổ chức bố trí lưc lượng

vũ trang nhân dân

d)

Tổ chức bố trí lực lượng và

cơ sở vật chất kỹ thuật cho

quốc phòng, an ninh

68.

Kinh tế, quốc phòng, an ninh mỗi lĩnh vực đều có quy luật phát triển đặc thù, do đó việc kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng & an ninh phải thực hiện một cách:

a)

Khoa học, hợp lý,

cân đối và hài hòa

b)

Khoa học, hài hòa,

cân đối và chặt chẽ

c)

Cụ thể, khoa học,

thống nhất và cân đối

d)

Chặt chẽ, cụ thể,

cân đối và hài hòa

69.

Kinh tế, quốc phòng, an ninh có mối quan hệ với nhau, trong đó:

a)

Quốc phòng - an ninh chỉ

tác động tích cực là

chủ yếu đến kinh tế - xã hội

b)

Kinh tế tác động ảnh hưởng

rất lớn đến sự phát triển

của quốc phòng - an ninh

c)

Quốc phòng - an ninh tác

động trở lại kinh tế - xã hội

cả tích cực và tiêu cực

d)

Kinh tế tác động cả

tích cực và tiêu cực đến sự

phát triển quốc phòng - an ninh

70.

Trong kháng chiến chống Pháp, Đảng ta chủ trương “vừa kháng chiến, vừa kiến quốc” là thực hiện đúng đắn:

a)

Kết hợp kinh tế

với quân sự

b)

Kết hợp kinh tế

với quốc phòng

c)

Kết hợp tiền tuyến

với hậu phương

d)

Kết hợp chiến đấu

với sản xuất

71.

Hoạt động an ninh của một quốc gia là để bảo đảm:

a)

Đất nước trạng thái ổn định

an toàn, không có dấu hiệu nguy hiểm

đe dọa sự tồn tại và phát triển

b)

Đất nước ổn định, bình yên,

tính mạng và tài sản nhân dân được

bảo vệ, xã hội không ngừng phát triển

c)

Đất nước an toàn, xã hội trật tự

không bị rối loạn, mọi người được

sống bình yên, xã hội tồn tại và phát triển

d)

Đất nước thanh bình, xã hội

có trật tự kỷ cương, mọi người được

an toàn, xã hội tồn tại và phát triển

72.

“Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và hiệu lực quản lý của nhà nước , của chính quyền các cấp trong thực hiện kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng – an ninh” là một trong những nội dung của :

a)

Đặc điểm của việc kết hợp phát triển

kinh tế - xã hội với quốc phòng - an ninh

b)

Kết hợp trong xác định chiến lược

phát triển kinh tế với quốc phòng - an ninh

c)

Giải pháp chủ yếu thực hiện kết hợp

kinh tế - xã hội với quốc phòng - an ninh

d)

Yêu cầu đối với việc kết hợp phát triển

kinh tế - xã hội với quốc phòng - an ninh

73.

“Hoạt động quốc phòng - an ninh có thể dẫn đến hủy hoại môi trường sinh thái” là một trong những tác động:

a)

Tiêu cực cùa quốc phòng - an ninh

đối với kinh tế - xã hội

b)

Ảnh hưởng của quốc phòng - an

ninh đến kinh tế - xã hội

c)

Sâu sắc của quốc phòng – an

ninh đến kinh tế - xã hội

d)

Tích cực của quốc phòng - an ninh

đến kinh tế - xã hội

74.

Bản chất của chế độ kinh tế - xã hội quyết định đến:

a)

Mục tiêu của quốc phòng - an ninh

b)

Bản chất của quốc phòng - an ninh

c)

Tính chất của quốc phòng - an ninh

d)

Mục đích của quốc phòng - an ninh

75.

Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng - an ninh đối với nước ta là:

a)

Một tất yếu

b)

Rất cần thiết

c)

Một yêu cầu

d)

Rất quan trọng

76.

Ông cha ta đã thể hiện kết hợp kinh tế với quốc phòng bằng kế sách :

a)

Ngụ binh công nông

b)

Ngụ nông ư binh

c)

Nông binh cư ngụ

d)

Ngụ binh ư nông

77.

Kinh tế, quốc phòng, an ninh là ba mặt hoạt động cơ bản nhất của một quốc gia, mỗi lĩnh vực có mục đích, cách thức hoạt động riêng và chịu sự chi phối của:

a)

Hệ thống quy tắc riêng

b)

Hệ thống quy luật riêng

c)

Hệ thống quy luật chung

d)

Hệ thống pháp quy chung

78.

Kết hợp phát triển kinh tế với củng cố quốc phòng, an ninh ở Việt Nam đã có:

a)

Khi chống Pháp

b)

Thời phong kiến

c)

Từ lâu đời

d)

Thời chống Mỹ

79.

Đối với vùng kinh tế trọng điểm, hiện nay nước ta xác định:

a)

4 vùng kinh tế trọng điểm

b)

3 vùng kinh tế trọng điểm

c)

5 vùng kinh tế trọng điểm

d)

6 vùng kinh tế trọng điểm

80.

Trên thế giới việc kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh được thực hiện ở:

a)

Những nước giàu

b)

Những nước nghèo

c)

Các nước phát triển

d)

Tất cả các nước

81.

Trong kháng chiến chống Mỹ, việc kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng – an ninh ở nước ta đã thể hiện trong việc xác định:

a)

Miền Bắc là hậu phương,

miền Nam là tiền tuyến

b)

Miền Bắc là căn cứ,

miền Nam là chiến trường

c)

Miền Bắc xây dựng,

miền Nam chiến đấu

d)

Miền Bắc chống Mỹ,

miền Nam diệt ngụy

82.

Một trong những đặc điểm đối với vùng kinh tế trọng điểm là :

a)

Tính chất phức tap

bởi đô thị hóa cao

b)

Mật độ dân cư,

tính chất đô thị hóa cao

c)

Dân cư đông đúc,

an ninh phức tạp

d)

Dân số đông,

đô thị phát triển nhanh

83.

Trong giai đoạn hiện nay, chúng ta phải kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng - an ninh là để:

a)

Đẩy mạnh công nghiệp hóa,

hiện đại hóa đất nước

b)

Thực hiện thắng lợi

hai nhiệm vụ chiến lược

c)

Bảo vệ mọi thành quả

cách mạng đã đạt được

d)

Giữ vững hòa bình,

bảo vệ cuộc sống nhân dân

84.

Kinh tế quyết định đến quốc phòng, an ninh, trong đó có :

a)

Quyết định đến việc cung cấp

số lượng,chất lượng nguồn nhân lực

cho quốc phòng, an ninh

b)

Cung cấp cơ sở vật chất, vũ khí,

trang bị chiến đấu cho các

lực lượng vũ trang nhân dân

c)

Bảo đảm đầy đủ cơ sở

vật chất kỹ thuật cho mọi hoạt động

của lực lượng vũ trang nhân dân

d)

Quyết định việc tổ chức khu vực

phòng thủ, cơ sở vật chất kỹ thuật

cho quân đội, công an nhân dân

85.

Thực hiện kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng – an ninh, chúng ta phải thực hiện biện pháp:

a)

Tổ chức biên chế và bố trí lực lượng

vũ trang phải phù hợp với điều kiện

kinh tế và yêu cầu bảo vệ Tổ quốc

b)

Mở rộng quan hệ đối ngoại, hợp tác

quốc tế về kinh tế, chính trị, văn hóa,

khoa học, quốc phòng, an ninh

c)

Xây dựng chiến lược tổng thể kết hợp

phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường

củng cố quốc phòng - an ninh trong thời kỳ mới

d)

Coi trọng giáo dục bồi dưỡng nhân lực,

đào tạo nhân tài của đất nước, đáp ứng yêu cầu

xây dựng phát triển kinh tế - xã hội