wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Công dân bình đẳng trước PL

Total questions: 90

Worksheet time: 3hrs 52mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Trong cùng một điều kiện như nhau, công dân được hưởng quyền và nghĩa vụ như nhau, nhưng mức độ sử dụng các quyền và nghĩa vụ đó đến đâu phụ thuộc nhiều vào yếu tố nào sau đây của mỗi người?

a)

A. Khả năng về kinh tế, tài chính

b)

B. Khả năng, điều kiện và hoàn cảnh.

c)

C. Các mối quan hệ xã hội.

d)

D. Trình độ học vấn cao hay thấp.

2.
Câu 2: Mọi công dân đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều được ứng cử vào Hội đồng nhân dân các cấp là thể hiện bình đẳng về
a)
A. bổn phận.
b)
B. trách nhiệm.
c)
C. quyền.
d)
D. nghĩa vụ.
3.
Câu 3: Theo quy định của pháp luật, bình đẳng về trách nhiệm pháp lí có nghĩa là bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều
a)
A. được giảm nhẹ hình phạt.
b)
B. được đền bù thiệt hại.
c)
C. bị xử lí nghiêm minh.
d)
D. bị tước quyền con người.
4.

Câu 4: Mọi công dân đều bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật khi thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

A. Thay đổi địa bàn cư trú.

b)

B. Xây dựng nguồn quỹ xã hội.

c)

C. Đăng kí hồ sơ đấu thầu.

d)

D. Bảo vệ an ninh quốc gia.

5.
Câu 5: Bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật là việc mọi doanh nghiệp đều phải
a)
A. thực hiện việc san bằng lợi nhuận.
b)
B. bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
c)
C. chia đều nguồn ngân sách quốc gia.
d)
D. duy trì mọi phương thức sản xuẩt.
6.
Câu 6: Công dân dù ở cương vị nào, khi vi phạm pháp luật đều bị xử lí theo quy định là
a)
A. công dân bình đẳng về kinh tế.
b)
B. công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
c)
C. công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.
d)
D. công dân bình đẳng về chính trị.
7.
Câu 7: Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ Nghĩa Việt Nam năm 2013 quy định mọi công dân đều
a)
A. bình đẳng về quyền lợi.
b)
B. bình đẳng trước pháp luật.
c)
C. bình đẳng trước Nhà nước.
d)
D. bình đẳng về nghĩa vụ.
8.
Câu 8: Anh A sống độc thân, anh B có mẹ già và con nhỏ. Cả 2 anh làm việc cùng một cơ quan và có cùng một mức thu nhập. Cuối năm anh A phải đóng thuế thu nhập cao hơn anh B. Điều này thể hiện:
a)
A. Sự không công bằng
b)
B. Sự bất bình đẳng.
c)
C. Sự bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
d)
D. Sự mất cân đối.
9.
Câu 9: Bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm
a)
A. hòa giải.
b)
B. điều tra.
c)
C. liên đới.
d)
D. pháp lí.
10.
Câu 10: Mọi công dân không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và phải chịu trách nhiệm pháp lí theo quy định của pháp luật là
a)
A. bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.
b)
B. bình đẳng trước pháp luật.
c)
C. bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
d)
D. bình đẳng về quyền con người.
11.
Câu 11: Bình đẳng trước pháp luật có nghĩa là bình đẳng về hưởng quyền và làm nghĩa vụ trước
a)
A. gia đình theo quy định của dòng họ.
b)
B. tổ chức, đoàn thể theo quy định của Điều lệ.
c)
C. tổ dân phố theo quy định của xã, phường.
d)
D. Nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật.
12.
Câu 12: Mọi người thuộc các dân tộc, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội khác nhau đều không bị phân biệt đối xử trong hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lí theo quy định là thể hiện công dân bình đẳng
a)
A. về bổn phận.
b)
B. trước xã hội.
c)
C. về nghĩa vụ.
d)
D. trước pháp luật.
13.
Câu 13: Ngoài việc bình đẳng về hưởng quyền, công dân còn bình đẳng trong việc thực hiện
a)
A. trách nhiệm.
b)
B. nhu cầu riêng.
c)
C. công việc chung.
d)
D. nghĩa vụ.
14.
Câu 14: Bình đẳng trước pháp luật có nghĩa là mọi công dân không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm
a)
A. pháp lí.
b)
B. xã hội.
c)
C. cá nhân.
d)
D. đạo đức.
15.
Câu 15: Việc xét xử các vụ án kinh tế trọng điểm trong năm qua ở nước ta hiện nay không phụ thuộc vào người đó là ai, giữ chức vụ gì, là thể hiện công dân bình đẳng về
a)
A. quyền trong kinh doanh.
b)
B. nghĩa vụ trong kinh doanh.
c)
C. trách nhiệm pháp lí .
d)
D. nghĩa vụ pháp lí.
16.
Câu 16: Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ có nghĩa là mọi công dân đều
a)
A. hưởng quyền công dân ngang nhau trước Nhà nước và pháp luật.
b)
B. thực hiện nghĩa vụ như nhau trước Nhà nước, các tổ chức xã hội.
c)
C. có quyền và làm nghĩa vụ giống nhau không bị phân biệt đối xử.
d)
D. bình đẳng về quyền và làm nghĩa vụ theo quy định của pháp luật
17.

Câu 17: Hồ Chí Minh nói: “Chủ tịch nước cũng không có đặc quyền” ý nói đến công dân bình đẳng

a)

A. về trách nhiệm pháp lí.

b)

B. trước pháp luật.

c)

C. về nghĩa vụ.

d)

D. về quyền.

18.
Câu 18: Bất kỳ công dân nào, nếu đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật khi tiến hành kinh doanh đều phải nộp thuế, điều này thể hiện
a)
A. công dân bình đẳng về trách nhiệm.
b)
B. công dân bình đẳng về nghĩa vụ.
c)
C. công dân bình đẳng về cơ hội.
d)
D. công dân bình đẳng về quyền.
19.

Câu 19: Khoản 2, Điều 5, Hiến pháp 2013: “Mọi người có nghĩa vụ tôn trọng quyền của người khác” là biểu hiện công dân bình đẳng về

a)

A. quyền.

b)

B. quyền và nghĩa vụ.

c)

C. trách nhiệm pháp lí.

d)

D. nghĩa vụ.

20.
Câu 20: Trường hợp nào dưới đây thể hiện công dân bình đẳng về hưởng quyền?
a)
A. Giữ gìn bí mật quốc gia.
b)
B. Chấp hành quy tắc công cộng.
c)
C. Giữ gìn an ninh trật tự.
d)
D. Tiếp cận các giá trị văn hóa.
21.
Câu 21: Khi tiến hành hoạt động kinh doanh, mọi công dân phải thực hiện nghĩa vụ nào sau đây?
a)
A. Nộp thuế đầy đủ theo quy định.
b)
B. Cổ phần hóa tài sản doanh nghiệp.
c)
C. Lắp đặt hệ thống phần mềm quản lí.
d)
D. Thành lập quỹ bảo trợ xã hội.
22.
Câu 22: Quyền và nghĩa vụ công dân không bị phân biệt bởi dân tộc, giới tính, tôn giáo, giàu nghèo, thành phần và địa vị xã hội là nội dung quyền bình đẳng về
a)
A. trách nhiệm pháp lí.
b)
B. quyền và nghĩa vụ.
c)
C. nghĩa vụ và trách nhiệm.
d)
D. nghĩa vụ pháp lý.
23.
Câu 39: Bình đẳng về văn hóa có nghĩa là các dân tộc trong một quốc gia đều có quyền
a)
A. dùng tiếng nói, chữ viết riêng.
b)
B. thực hiện chính sách tương trợ.
c)
C. thay đổi cơ chế quản lí.
d)
D. tham gia quản lí xã hội.
24.
Câu 23: Theo quy định của pháp luật, việc làm nào dưới đây thực hiện đúng nghĩa vụ của người sản xuất, kinh doanh?
a)
A. Bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng.
b)
B. Buôn bán hàng kém chất lượng.
c)
C. Kinh doanh nhưng không nộp thuế đầy đủ.
d)
D. Sản xuất các mặt hàng bị cấm kinh doanh.
25.
Câu 24: Bất kỳ công dân nào, nếu đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều có quyền học tập, lao động, kinh doanh. Điều này thể hiện công dân bình đẳng về
a)
A. mặt xã hội.
b)
B. nghĩa vụ.
c)
C. trách nhiệm.
d)
D. quyền.
26.
Câu 25: Công dân bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật khi thực hiện hành vi nào dưới đây ? .
a)
A. Chủ động mở rộng quy mô ngành nghề.
b)
B. Nộp hồ sơ xin cấp phép kinh doanh.
c)
C. Thành lập quỹ bảo trợ xã hội.
d)
D. Đăng kiểm xe ô tô đúng thời hạn.
27.
Câu 26: Phát biểu nào dưới đây là không đúng khi nói về việc hưởng quyền và làm nghĩa vụ của công dân trước pháp luật?
a)
A. Quyền của công dân không tách rời các nghĩa vụ của công dân.
b)
B. Mức độ sử dụng quyền và thực hiện nghĩa vụ của mỗi người không giống nhau.
c)
C. Trong cùng điều kiện, công dân được hưởng quyền và làm nghĩa vụ như nhau.
d)
D. Công dân chỉ được bình đẳng về quyền và nghĩa vụ khi đã đủ tuổi trưởng thành.
28.
Câu 27: Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ có nghĩa là bình đẳng về hưởng quyền và làm nghĩa vụ trước
a)
A. gia đình theo quy định của dòng họ.
b)
B. cơ quan, tổ chức theo quy định của nội quy.
c)
C. tổ dân phố theo quy định của xã, phường.
d)
D. Nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật.
29.
Câu 28: Quyền và nghĩa vụ của công dân được Nhà nước quy định ở đâu?
a)
A. Chỉ thị, thông tư.
b)
B. Hiến pháp, luật pháp.
c)
C. Quyết định, chính sách.
d)
D. Nghị quyết, văn bản.
30.
Câu 29: Bất kỳ công dân nào, nếu đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều được bầu cử, ứng cử, tự do lựa chọn nghề nghiệp. Điều này thể hiện
a)
A. công dân bình đẳng về quyền.
b)
B. công dân bình đẳng về nghĩa vụ.
c)
C. công dân bình đẳng về cơ hội.
d)
D. công dân bình đẳng về trách nhiệm.
31.
Câu 30: Bất kỳ công dân nào, nếu đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều có phải nộp thuế, bảo vệ Tổ quốc. Điều này thể hiện
a)
A. công dân bình đẳng về quyền.
b)
B. công dân bình đẳng về nghĩa vụ.
c)
C. công dân bình đẳng về cơ hội.
d)
D. công dân bình đẳng về trách nhiệm.
32.
Câu 31: Mọi công dân, nam, nữ thuộc các dân tộc, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội khác nhau đều không bị phân biệt đối xử trong hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ của mình là
a)
A. bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
b)
B. bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.
c)
C. bình đẳng về kinh tế.
d)
D. bình đẳng về chính trị.
33.
Câu 32: Quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi dân tộc, địa vị, giới tính, tôn giáo là thể hiện quyền bình đẳng nào dưới đây?
a)
A. Bình đẳng về thành phần xã hội.
b)
B. Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ .
c)
C. Bình đẳng tôn giáo.
d)
D. Bình đẳng dân tộc.
34.
Câu 33: Mọi công dân đều được hưởng quyền và làm nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật là biểu hiện công dân bình đẳng về
a)
A. quyền và trách nhiệm.
b)
B. quyền và nghĩa vụ .
c)
C. nghĩa vụ và trách nhiệm.
d)
D. trách nhiệm pháplí.
35.

Trong quá trình sản xuất, đối tượng lao động đã trải qua tác động của con người còn được gọi là

a)

A. vật liệu.

b)

B. dược liệu.

c)

C. nhiên liệu.

d)

D. nguyên liệu

36.

Trong sản xuất kinh doanh, muốn cho giá trị cá biệt của hàng hóa thấp hơn giá trị xã hội của hàng hóa, đòi hỏi người sản xuất phải

a)

A. nâng cao uy tín cá nhân.

b)

B. cải tiến khoa học kĩ thuật.

c)

C. đào tạo gián điệp kinh tế.

d)

D. được hỗ trợ vay vốn ưu đãi.

37.

Ở phạm vi cả nước nhân dân thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội bằng việc thực hiện hành vi nào dưới đây?

a)

A. Thảo luận kế hoạch sử dụng đất ở địa phương.

b)

B. Kiểm tra vụ việc tiêu cực của cán bộ xã.

c)

C. Phản ánh bất cập khi thi hành chính sách đất đai .

d)

D. Xây dựng hương ước, quy ước .

38.

Theo quy định của pháp luật, cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành hoạt động nào dưới đây là biểu hiện của hình thức áp dụng pháp luật?

a)

A. Thành lập tổ truy vết dịch tễ.

b)

B. Đăng kí kết hôn theo luật định.

c)

C. Thực hiện khai báo y tế.

d)

D. Sử dụng cổng thông tin quốc gia.

39.

Theo quy định của pháp luật, người có đủ năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện hành vi nào sau đây phải chịu trách nhiệm hành chính?

a)

A. xâm phạm tài sản của người khác.

b)

B. tài trợ hoạt động khủng bố.

c)

C. từ chối bồi thường do vi phạm.

d)

D. tự ý ra khỏi khu cách ly y tế.

40.

Một trong những chức năng của thị trường là

a)

A. đánh giá hàng hóa.

b)

B. trao đổi hàng hóa.

c)

C. thực hiện hàng hóa.

d)

D. điều tiết hàng hóa.

41.

Nội dung nào dưới đây thể hiện mặt hạn chế của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa?

a)

A. Tiếp cận bán hàng trực tuyến.

b)

B. Giảm thiểu chi phí sản xuất.

c)

C. Tăng quy mô quảng cáo .

d)

D. Bán hàng giả gây rối thị trường.

42.

Đối với quá trình sản xuất, tất cả các loại đối tượng lao động, dù trực tiếp hay gián tiếp đều

a)

A. có sự tác động của con người.

b)

B. có nguồn gốc từ tự nhiên.

c)

C. do con người sáng tạo ra.

d)

D. có những công dụng nhất định.

43.

Theo yêu cầu của quy luật giá trị, người sản xuất phải đảm bảo cho thời gian lao động cá biệt phù hợp với thời gian lao động xã hội

a)

A. cố định.

b)

B. bất biến.

c)

C. cần thiết.

d)

D. ngẫu nhiên.

44.

Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội?

a)

A. Đăng ký tư vấn nghề nghiệp.

b)

B. Từ chối di sản thừa kế.

c)

C. Chấp hành quy định về phòng dịch.

d)

D. Bảo trợ người vô gia cư.

45.

Theo quy định của pháp luật, để giải quyết vấn đề việc làm cho người dân thì các cơ sở kinh doanh

a)

A. cần tạo ra nhiều việc làm mới.

b)

B. cần thúc đẩy hiện tượng lạm phát.

c)

C. phài xóa bỏ các loại hình cạnh tranh.

d)

D. Phải duy trì sự phân hóa giàu nghèo.

46.

Khi thấy giá bất động sản tăng, anh B đã bán căn nhà mà trước đó anh đã mua nên thu được lợi nhuận cao. Anh B đã vận dụng chức năng nào dưới đây của thị trường?

a)

A. Thanh toán.

b)

B. Lưu thông.

c)

C. Thông tin.

d)

D. Đại diện.

47.

Trong sản xuất và kinh doanh, nội dung nào sau đây không thể hiện mặt hạn chế của cạnh tranh?

a)

A. Sản xuất hàng giả.

b)

B. Gây rối loạn thị trường.

c)

C. Hủy hoại môi trường.

d)

D. Kích thích sức sản xuất.

48.

Được anh P cung cấp bằng chứng về việc chị T là Trưởng phòng tài chính kế toán dùng tiền của cơ quan cho vay nặng lãi theo sự chỉ đạo của ông K Giám đốc sở X, anh N là Chánh văn phòng sở X dọa sẽ công bố chuyện này với mọi người. Biết chuyện, ông K đã kí quyết định điều chuyển anh N sang làm văn thư một bộ phận khác còn chị T cố tình gạt anh N ra khỏi danh sách được nâng lương đúng thời hạn. Những ai dưới đây là đối tượng vừa bị khiếu nại vừa bị tố cáo ?

a)

A. Chị T, ông K và anh N.

b)

B. Chị T, ông K, anh P và anh N.

c)

C. Chị T và ông K.

d)

D. Chị T, ông K và anh P.

49.

Do cần lao động để sản xuất giám đốc công ty A đã tuyển nhân viên mới thay thế vị trí của chị B trong thời gian chị nghỉ thai sản, khi đi làm chị đượcchuyển chị sang công việc khác không đúng với hợp đồng đã ký kết. Chị B đã làm đơn khiếu nại gửi Ban chấp hành công đoàn và Ban giám đốc. Xét thấy đơn khiếu nại của chị B là hợp lý nên Giám đốc đã bố trí lại công việc cho chị. Trong trường hợp này pháp luật đã có vai trò như thế nào đối với mỗi công dân?

a)

A. Phương tiện để nhà nước trấn áp bạo lực.

b)

B. Phương tiện để nhà nước quản lý xã hội.

c)

C. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.

d)

D. Bảo vệ các nghĩa vụ cơ bản của công dân.

50.

Ông B là giám đốc, chị S là trưởng phòng tài vụ, anh A là nhân viên cùng công tác tại sở X. Phát hiện ông B cùng chị S vi phạm có hành vi cấu kết nâng khống giá đấu thầu các loại vật tư y tế phòng chống dịch lên cao hơn nhiều lần giá trị thực nhiều tỷ đồng. Anh A đã làm đơn tố cáo nhưng lại bị lãnh đạo cơ quan chức năng là ông D vô tình làm lộ thông tin khiến ông B biết anh là người tố cáo và thường xuyên gây khó khăn trong công việc. Vì vậy vợ anh A là chị H đã từ chối thanh toán tiền mua vật liệu xây dựng cho con ông B, còn anh A đã ném chất thải vào nhà riêng của ông B. Những ai đưới đây phải chịu trách nhiệm dân sự?

a)

A. Ông B, chị S.

b)

B. Anh A và ông B.

c)

C. Ông B và ông D.

d)

D. Anh A và chị H.

51.

Quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi

a)

Dân tộc, giới tính, tôn giáo.

b)

Thu nhập, tuổi tác, địa vị.

c)

Dân tộc, địa vị, giới tính, tôn giáo.

d)

Dân tộc, độ tuổi, giới tính.

52.

Khi công dân vi phạm pháp luật với tính chất và mức độ vi phạm như nhau, trong một hoàn cảnh như nhau thì đều phải chịu trách nhiệm pháp lí

a)

Như nhau

b)

Ngang nhau

c)

Bằng nhau

d)

Có thể khác

53.

Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý là

a)

Công dân ở bất kỳ độ tuổi nào vi phạm pháp luật đều bị xử lý như nhau.

b)

Công dân nào vi phạm quy định của cơ quan, đơn vị, đều phải chịu trách nhiệm kỷ luật.

c)

Công dân nào vi phạm pháp luật cũng bị xử lý theo quy định của pháp luật

d)

Công dân nào do thiếu hiểu biết về pháp luật mà vi phạm pháp luật thì không phải chịu trách nhiệm pháp lý.

54.

Bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của mình và phải bị xử lí theo quy định của pháp luật, điều này thể hiện công dân bình đẳng về

a)

Bình đẳng về quyền.

b)

Bình đẳng về nghĩa vụ.

c)

Bình đẳng trước pháp luật.

d)

Bình đẳng về trách nhiệm pháp lý.

55.

Tìm phát biểu sai trong các câu sau

a)

Bất kỳ công dân nào khi vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm pháp lí theo quy định của pháp luật.

b)

Bất kỳ công dân nào khi vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm hình sự.

c)

Bất cứ ai vi phạm pháp luật với tính chất và mức độ như nhau, hoàn cảnh như nhau đều xử lí như nhau.

d)

Không phân biệt đối xử trong việc thưc hiện trách nhiệm pháp lí.

56.

Tòa án xét xử các vụ án sản xuất hàng giả không phụ thuộc vào người bị xét xử là ai, giữ chức vụ gì. Điều này thể hiện quyền bình đẳng nào của công dân?

a)

Bình đẳng về quyền tự chủ trong kinh doanh.

b)

Bình đẳng về nghĩa vụ trong kinh doanh.

c)

Bình đẳng về trách nhiệm pháp lý.

d)

Bình đẳng về quyền lao động.

57.

Do nghi ngờ chị N bịa đặt nói xấu mình nên chị V cùng em gái là chị D đưa tin đồn thất thiệt về vợ chồng chị N lên mạng xã hội khiến uy tín của họ bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Chồng chị N tức giận đã xông vào nhà chị V mắng chửi nên bị chồng chị V đánh gãy chân. Những ai dưới đây phải chịu trách nhiệm pháp lí?

a)

Vợ chồng chị V, vợ chồng chị N và chị D.

b)

Vợ chồng chị N và chị D.

c)

Vợ chồng chị V và chị D.

d)

Vợ chồng chị V, chồng chị N và chị D.

58.

Chủ tịch Hồ Chí Minh nói: “ Hễ là công dân thì đều có quyền đi bầu cử, không chia gái, trai, giàu nghèo, tôn giáo, nòi giống, giai cấp, đảng phái”. Câu nói trên nghĩa là công dân bình đẳng về

a)

Trách nhiệm với đất nước

b)

Nghĩa vụ của công dân

c)

Quyền và nghĩa vụ của công dân

d)

Trách nhiệm pháp lý

59.

Do nghi nghờ chị Nguyễn Thị N đã nói xấu mình với bà Phạm Thị C nên Đặng Thị A có ý định trả thù chị N. Khoảng 7h sáng ngày 15/11/2012, thấy chị N đi chợ qua nhà A, A cùng con gái là Đoàn Thị H chạy đuổi theo đến chợ. Khi chị N đang lom khom mua cá thì A đi đến dùng tay kẹp cổ chị N và kêu H (con gái) vào hỗ trợ. Lúc này, Đoàn Thị L (là con gái A) đi qua thấy vậy cũng vào giúp sức giữ chân tay và đè chị N để A xé, lột quần áo chị N. Chị N bị lột hết quần áo liền vùng dậy, chạy vào cửa hàng quần áo ở gần đấy và được chủ cửa hàng cho mượn quần áo để mặc. Do mọi người can ngăn nên mẹ con A đã ra về. Trong tình huống này , những ai vi phạm pháp luật ?

a)

Chị N và bà C

b)

Chị N , bà C, chị A

c)

Chị A, chị H, chị L

d)

Chị N, chị A, chị H, chị L

60.

Phó chủ tịch Ủy an nhân dân quận X cùng Giám đốc Công ty Y lợi dụng chức vụ để tham ô 14 tỉ đồng. Mặc dù cả hai đều giữ chức vụ cao nhưng vẫn bị xét xử nghiêm minh. Điều này thể hiện công dân bình đẳng về

a)

Trách nhiệm pháp lí

b)

Trách nhiệm kinh doanh

c)

Nghĩa vụ pháp lí

d)

Nghĩa vụ kinh doanh

61.

Việc tòa án xét xử một số vụ án ở nước ta hiện nay không phụ thuộc vào người bị xét xử là ai, giữ chức vụ quan trọng như thế nào trong bộ máy nhà nước nói đến

a)

Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí

b)

Công dân bình đẳng về quyền

c)

Công dân bình đẳng về nghĩa vụ

d)

Công dân bình đẳng trước pháp luật

62.

X và Y mở cửa hàng kinh doanh sữa trong một thành phố, đều đóng thuế với mức thuế như nhau. Điều này thể hiện công dân bình đẳng

a)

Về thực hiện trách nhiệm pháp lý.

b)

Về trách nhiệm với Tổ quốc.

c)

Về quyền và nghĩa vụ.

d)

Về trách nhiệm với xã hội.

63.

Một hôm, xe của Bác Hồ đang đi ở Hà Nội bỗng đèn đỏ ở một ngã tư bật lên. Xe của Bác dừng lại, đồng chí cảnh vệ chạy đến bục yêu cầu Công an giao thông bật đèn xanh để xe Bác đi. Nhưng Bác đã ngăn lại rồi bảo: “Các chú không được làm như thế... không nên bắt người khác nhường quyền ưu tiên cho mình”. Lời nói của Bác Hồ thể hiện điều gì dưới đây

a)

Không ai được ưu tiên.

b)

Không nên làm phiền người khác.

c)

Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.

d)

Công dân bình đẳng về trách nhiệm.

64.

P tạm hoãn thực hiện nghĩa vụ quân sự vì đang học đại học, còn Q thì nhập ngũ nhưng cả hai vẫn bình đẳng với nhau. Vậy đó là bình đẳng nào dưới đây ?

a)

Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.

b)

Bình đẳng về thực hiện trách nhiệm pháp lý

c)

Bình đẳng về trách nhiệm với Tổ quốc

d)

Bình đẳng về trách nhiệm với xã hội

65.

Quyền và nghĩa vụ công dân không bị phân biệt bởi dân tộc, giới tính và địa vị xã hội là thể hiện quyền bình đẳng nào dưới đây của công dân ?

a)

Bình đẳng quyền và nghĩa vụ.

b)

Bình đẳng về thành phần xã hội.

c)

Bình đẳng về tôn giáo

d)

Bình đẳng về dân tộc

66.

Nội dung nào dưới đây không nói về công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ ?

a)

Công dân bình đẳng về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc

b)

Công dân bình đẳng về nghĩa vụ đóng góp vào quỹ từ thiện

c)

Công dân bình đẳng về nghĩa vụ đóng thuế

d)

Công dân bình đẳng về quyền bầu cử

67.

Bình đẳng về việc hưởng quyền trước pháp luật là mọi công dân đều được

a)

Miễn, giảm mọi loại thuế

b)

Công khai danh tính người tố cáo

c)

Ủy quyền bỏ phiếu bầu cử

d)

Tìm kiếm việc làm theo quy định

68.

Mọi doanh nghiệp đều bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật trong trường hợp nào dưới đây

a)

Lựa chọn các nhà đầu tư

b)

Thanh lí tài sản nội bộ

c)

Kinh doanh đúng mặt hàng được cấp phép

d)

Mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hóa

69.

Ông A là giám đốc Sở giáo dục – đào tạo tỉnh B, ông đã lợi dụng chức vụ để tham nhũng công quỹ. Tòa án nhân dân tỉnh B đã xét xử ông A đúng theo quy định của pháp luật. Điều này thể hiện

a)

Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ

b)

Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý

c)

Công dân bình đẳng về quyền và trách nhiệm pháp lý

d)

Công dân bình đẳng trước pháp luật

70.

Chủ tịch C lợi dụng cán bộ A để chiếm đoạt tài sản công ở cơ quan. Khi xử lí C, cơ quan điều tra dựa vào

a)

Bình đẳng về trách nhiệm pháp lý.

b)

Bình đẳng về quyền dân chủ.

c)

Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.

d)

Bình đẳng về trách nhiệm xã hội.

71.

Bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải bị xử lý theo quy định của pháp luật là thể hiện bình đẳng về

a)

A. trách nhiệm pháp lý.

b)

B. quyền và nghĩa vụ.

c)

C. thực hiện pháp luật.

d)

D. trách nhiệm trước Tòa án.

72.

Quyền và nghĩa vụ công dân không bị phân biệt bởi dân tộc, giới tính và địa vị xã hội là thể hiện quyền bình đẳng nào dưới đây của công dân ?

a)

A. Bình đẳng quyền và nghĩa vụ.

b)

B. Bình đẳng về thành phần xã hội.

c)

C. Bình đẳng tôn giáo.

d)

D. Bình đẳng dân tộc.

73.

Mọi công dân khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều có quyền kinh doanh là thể hiện công dân bình đẳng

a)

A. về điều kiện kinh doanh.

b)

B. trong sản xuất.

c)

C. về quyền và nghĩa vụ.

d)

D trong kinh tế.

74.

Nội dung nào dưới đây không nói về công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ ?

a)

A. Công dân bình đẳng về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc.

b)

B. Công dân bình đẳng về quyền bầu cử.

c)

C. Công dân bình đẳng về nghĩa vụ đóng góp vào quỹ từ thiện.

d)

D. Công dân bình đẳng về nghĩa vụ đóng thuế.

75.

Một trong những biểu hiện của bình đẳng về quyền và nghĩa vụ

a)

A. ai cũng có quyền và nghĩa vụ như nhau.

b)

B. quyền công dân không tách rời nghĩa vụ công dân.

c)

C. quyền và nghĩa vụ công dân là một thể thống nhất.

d)

D. mọi người đều có quyền ưu tiên như nhau.

76.

Trách nhiệm pháp lý được áp dụng nhằm mục đích

a)

A. thẳng tay trừng trị nguời vi phạm pháp luật.

b)

B. buộc người vi phạm pháp luật chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật.

c)

C. cảnh cáo những người khác để họ không vi phạm pháp luật.

d)

D. thực hiện quyền công dân trong xã hội.

77.

Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ có nghĩa là mọi công dân

a)

A. đều có quyền như nhau.

b)

B. đều có nghĩa vụ như nhau.

c)

C. đều có quyền và nghĩa vụ giống nhau.

d)

D. đều bình đẳng về quyền và làm nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.

78.

Bất kỳ công dân nào, nếu đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều có quyền học tập, lao động, kinh doanh. Điều này thể hiện

a)

A. công dân bình đẳng về nghĩa vụ.

b)

B. công dân bình đẳng về quyền.

c)

C. công dân bình đẳng về trách nhiệm.

d)

D. công dân bình đẳng về mặt xã hội.

79.

M được tuyển chọn vào trường đại học có điểm xét tuyển cao hơn, còn N thì được vào trường có điểm xét tuyển thấp hơn. Theo em, trường hợp này giữa 2 bản có bình đẳng không? Nếu có thì bình đẳng nào dưới đây ?

a)

A. Không bình đẳng.

b)

B. Có, bình đẳng về học tập không hạn chế.

c)

C. Có, bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.

d)

D. Có, bình đẳng trong tuyển sinh.

80.

Một hôm, xe của Bác Hồ đang đi ở Hà Nội bỗng đèn đỏ ở một ngã tư bật lên. Xe của Bác dừng lại, đồng chí cảnh vệ chạy đến bục yêu cầu Công an giao thông bật đèn xanh để xe Bác đi. Nhưng Bác đã ngăn lại rồi bảo: “Các chú không được làm như thế... không nên bắt người khác nhường quyền ưu tiên cho mình”. Lời nói của Bác Hồ thể hiện điều gì dưới đây

a)

A. Không ai được ưu tiên.

b)

B. Không nên làm phiền người khác.

c)

C. Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.

d)

D. Công dân bình đẳng về trách nhiệm.

81.

Việc hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi

a)

A. dân tộc, tôn giáo, giới tính, độ tuổi.

b)

B. dân tộc, tôn giáo, giới tính, địa vị.

c)

C. dân tộc, thu nhập, độ tuổi, địa vị.

d)

D. dân tộc, thu nhập, độ tuổi, giới tính.

82.

Việc làm nào dưới đây không thể hiện trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm quyền bình đẳng của công dân pháp luật?

a)

A. Xử lí kiên quyết những hành vi tham nhũng không phân biệt, đối xử.

b)

B. Xây dựng hệ thống cơ quan tư pháp trong sạch, dân chủ, nghiêm minh.

c)

C. Xây dựng hệ thống pháp luật phù hợp với yêu cầu của thời kì hội nhập.

d)

D. Xây dựng hệ thống cơ quan quốc phòng trong sạch, vững mạnh.

83.

Mức độ sử dụng các quyền và nghĩa vụ của công dân đến đâu còn phụ thuộc vào

a)

A. Nhu cầu , sở thích, cách sống của mỗi người.

b)

B. Nhu cầu, thu nhập và quan hệ của mỗi người.

c)

C. Khả năng ,hoàn cảnh,điều kiện của mỗi người.

d)

D. Quy định và cách xử lí của cơ quan nhà nước.

84.

Pháp luật nước ta nghiêm cấm

a)

A. Phân loại vi phạm để xử lí.

b)

B. Phân biệt đối xử về giới.

c)

C. Phân loại tội phạm để xử lí

d)

D. Phân biệt trách nhiệm về mặt pháp lí.

85.

Hiến pháp hiện hành của nước ta quy định công dân có trách nhiệm thực hiện

a)

A. Pháp luật.

b)

B. Quyền và nghĩa vụ của mình.

c)

C. Nghĩa vụ đối với người khác.

d)

D. Nghĩa vụ đối với Nhà nước và xã hội.

86.

Việc thực hiện các nghĩa vụ được Hiến pháp và luật quy định là điều kiện như thế nào để công dân sử dụng các quyền của mình?

a)

A. Quan trọng.

b)

B. Cần thiết.

c)

C. Tất yếu.

d)

D. Cơ bản.

87.

Trường hợp nào sau đây vi phạm sự bình đẳng về quyền và nghĩa vụ của công dân?

a)

A. Cùng có các điều kiện như nhau nhưng công ty X phải đóng thuế còn công ty Y không phải đóng thuế.

b)

B. Nữ từ đủ 18 tuổi được kết hôn nhưng nam giới phải đủ 20 tuổi mới được kết hôn.

c)

C. Học sinh là con em thương binh, liệt sĩ, học sinh nghèo được miễn, giảm học phí.

d)

D. Học sinh đang sống ở các địa bàn khó khăn như miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới và hải đảo được cộng điểm ưu tiên khi thi đại học.

88.

Văn kiện Đại hội VI của Đảng xây dựng đất nước đều được xử lý. Bất cứ ai vi phạm đều được đưa ra xét xử trước pháp luật...".Đó là nội dung: 

a)

A. Công dân bình đẳng về thực hiện quyền

b)

B. Công dân bình đẳng và thực hiện nghĩa vụ

c)

C. Quy định xử lý những trường hợp vi phạm

d)

D. Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý

89.

Công dân bình đẳng về ......(1)..... là bình đẳng về hưởng quyền và làm nghĩa vụ trước ......(2).....và xã hội theo qui định của pháp luật. Quyền của công dân không tách rời ......(3)........ công dân

a)

(1) quyền và trách nhiệm, (2) nhân dân, (3) trách nhiệm

b)

(1) trách nhiệm và nghĩa vụ, (2) cộng đồng, (3) đóng góp

c)

(1) quyền và nghĩa vụ, (2) nhà nước, (3)

nghĩa vụ

d)

(1) nghĩa vụ pháp lí, (2) pháp luật, (3) lợi ích

90.

Mọi công dân đều được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật là biểu hiện công dân bình đẳng về

a)

A. quyền và nghĩa vụ.

b)

B. quyền và trách nhiệm.

c)

C. nghĩa vụ và trách nhiệm.

d)

D. trách nhiệm và pháp lý.