NEW
Font size
WorksheetsSinh 9
Total questions: 71
Worksheet time: 36mins
Loại biến dị nào sau đây không di truyền?
Thường biến.
Đột biến NST.
Đột biến gen.
Biến dị tổ hợp.
Thường biến thuộc loại biến dị không di truyền vì:
phát sinh trong đời sống của cá thể
do tác động của môi trường
tất cả đúng
không biến đổi kiểu gen
Các đặc điểm của thường biến là
không làm biến đổi kiểu gen nên không di truyền được
xuất hiện đồng loạt, theo hướng xác định
phát sinh trong đời sống cá thể dưới ảnh hưởng của môi trường
Cả ba đáp án trên đều đúng
Những nhận định nào sau đây đúng?
1. Đột biến gen và đột biến NST đều là biến dị di truyền.
2. Mức phản ứng của tính trạng do kiểu gen quy định.
3. Thường biến giúp sinh vật thích nghi trước những biến đổi của điều kiện sống.
4. .Thường biến làm biến đổi kiểu hình nên làm biến đổi kiểu gen.
5. Thường biến tăng khả năng chống chịu và sinh sản của sinh vật.
2,4 và 5
1,2 và 3
3,4 và 5
4 và 5
Biến dị nào sau đây không phải là thường biến?
1. Bệnh hồng cầu hình lưỡi liềm ở người.
2. Bệnh mù màu ở người.
3. Cáo tuyết có lông màu trắng, mùa tuyết tan lông chuyển sang màu nâu.
4. Lá hoa súng trong điều kiện ngập dưới nước lá nhỏ và nhọn, còn lá nổi trên mặt nước to và tròn.
5. Cây rụng lá vào mùa đông.
1 và 2
1,3 và 5
1 và 5
3 và 4
Mức phản ứng là
Giúp cơ thể phản ứng linh hoạt với các môi trường khác nhau
Giúp cơ thể thích nghi tốt hơn và có thể tồn tại trước thay đổi nhất thời của điều kiện sống
Giúp cơ thể thích nghi tốt hơn và có thể tồn tại trước thay đổi theo chu kì của điều kiện sống
Tất cả các ý nghĩa đều đúng
Những tác nhân gây đột biến gen là
do tác nhân vật lí, hoá học của môi trường, do biến đổi các quá trình sinh lí, sinh hoá tế bào
do sự phân li không đồng đều của NST
do NST bị tác động cơ học
do sự phân li đồng đều của NST
Đột biến gen là những biến đổi
trong cấu trúc của NST liên quan đến một hoặc một số gen
trong cấu trúc của gen liên quan đến một hoặc một số cặp nuclêôtit
trong cấu trúc của gen làm mất cặp nuclêôtit
trong cấu trúc của gen làm mất hoặc thêm cặp nuclêôtit
Bệnh nào sau đây ở người là do đột biến gen
Bệnh bạch tạng
Bệnh ung thư máu
Bệnh Tơcnơ
Bệnh Đao
Gen A bị đột biến thành gen a. Gen A ngắn hơn gen a một đoạn 3,4 Ao . Đây là đột biến gen dạng nào?
Mất 1 cặp nuclêôtit
Thay cặp nuclêôtit
Thêm 2 cặp nuclêôtit
Mất hoặc thêm cặp nuclêôtit
Dạng nào sau đây là đột biến gen
Mất một đoạn NST
Thêm một đoạn NST
Đảo đoạn NST
Thay thế cặp nuclêôtit này bằng cặp nuclêôtit khác
Đột biến gen xảy ra là do
Sự rối loạn trong quá nhân đôi của NST
Sự rối loạn trong quá trình tự sao của ADN
Sự rối loạn NST trong phân li
Sự thay đổi cấu trúc prôtêin
Đột biến gen lặn chỉ biểu hiện thành kiểu hình khi nào?
Gặp điều kiện môi trường thích hợp
Gen lặn tồn tại ở trạng thái dị hợp
Số lượng cá thể mang đột biến nhiều
Gen lặn tồn tại ở trạng thái đồng hợp
Những tác nhân gây đột biến gen là
do tác nhân vật lí, hoá học của môi trường, do biến đổi các quá trình sinh lí, sinh hoá tế bào
do sự phân li không đồng đều của NST
do NST bị tác động cơ học
do sự phân li đồng đều của NST
Trình tự nào sau đây đúng?
Biến đổi cấu trúc của gen → biến đổi prôtêin → biến đổi ARN → biến đổi tính trạng
Biến đổi cấu trúc của gen → biến đổi ARN → biến đổi prôtêin → biến đổi tính trạng
Biến đổi cấu trúc của gen → biến đổi prôtêin → biến đổi ARN → biến đổi tính trạng
Biến đổi cấu trúc của gen → biến đổi tính trạng → biến đổi ARN → biến đổi prôtêin
Ví dụ dưới đây là dạng đột biến gen nào?
Thay 1 cặp T-A bằng 1 cặp X- G
Thay 1 cặp X-G bằng 1 cặp T-A
Thay 1 cặp T-A bằng 1 cặp G -X
Thay 1 cặp A - T bằng 1 cặp X- G
Đột biến gen thường gây hại cho cơ thể vì:
làm gen bị biến đổi dẫn tới không kế tục vật chất di truyền qua các thế hệ
làm sai lệch thông tin di truyền dẫn tới làm rối loạn quá trình sinh tổng hợp prôtêin
làm ngừng trệ quá trình phiên mã, không tổng hợp được prôtêin
làm biến đổi cấu trúc NST, cơ thể sinh vật không kiểm soát được quá trình tái bản của gen
Bệnh máu khó đông do đột biến gen lặn trên NST giới tính X (không có trên Y) gây ra. Bố mẹ không bị bệnh nhưng lại sinh ra một người con trai bệnh. Vậy ai đã truyền gen bệnh cho con?
Bố
Mẹ
Bố và mẹ
Theo từng trường hợp
Bệnh bạch tạng do gen lặn a quy định. Kết luận nào sau đây là đúng cho trường hợp bố mẹ bình thường nhưng sinh ra con bị bệnh?
Bố mang gen bệnh, mẹ không mang gen bệnh
Mẹ mang gen bệnh, bố không mang gen bệnh
Bố mẹ không mang gen bệnh
Cả bố và mẹ đều mang gen bệnh
Người bị bệnh Bạch tạng thường có những dấu hiệu nào sau đây?
Da, tóc trắng bạch, mống mắt hồng
Tóc có màu nâu hoặc bạc trắng
Mắt có màu nâu nhạt, nâu sẫm hay xanh lá
Da sẫm màu
Dạng nào sau đây là đột biến cấu trúc NST?
Mất 1 cặp nuclêôtit
Lặp đoạn NST
Thêm 1 cặp nuclêôtit
Đảo 1 cặp nuclêôtit
Bệnh nào sau đây ở người là do đột biến cấu trúc NST?
Bệnh bạch tạng
Bệnh ung thư máu
Bệnh máu khó đông
Bệnh Đao
Trong các dạng đột biến cấu trúc NST, dạng nào sau đây thường gây hậu quả lớn nhất?
Đảo đoạn NST
Lặp đoạn NST
Mất đoạn NST
Đảo đoạn và lặp đoạn NST
Đột biến cấu trúc NST nào sau đây làm giảm số lượng gen trên NST?
Đột biến mất đoạn
Đột biến đảo đoạn
Đột biến lặp đoạn
Đột biến mất đoạn và đảo đoạn
Đột biến cấu trúc NST nào sau đây làm tăng số lượng gen trên NST?
Đột biến mất đoạn
Đột biến lặp đoạn
Đột biến đảo đoạn
Đột biến mất đoạn và đảo đoạn
Đột biến cấu trúc NST nào sau đây gây ra sự sắp xếp lại của các gen trong NST?
Đột biến mất đoạn
Đột biến dị bội
Đột biến đa bội
Đột biến lặp đoạn và đảo đoạn
Người ta vận dụng dạng đột biến nào sau đây để loại bỏ những gen có hại?
Đột biến mất đoạn
Đột biến đảo đoạn
Đột biến lặp đoạn
Đột biến lặp đoạn và đảo đoạn
Ở người, mất đoạn NST số 21 sẽ mắc bệnh gì?
Hồng cầu lưỡi liềm
Bệnh Đao
Ung thư máu
Cả 3 bệnh trên
Ví dụ dưới đây thuộc dạng đột biến nào?
Đảo đoạn
Mất đoạn
Lặp đoạn
Thay 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-X
Khi nói về những đặc điểm khác nhau giữa thường biến và đột biến, những câu nào là đúng:
1.Thường biến xuất hiện đồng loạt theo hướng xác định, còn đột biến xuất hiện riêng lẻ, không theo hướng xác định.
2. Thường biến có lợi cho sinh vật, đột biến thường có hại cho sinh vật..
3. Thường biến không di truyền được, đột biến có thể di truyền được.
4. Thường biến là những biến đổi về kiểu gen, đột biến là những biến đổi liên quan đến kiểu hình
1,2 và 3
1,2 và 4
2 và 3
1 và 2
Đột biến số lượng NST gồm những dạng nào?
Dị bội thể và đảo đoạn NST
Dị bội thể và lặp đoạn NST
Dị bội thể và đa bội thể
Đa bội thể và mất đoạn NST
Dạng nào sau đây là thể ba nhiễm?
2n + 3
2n + 1
2n - 1
3n
Cây cà chua lưỡng bội có bộ NST 2n = 24. Thể một nhiễm (2n – 1) có số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng là
bộ NST trong tế bào sinh dưỡng tăng một số cặp NST
bộ NST trong tế bào sinh dưỡng giảm một số cặp NST tương đồng
bộ NST trong tế bào sinh dưỡng tăng lên theo bội số của n (nhiều hơn 2n)
bộ NST trong tế bào sinh dưỡng được bổ sung nhiều cặp NST mới
Cây cà chua lưỡng bội có bộ NST 2n = 24. Thể một nhiễm (2n – 1) có số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng là
23
24
25
26
Người bệnh Đao, có bộ NST thuộc dạng nào sau đây?
(2n + 1)
(2n – 1)
(2n + 2)
(2n – 2)
Thực vật đa bội thường có đặc điểm gì?
Quá trình tổng hợp các chất hữu cơ diễn ra mạnh, kích thước tế bào tăng, cơ quan sinh dưỡng to, sinh trưởng phát triển mạnh và chống chịu tốt.
Quá trình tổng hợp các chất hữu cơ diễn ra nhanh, chu kì sống ngắn
Sức sống kém, phát triển chậm
Thích nghi kém với môi trường, năng suất thấp
Bộ NST của một loài sinh vật 2n = 24. Số lượng NST ở thể tứ bội là:
12
36
48
25
Đột biến liên quan đến sự thay đổi số lượng của một hay một vài cặp NST gọi là đột biến:
đa bội chẵn
đa bội lẻ
dị bội
lưỡng bội
Khi đột biến làm tăng thêm 1 NST ở một cặp NST tương đồng nào đó trong bộ NST
của một loài, được gọi là:
thể tam bội
thể tam nhiễm
thể đa bội
thể không nhiễm
Thể đa bội trên thực tế gặp chủ yếu ở:
thực vật
động vật
vi sinh vật
chỉ ở động vật bậc cao
Ở người, nhóm bệnh nào sau đây có liên quan đến NST giới tính?
Bệnh Đao, bệnh hồng cầu hình liếm
Bệnh ung thư máu, câm điếc bẩm sinh
Bệnh mù màu, bệnh máu khó đông
Bệnh bạch tạng, bệnh Đao
Bệnh Tơcnơ ở người là do
Mất một NST thường
Mất một NST X ở phôi nữ
Mất một NST X
Mất một NST X ở phôi nam
Những dấu hiệu ở bệnh nhân Đao là
cơ thể lùn, cổ rụt, lưỡi thè ra
si đần bẩm sinh, không có con
hai mắt xa nhau, mắt một mí, ngón tay ngắn
Cả ba đáp án trên đều đúng
Cơ chế phát sinh bệnh Đao là?
Do sự rối loại trong giảm phân ở bố hoặc mẹ, cặp NST 21 không phân li tạo ra giao tử có 2 NST số 21
Giao tử có 2 NST số 21 thụ tinh với giao tử có 1 NST số 21 tạo ra hợp tử có 3 NST số 21
Giao tử có 1 NST số 21 thụ tinh với giao tử có 0 NST số 21 tạo ra hợp tử có 1 NST số 21
Đáp án A và B đúng
Bệnh Đao là kết quả của
đột biến đa bội thể
đột biến dị bội thể
đột biến gen
Thường biến
Người bị hội chứng Đao có số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng bằng
46
47
45
44
Trong tế bào sinh dưỡng của người bệnh Tơcnơ có hiện tượng :
thừa 1 NST số 21.
thiếu 1 NST số 21
thừa 1 NST giới tính X
thiếu 1 NST giới tính X
Hậu quả xảy ra ở bệnh nhân Tơcnơ là:
có thể có con
tử cung phát triển bình thường
các bộ phận trên cơ thể phát triển bình thường
tuổi thọ thấp, dị tật tim, mất trí nhớ.vô sinh
Đột biến NST là
sự biến đổi về số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng hay tế bào sinh dục
sự phân li không đồng đều của NST về hai cực tế bào
những biến đổi về cấu trúc hay số lượng NST
sự phân li không đồng đều của NST về hai cực tế bào
Nguyên nhân chính dẫn đến xuất hiện đột biến về số lượng NST là do:
rối loạn cơ chế phân li NST ở kỳ sau của quá trình phân bào
NST nhân đôi không bình thường
sự phá huỷ thoi vô sắc trong phân bào
không hình thành thoi vô sắc trong phân bào
Trong tế bào sinh dưỡng của người bị bệnh Đao có số lượng NST là
2n + 1
3n + 2
3n - 1
2n
Ruồi giấm 2n = 8, số lượng NST của thể một nhiễm là
9
10
7
5
Nếu cho hai loại giao tử n + 1 và n thụ tinh với nhau, hợp tử sẽ phát triển thành thể nào?
một nhiễm
hai nhiễm
ba nhiễm
không nhiễm
Dưa hấu không hạt có bộ NST là
2n
3n
4n
6n
Nhóm tác nhân nào sau đây gây ra đột biến ở sinh vật?
Tác nhân vật lý: tia phóng xạ, tia cực tím, sốc nhiệt, ...
Tác nhân sinh học:vi khuẩn, virus
Tác nhân hoá học: dioxin (chất độc màu da cam), conxisin, ...
D. Cả 3 nhóm tác nhân trên.
Cơ chế phát sinh thể một nhiễm và thể ba nhiễm là liên quan đến sự không phân li của
3 cặp NST
1 cặp NST
2 cặp NST
4 cặp NST
Nghiên cứu di truyền ở người gặp nhiều khó khăn là do
Tốn kém nhiều, phức tạp khó thực hiện
Khác nhau về tôn giáo
Có nhiều chủng tộc khác nhau
Người sinh sản chậm, đẻ ít con, không thể áp dụng phương pháp lai và gây đột biến
Điểm khác nhau cơ bản của trẻ đồng sinh cùng trứng và khác trứng là gi?
Giới tính
Kiểu gen
Lứa tuổi
Các tính trạng di truyền từ bố mẹ
Phương pháp nào sau đây là phương pháp nghiên cứu di truyền ở người?
Lai phân tích
Nghiên cứu phả hệ và trẻ đồng sinh
Gây đột biến nhân tạo
Lai tế bào
Phương pháp nghiên cứu phả hệ là gì?
Nghiên cứu cấu trúc của ADN
Nghiên cứu cấu trúc của NST
Nghiên cứu trẻ đồng sinh cùng trứng hay khác trứng
Nghiên cứu sự di truyền của một tính trạng nhất định trên những người thuộc cùng một dòng họ qua nhiều thế hệ
Điều nào sau đây không phải của phương pháp nghiên cứu phả hệ?
Xác định được tính trạng nào do gen quyết định là chủ yếu.
Xác định được đặc điểm di truyền do gen trội hay gen lặn quy định
Xác định được đặc điểm di truyền có liên quan đến giới tính hay không
Xác định được đặc điểm di truyền do một gen hay nhiều gen chi phối
Phát biểu nào sau đây không đúng với chức năng của di truyền y học tư vấn?
Điều trị các tật, bệnh di truyền
Cung cấp thông tin
Cho lời khuyên liên quan đến các tật, bệnh di truyền
Chẩn đoán
Điều nào sau đây không đúng về di truyền ở người?
Nghiên cứu trẻ đồng sinh giúp hiểu vai trò của kiểu gen và môi trường với sự hình thành tính trạng.
Trẻ đồng sinh cùng trứng thường khác giới
Trẻ đồng sinh cùng trứng thì cùng giới
Nghiên cứu trẻ đồng sinh cùng trứng có thể xác định được tính trạng nào do gen quyết định
Để hiểu rõ vai trò của môi trường tự nhiên - xã hội đối với sự hình thành một số tính trạng, người ta dùng phương pháp nào?
Nghiên cứu phả hệ
Nghiên cứu trẻ đồng sinh khác trứng
Nghiên cứu trẻ đồng sinh
Nghiên cứu trẻ đồng sinh cùng trứng
Luật “Hôn nhân và gia đình” của nước ta cấm kết hôn ở những người có quan hệ huyết thống trong vòng mấy đời?
2 đời
3 đời
6 đời
8 đời
Dựa trên cơ sở sinh học, tại sao pháp luật nghiêm cấm kết hôn trong phạm vi 3 đời?
Ảnh hưởng đến chất lượng dân số
Làm cho các đột biến lặn có hại được biểu hiện ở cơ thể đồng hợp
Tăng áp lực và chi phí xã hội
Cả 3 đáp án trên
Ở 2 trẻ đồng sinh, yếu tố nào sau đây là biểu hiện của đồng sinh cùng trứng?
Ngoại hình không giống nhau
1 trai, 1 gái
Cùng giới tính, ngoại hình giống hệt nhau
Cả 3 yếu tố đã đưa ra
Phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về trẻ đồng sinh khác trứng?
Luôn giống nhau về giới tính
Có thể giống nhau hoặc khác nhau về giới tính
Luôn khác nhau về giới tính
Ngoại hình luôn giống hệt nhau
Hôn phối gần (kết hôn gần giữa những người có quan hệ huyết thống) làm suy thoái giống nòi vì
làm thay đổi kiểu gen vốn có của loài
tạo nên tính đa dạng về kiểu hình
dễ làm xuất hiện các bệnh di truyền
sinh ra nhiều con
Mục đích của di truyền học tư vấn là
nghiên cứu về các bệnh di truyền
tư vấn vế các bệnh thường gặp trong cuộc sống
chẩn đoán, cung cấp thông tin và cho lời khuyên về các bệnh di truyền
A. phát hiện và điều trị kịp thời các bệnh di truyền
Sơ đồ phả hệ dưới đây thể hiện một bệnh di truyền trong một dòng họ. Bệnh di truyền này thể hiện điều gì?
Đây là đột biến cấu trúc NST
Đây là đột biến gen
Đây là bệnh Bạch tạng
Đây là bệnh liên quan tới giới tính
