Font size
Worksheetsnhập môm dd
Total questions: 171
Worksheet time: 1hrs 26mins
Dùng thuốc đảm bảo an toàn hiệu quả là tiêu chuẩn trong
Lãnh vực đảm bảo chăm sóc liên tục.
Lãnh vực thực hành.
Lãnh vực kỹ thuật chăm sóc.
Lãnh vực chăm sóc dựa trên nhu cầu.
Có mấy tiêu chuẩn trong chuẩn năng lực hành nghề theo pháp luật và đạo đức nghề
nghiệp
10 tiêu chuẩn.
8 tiêu chuẩn.
2 tiêu chuẩn.
1 tiêu chuẩn.
Có mấy tiêu chuẩn trong chuẩn năng lực quản lý và phát triển nghề nghiệp
15 tiêu chuẩn.
12 tiêu chuẩn.
10 tiêu chuẩn.
8 tiêu chuẩn.
Có mấy tiêu chuẩn trong chuẩn năng lực thực hành chăm sóc
15 tiêu chuẩn.
20 tiêu chuẩn.
25 tiêu chuẩn.
30 tiêu chuẩn.
Lãnh vực 3 đề cập đến
Năng lực đảm bảo chăm sóc người bệnh an toàn
Năng lực thực hành chăm sóc
Năng lực quản lý và phát triển nghề nghiệp.
Năng lực hành nghề theo pháp luật và đạo đức nghề nghiệp.
Lãnh vực 2 đề cập đến
.
Năng lực đảm bảo chăm sóc người bệnh an toàn
Năng lực thực hành chăm sóc
Năng lực quản lý và phát triển nghề nghiệp.
Năng lực quản lý.
Lãnh vực 1 đề cập đến
Năng lực quản lý và phát triển nghề nghiệp.
Năng lực thực hành chăm sóc
Năng lực đảm bảo chăm sóc người bệnh an toàn
Năng lực quản lý.
Có mấy tiêu chuẩn trong chuẩn năng lực cơ bản của điều dưỡng Việt Nam
110 tiêu chuẩn.
105 tiêu chuẩn.
100 tiêu chuẩn
95 tiêu chuẩn.
Có mấy lãnh vực trong chuẩn năng lực cơ bản của điều dưỡng Việt Nam
6 lãnh vực.
5 lãnh vực.
4 lãnh vực.
3 lãnh vực.
Chức năng phối hợp người điều dưỡng
Là người cộng tác với bác sĩ (Co-ordinator).
Là người trợ giúp cho bác sĩ.
Là người đáp ứng nhu cầu người bệnh.
Câu a và phối hợp với các Điều dưỡng khác, hộ sinh, KTV
Chức năng của người điều dưỡng nhằm
Đáp ứng nhu cầu ăn uống của người bệnh.
Đáp ứng nhu cầu cơ bản của người bệnh.
Đáp ứng nguyện vọng người bệnh.
Đáp ứng yêu cầu thân nhân người bệnh.
The Tổ chức Y tế Thế giới khuyến cáo,điều dưỡng có mấy chức năng
4
3
2
1
Người điều dưỡng khi chăm sóc người bệnh có thể là
Bảo hộ người bệnh.
Biện hộ cho người bệnh.
Thay thế người bệnh
Thúc đẩy người bệnh
Khi chăm sóc người bệnh, điều dưỡng có thể thể hiện bao nhiêu vai trò
5
4
3
2
: Người điều dưỡng còn có vai trò của
Người lãnh đạo.
Người quản lý và lãnh đạo
Câu b và làm công tác nghiên cứu điều dưỡng.
Câu c và là những chyên gia giỏi về lâm sàng
Vai trò của người điều dưỡng là
Người truyền đạt thông tin.
Người liên lạc.
Câu a và là người giáo viên
Người bảo hộ
g yếu
Theo Benner và Wrubel cho rằng “Mọi máy móc và kỹ thuật hiện đại
…………….được sự chăm sóc của người điều dưỡng
Có thể thay thế.
Không thể thay thế.
Có thể thay đổi.
Không thể thay đổi
Điều dưỡng là chẩn đoán (Diagnosis) và Điều trị (Treatment) những phản ánh của
con người đối với bệnh hiện tại hoặc bệnh có tiềm năng xảy ra:
Theo Florence Nightingale 1860
Theo Maslow.
Theo Theo Virginia.
Theo Hội điều dưỡng Mỹ năm 1980
Điều dưỡng là một nghề hỗ trợ cung cấp các dịch vụ chăm sóc đóng góp vào việc
hồi phục và nâng cao sức khỏe:
Theo Florence Nightingale
Theo Hội điều dưỡng Mỹ năm 1965.
Theo Virginia.
Theo Maslow.
Định nghĩa về điều dưỡng của Virginia Henderson đã được Hội Điều dưỡng Quốc
tế công nhận vào
Năm 1976
Năm 1975
Năm 1974
Năm 1973
Điều dưỡng là một nghệ thuật sử dụng môi trường của người bệnh để hỗ trợ sự
phục hồi của họ:
Theo Florence Nightingale.
Theo Maslow.
Theo Virginia.
Theo Hội điều dưỡng Mỹ
Người điều dưỡng cần có tính cách
Dễ gần.
Phối hợp
Chan hòa
Câu a, c và có nguyên tắc
Đạo đức giống pháp luật là bắt con người phải hành động, cư xử theo những
nguyên tắc, chuẩn mực để thực hiện …………của mình đối với xã hội cộng đồng và bản thân
Bổn phận, lương tâm.
Bộn phận, nhiệm vụ.
Bổn phận, trách nhiệm.
Bổn phận, cách cư xử
Đạo đức là một hình thái …(1)…….. , là tổng hợp các quy tắc, ……(2)….,chuẩn mực mà nhờ đó con người tự giác điều chỉnh hành vi của mình
Nhận thức, nguyên tắc.
Ý thức xã hội, nguyên tắc.
Nguyên tắc, nhận thức.
Nguyên tắc, ý thức xã hội
Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội, là tổng hợp các quy tắc, nguyên tắc, chuẩn mực mà nhờ đó con người…………………… của mình cho phù hợp với lợi ích cộng đồng
Tự giác điều chỉnh hành vi.
Thay đổi hành vi đúng.
Cải thiện việc làm.
Cải thiện cách sống
Để hoàn thành được nhiệm vụ xã hội đã phân công, người điều dưỡng cần được . . . . . . . . đúng ngành nghề điều dưỡng đã được công nhận :
Trang bị.
Đào tạo.
Huấn luyện.
Học tập
Khi người bệnh nói với người điều dưỡng về tình trạng sức khỏe của họ, bạn cần:
Nghe cẩn thận.
Nghe cẩn thận và có phản xạ ngay.
Vỗ về người bệnh thể hiện sự quan tâm.
Tìm cách thực hiện y lệnh ngay
Trong nhiều trường hợp, sự chậm trễ có thể đưa đến mất cơ hội cứu sống bệnh
nhân, do vậy người điều dưỡng cần phải:
Khẩn trương và tự tin.
Năng động sáng tạo.
Nhanh nhẹn, tháo vát.
Nhạy bén, năng động
Có bao nhiêu tiêu chuẩn trong lãnh vực năng lực năng lực hành nghề theo pháp
luật và đạo đức nghề nghiệp của chuẩn năng lực cơ bản của điều dưỡng.
6 tiêu chuẩn.
4 tiêu chuẩn.
2 tiêu chuẩn.
3 tiêu chuẩn.
Có bao nhiêu tiêu chuẩn trong lãnh vực năng lực quản lý và phát triển nghề nghiệp
của chuẩn năng lực cơ bản của điều dưỡng.
. 6 tiêu chuẩn.
8 tiêu chuẩn
10 tiêu chuẩn
12 tiêu chuẩn
Có bao nhiêu tiêu chuẩn trong lãnh vực năng lực thực hành của chuẩn năng lực cơ
bản của điều dưỡng
14 tiêu chuẩn
15 tiêu chuẩn
12 tiêu chuẩn
10 tiêu chuẩn
Chuẩn năng lực cơ bản của điều dưỡng đề câp mấy lãnh vực
5 lãnh vực
4 lãnh vực
3 lãnh vực
. 2 lãnh vực
Chuẩn năng lực cơ bản của điều dưỡng có bao nhiêu tiêu chí
110 tiêu chí.
105 tiêu chí.
100 tiêu chí.
95 tiêu chí.
Tăng cường nhận thức của người dân, cộng đồng về vai trò của điều dưỡng, hộ
sinh thuộc
Giải pháp chuyên môn
Giải pháp đầu tư.
Giải pháp truyền thông, giáo dục.
Giải pháp huấn luyện
Giải pháp tăng cường nguồn nhân lực Điều dưỡng, Hộ sinh
Đào tạo chính qui.
Câu A + Đào tạo liên tục.
Câu A + Đào tạo chuyên môn kỹ thuật.
Câu A + Áp dụng qui trình kỹ thuật
Chuẩn năng lực cơ bản của Hộ sinh Việt Nam do Bộ Y tế ban hành năm
2011
2012
2013
2014
Chuẩn năng lực cơ bản của điều dưỡng Việt Nam do Bộ Y tế ban hành năm
2014
2013
2012
2011
Thông tư liên tịch ……….quy đinh mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp điều
dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y
Số 26/2012/TTLT-BYT-BNV ngày 07/10/2012.
Số 26/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 07/10/2015
Số 07/2011/TTLT-BYT-BNV ngày 26/01/2011.
Số 07/2011/TTLT-BYT-BNV ngày 16/01/2011.
Hệ thống các trường trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề đã nâng dần lên chương
trình đào tạo cao đẳng 3 năm và đại học để sinh viên tốt nghiệp có thể làm việc tại cácc cơ sở theo
TTLT số 26/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 07/10/2015
TTLT số 26/2012/TTLT-BYT-BNV ngày 07/10/2012.
TTLT số 07/2011/TTLT-BYT-BNV ngày 26/01/2011.
TTLT số 07/2011/TTLT-BYT-BNV ngày 16/01/2011.
WHO đã ban hành “Tiêu chuẩn toàn cầu về đào tạo cơ bản cho điều dưỡng và hộ
sinh chuyên nghiệp”.
Năm 2006.
Năm 2007
Năm 2008.
Năm 2009.
Hiệp hội các nước Đông Nam Á đã ký “Thỏa thuận khung công nhận lẫn nhau về
điều dưỡng (MRA)”; vào năm
Năm 2004
Năm 2005
Năm 2006
Năm 2007
Thay đổi về những chính sách y tế, có thể là sự thay đổi về
Cơ cấu tổ chức
Phương thức cung cấp dịch vụ CSSK
Chi phí cho CSSK;
Câu A, B, C +Sử dụng nhân lực điều dưỡng.
Thay đổi về những chính sách y tế, có thể là sự thay đổi về
Cơ cấu tổ chức
Phương thức cung cấp dịch vụ CSSK
Chi phí cho CSSK;
Câu A, B, C +Sử dụng nhân lực điều dưỡng.
Nhân viên y tế vừa bị tác động bởi sự biến đổi khí hậu nhưng đồng thời phải CSSK
cho người khác, nên họ
Dễ nguy cơ mắc bệnh nghề nghiệp
Được huấn luyện
Dễ từ bỏ côn việc.
Được tăng lương khi phục vụ người bệnh
Theo Tổ chức y tế thế giới ước tính, từ năm 2030 tới 2050, biến đổi khí hậu sẽ gây
ra thêm 250.000 trường hợp tử vong mỗi năm do bị.
Câu A và Tả
Câu A, B và căng thẳng do nhiệt
Sốt rét, tiêu chảy
Suy dinh dưỡng
Một trong mười mối đe dọa sức khỏe toàn cầu được Tổ chức y tế thế giới đưa ra năm 2019 trong đó …………là ảnh hưởng đức sức khỏe con người rất lớn
Biến đổi dân số
Biến đổi khí hậu.
Biến đổi về chính sách y tế.
Biến đổi về địa lý
Biến đổi khí hậu có thể dẫn đến gia tăng một số bệnh tật đối với người già, trẻ em và tăng khả năng bùng phát và lan truyền dịch bệnh như
Cúm A, Tả,
Ebola, Sốt xuất huyết,
Câu A và B
Câu C và bệnh Viêm não nhật bản
Theo Giám đốc điều hành của Hội đồng Điều dưỡng Quốc tế (ICN) ,một trong ba
biến đổi lớn mang tính toàn cầu liên quan đến và tạo ra những thách thức cho điều dưỡng
toàn thế giới là:
Biến đổi về dân số
Biến đổi về chính sách.
Biến đổi về địa lý
Biến đổi nguồn nhân lực
Theo Giám đốc điều hành của Hội đồng Điều dưỡng Quốc tế (ICN) ,một trong ba
biến đổi lớn mang tính toàn cầu liên quan đến và tạo ra những thách thức cho điều dưỡng toàn thế giới là:
Biến đổi về kinh tế.
Thay đổi về chính sách y tế.
Biến đổi về địa lý
Biến đổi nguồn nhân lực
Theo Giám đốc điều hành của Hội đồng Điều dưỡng Quốc tế (ICN), một trong ba
biến đổi lớn mang tính toàn cầu liên quan đến và tạo ra những thách thức cho điều dưỡng
toàn thế giới là
Biến đổi về địa lý.
Biến đổi nhận thức con người.
Biến đổi khí hậu.
Biến đổi ý thức
Theo tiến sĩ Frances Hughes, Giám đốc điều hành của Hội đồng Điều dưỡng Quốc tế (ICN), hiện tại có ……………..mang tính toàn cầu liên quan đến và tạo ra những………….cho điều dưỡng toàn thế giới.
Ba biến đổi lớn. cơ hội.
Ba biến đổi lớn. thách thức.
Những thay đổi, cơ hội.
Những thay đổi, thách thức.
Tổ chức Y tế Thế giới (TCYTTG) đã khẳng định: dịch vụ ĐD, HS là một trong
những .................của hệ thống chăm sóc y tế.
Trụ cột.
Ngành chính
Vai trò.
Ngành ảnh hưởng lớn
Khi thực hành kỹ thuật thay băng cho người bệnh theo đúng quy trình, đây thể hiện
trong chuẩn đạo đức của nội dung
Đảm bảo an toàn cho người bệnh
Trung thực trong hành nghề.
Duy trì và nâng cao năng lực hành nghề.
Tự tôn nghề nghiệp.
Điều dưỡng A tận tụy chăm sóc người bệnh được nhiều thư khen và tuân thủ các
quy định của khoa, bạn này đã thể hiện
Trung thực trong khi hành nghề.
Sự tự tôn nghề nghiệp.
Luôn nâng cao năng lực
Tôn trọng đồng nghiệp.
Duy trì chuẩn mực thực hành tốt nhất có thể ở nơi làm việc, là:
Bảo đảm an toàn cho người bệnh
Trách nhiệm cá nhân và hành vi chuyên môn.
Quyết định về hành vi chuyên môn trong chăm sóc người bệnh.
Can thiệp kịp thời về chăm sóc.
Những giá trị nghề nghiệp cốt lõi được thể hiện trong Chuẩn đạo đức nghề nghiệp
điều dưỡng viên, bao gồm
Câu A, Công bằng, hợp tác
Câu A, Công bằng, hợp tác
Tôn trọng tín ngưỡng.
Thực hành tốt
Một số nội dung trong chuẩn đạo đức nghề nghiệp điều dưỡng đề cập
An toàn, thân thiện.
Câu A Duy trì chuẩn mực
Câu C tôn trọng tuổi
Câu A, tôn trọng, trung thực
Người điều dưỡng luôn đăng ký các sinh hoạt khoa học kỹ thuật của bệnh viện và
đăng ký nâng cao trình độ theo từng năm của đơn vị, đây là thể hiện một trong nội dung
Tận tụy với công việc
Truyền thụ và chia sẻ kinh nghiệm nghề nghiệp
Nâng cao năng lực hành nghề của đạo đức điều dưỡng
Nâng cao các giải pháp chăm sóc.
Điều dưỡng luôn hướng dẫn và giải thích cơ chế giúp giãm đau cho người bệnh sau
phẫu thuật, hành động này thể hiện chuẩn đạo đức nghề nghiệp trong nội dung
Thân thiện với người bệnh.
Cung cấp dịch vụ chăm sóc.
Đảm bảo an toàn cho người bệnh.
Năng cao năng lực nghề nghiệp.
Điều dưỡng chăm sóc thực hiện nhằm thuốc cho người bệnh, ngay lập tức báo ngay
cho điều dưỡng trưởng và bác sĩ điều trị, hành động này được đánh giá là
Tự tôn nghề nghiệp.
Trung thực trong khi hành nghề.
Đảm bảo an toàn cho người bệnh.
Tôn trọng người bệnh
Khi hỏi bệnh sử, người bệnh trả lời chưa đúng trọng tâm nhưng điều dưỡng vẫn lắng nghe và trả lời với cử chi ân cần, đây là thể thiện sự
Tôn trọng người bệnh.
Tôn trọng nhân phẫm người bệnh.
Thân thiện với người bệnh
Tự tôn nghề nghiệp
Kiểm tra cuối năm của đơn vị, người kiểm tra phát hiện trường hợp điều dưỡng từ
chối nhận tiền của thân nhân người bệnh để được lên lịch mỗ sớm, hành động này vì ĐD
Thể hiện sự tự tôn nghề nghiệp
Thể hiện sự thân thiện với người bệnh.
Thể hiện sự tôn trọng người bệnh
Thể hiện trung thực trong hành nghề.
Điều dưỡng khi thực hiện kỹ thuật thông tiểu cho nghười bệnh tại phòng hồi sức, bạn này đã kéo tấm che chắn cho người bệnh, hành động này là
Không để ai thấy khi thực hiện kỹ thuật sai.
Tôn trọng người bệnh.
Đối xử công bằng với mọi người.
Bảo vệ uy tín nghề
Điều dưỡng A tận tụy chăm sóc người bệnh được nhiều thư khen và tuân thủ các
quy định của khoa, bạn này đã thể hiện
Sự tự tôn nghề nghiệp
Trung thực trong khi hành nghề.
Luôn nâng cao năng lực
Tôn trọng đồng nghiệp.
Khi thực hành kỹ thuật thay băng cho người bệnh theo đúng quy trình, đây thể hiện
trong chuẩn đạo đức của nội dung
Đảm bảo an toàn cho người bệnh
Trung thực trong hành nghề.
Duy trì và nâng cao năng lực hành nghề.
Tự tôn nghề nghiệp.
Người bệnh trong bệnh phòng trở nặng, khớ thở, điều dưỡng chăm sóc can thiệp và
báo cáo kịp thời với bác sĩ điều trị, nhằm
Phối hợp chặc chẽ với điều trị.
Đảm bảo an toàn cho người bệnh.
Giúp người bệnh giảm đau đớn.
Tuân thủ quy trình kỹ thuật.
Khi người bệnh vào viện, điều dưỡng cần phải cung cấp các dịch vụ chăm sóc kèm
theo
Nụ cười thân thiện.
Lời giải thích
Các hồ sơ bệnh án.
Sự phối hợp với nhân viên y tế
Trong chăm sóc người bệnh, điều dưỡng luôn tôn trọng danh dự, nhân phẫm người
bệnh, đây là thể hiện
Sự an toàn cho người bệnh.
Hành vi chuyên môn.
Tôn trọng người bệnh.
Thân thiện người bệnh
Nhằm đảm bảo an toàn cho người bệnh, người điều dưỡng thể hiện
Tôn trọng giới tính, tuổi
Sự duy trì chuẩn mực thực hành tốt nhất có thể ở nơi làm việc.
Giới thiệu tên và chào hỏi.
Lắng nghe người bệnh.
Chuẩn đạo đức nghề nghiệp của điều dưỡng viên thể hiện qua
5 điều
6 điều
7 điều
8 điều
Một trong những tố chất mà người điều dưỡng cần có
Năng cao tiêu chuẩn chăm sóc
Hòa nhập.
Cẩn thận,
Giữ vững tư cách đạo đức
Một trong những tố chất mà người điều dưỡng cần có
Say mê nghề nghiệp.
Hòa nhập.
Năng cao tiêu chuẩn chăm sóc.
Giữ vững tư cách đạo đức
Người điều dưỡng, dù ở đâu, cũng luôn hòa nhập với …….để phát huy được vai trò
điều dưỡng của mình.
Người bệnh.
Đồng nghiệp.
Nhân viên y tế khác.
Cộng đồng
Người điều dưỡng, dù ở đâu, cũng luôn hòa nhập với …….để phát huy được vai trò
điều dưỡng của mình.
Người bệnh.
Đồng nghiệp.
Nhân viên y tế khác.
Cộng đồng
Khi hành nghề người điều dưỡng phải
Phê bình có thiện chí.
Sự đồng cảm và khả năng ứng xử tốt
Tôn trọng quy định của pháp luật
Ân cần và cảm thông sâu sắc
Người điều dưỡng trong quá trình chăm sóc không thể làm một mình mà cần
Cộng tác giúp đỡ lẫn nhau.
Thấu cảm
Tự tin.
Phê bình có thiện chí
Điều dưỡng phải tôn trọng phong tục, tín ngưởng và cần xưng hô với người bệnh
theo tuổi tác “ông, bà, cô, chú” và họ tên …, đó là
Tôn trọng nhân cách và quyền con người
Tận tụy với người bệnh.
Sự đồng cảm và khả năng ứng xử.
Sự đồng cảm và khả năng giao tiếp
Sự ân cần và cảm thông sâu sắc là
Sự đồng cảm và khả năng giao tiếp
Sự đồng cảm và khả năng hiểu biết
Sự đồng cảm và khả năng ứng xử
Sự đồng cảm và khả năng cảm thụ nỗi đau đớn của người bệnh
Trách nhiệm của điều dưỡng khi chăm sóc người bệnh là
Không bao giờ được từ chối giúp đỡ người bệnh.
Không bao giờ được bỏ mặc người bệnh
Câu A, B và hỗ trợ về tinh thần cho người bệnh.
Câu A, B sai.
Có mấy nguyên tắc cơ bản đối với trách nhiệm của người điều dưỡng đối với người
bệnh
3 nguyên tắc.
4 nguyên tắc.
5 nguyên tắc.
6 nguyên tắc.
Khả năng nhận định và đánh giá tình trạng bệnh nhân, kỹ năng thành thạo, khả năng
nghiên cứu và cải tiến, khôn khéo trong công tác, đây là
Phẫm chất về trí tuệ.
Phẫm chất đạo đức.
Phẫm chất mỹ học.
Phẫm chất nghiêm chỉnh.
Trong thời dịch Covid, người điều dưỡng chăm sóc người bệnh có nhiệm vụ đấu
tranh với bệnh tật giành sự sống cho người bệnh vì khoảng cách giữa cái sống và cái chết của người bệnh rất gần nên họ phải
Say mê nghề nghiệp.
Khẩn trương và tự tin.
Biết xem xét và đánh giá của người bệnh
Sự cảm thông sâu sắc
Người điều dưỡng cần có tính cách dễ gần, chan hoà nhưng có nguyên tắc, đây là
yếu tố của người điều dưỡng cần có là
Tính mềm mỏng và có nguyên tắc.
Tính khẩn trương và tự tin.
Phẫm chất về mỹ học.
Phẫm chất về trí tuệ.
Người điều dưỡng cần phải thấu hiểu sâu sắc và không ngừng nâng cao ý thức trách
nhiệm của mình, đó là
Bổn phận của nhân viên
Sự đồng cảm
Ý thức trách nhiệm cao.
Sự đồng cảm và khả năng cảm thụ.
Một trong những đặc tính của chăm sóc điều dưỡng
Theo quy định cơ quan
Không bị ràng buộc bởi quy định tín ngưỡng màu da, địa vị xã hội.
Trách nhiệm với người bệnh
Bổn phận của nhân viên
Một trong những đặc tính của chăm sóc điều dưỡng
Tôn trọng nhân phẫm và quyền con
người.
Phục hồi sức khỏe.
Luôn bị ràng buộc bởi qui định của đơn vị.
Quyền tự quyết.
Đạo đức giống pháp luật là bắt con người phải hành động, cư xử theo những……,
chuẩn mực
Thực tế.
Trách nhiệm.
Bổn phận.
Nguyên tắc
Phẫm chất về mỹ học bao gồm
Sự tươm tất.
Tác phong nghiêm chỉnh.
Câu a, b và đầu tóc gọn gàng
Câu a, b và lòng say mê nghề nghiệp
Lòng trung thực vô hạn của người điều dưỡng, đó là điều kiện thuộc về
Phẫm chất về mỹ học
Phẫm chất về đạo đức.
Phẫm chất về trí tuệ
Phẫm chất về phẫm hạnh
Đặc tính của chăm sóc điều dưỡng
Luôn kết hợp với cán bộ y tế khác trong chăm sóc sức khoẻ cho cá nhân và cộng đồng.
Hướng người bệnh theo ý của mình.
Luôn bị ràng buộc bởi qui định của đơn vị.
Tham gia các công tác khác
Một trong 4 nguyên tắc chính của lý luận cơ bản về điều dưỡng là
Quyền phán quyết.
Không được làm điều trái qui định.
Mọi hành vi suy nghĩ mang tính nhân.
Đảm bảo chăm sóc công bằng cho mọi người
Một trong 4 nguyên tắc chính của lý luận cơ bản về điều dưỡng là
Quyền phán quyết.
Không được làm điều trái qui định.
Mọi hành vi suy nghĩ mang tính thiện.
Đảm bảo chăm sóc cho mọi người
Một trong 4 nguyên tắc chính của lý luận cơ bản về điều dưỡng là
Quyền phánquyết.
Không được làm điều trái qui định.
Mọi hành vi suy nghĩ mang tính thiện.
.
Đảm bảo chăm sóc công bằng cho mọi người
Một trong 4 nguyên tắc chính của lý luận cơ bản về điều dưỡng là
Không được làm điều trái luân thường.
Mọi hành vi suy nghĩ mang tính nhân.
Đảm bảo chăm sóc cho mọi người.
Quyền tự quyết.
Chăm sóc là một hoạt động giữa con người và con người, chẳng những mang tính
truyền cảm về nhân bản mà còn là một ngành khoa học, là một ….
Đạo đức có tính người.
Luân lý có tính người.
Nghệ thuật có tính người.
Hành vi có tính người
Phạm vi hoạt động điều dưỡng bao gồm mọi ……………………..sức khoẻ con
người chứ không chỉ là chăm sóc người bị bệnh.
Vấn đề của công tác chăm sóc.
Khía cạnh của công tác chăm sóc.
Hoạt động của công tác chăm só
Sự tiếp xúc và chăm sóc.
Đạo đức khác với pháp luật ở chỗ nó mang tính ………..và theo những chuẩn mực,
phong tục, tập quán và lương tâm
Tự nguyện
Bắc buộc.
Hành vi.
Hòa hợp
Điều dưỡng là chẩn đoán (Diagnosis) và Điều trị (Treatment) những phản ánh của
con người đối với bệnh hiện tại hoặc bệnh có tiềm năng xảy ra, quan điểm.
Theo Florence Nightingale 1860
Theo Maslow..
Theo Theo Virginia.
Theo Hội điều dưỡng Mỹ năm 1980.
Điều dưỡng là một nghề hỗ trợ cung cấp các dịch vụ chăm sóc đóng góp vào việc
hồi phục và nâng cao sức khỏe.
Theo Florence Nightingale
Theo Hội điều dưỡng Mỹ năm 1965.
Theo Maslow.
Theo Virginia.
Định nghĩa về điều dưỡng của Virginia Henderson đã được Hội Điều dưỡng Quốc
tế công nhận vào
Năm 1975.
Năm 1974.
Năm 1973.
Năm 1976.
Chức năng nghề nghiệp cơ bản của người Điều dưỡng là hỗ trợ các hoạt động nâng
cao và giúp đỡ các cá thể sao cho họ đạt được sự độc lập càng sớm càng tốt, đây là dịnh
nghĩa của
Hội Điều dưỡng Mỹ năm 1965
Virginia Henderson
Florence Nightingale.
Orem 1995.
Điều dưỡng là một nghệ thuật sử dụng môi trường của người bệnh để hỗ trợ sự
phục hồi của họ.Đây là quan điểm của
Quan điểm của Florence Nightingale
Quan điểm của Hội Điều dưỡng Mỹ năm 1965.
Quan điểm Orem 1995.
Quan điểm của Virginia Henderson.
Điều dưỡng là chẩn đoán và điều trị để đáp ứng những vấn đề bất thường liên quan
đến sức khỏe con người. Đây là định nghĩa của:
ANA, 1965.
ANA, 1975.
ANA, 1985.
ANA, 1995.
Điều dưỡng là chẩn đoán và điều trị để đáp ứng những vấn đề bất thường liên quan
đến sức khỏe con người. Đây là định nghĩa của:
ANA, 1965.
ANA, 1975.
ANA, 1985.
ANA, 1995.
Theo Orem Diều dưỡng viên khi chăm sóc con người phải lập kế hoạch chăm sóc
hỗ trợ hoặc hướng dẫn người bệnh tự chăm sóc …………
Theo cấp độ.
Theo y lệnh
Theo mức độ phụ thuộc.
Theo chẫn đoán
Quan điểm nào nói về sự khiếm khuyết việc tự chăm sóc và cho là điều dưỡng
được xác định là dịch vụ hỗ trợ, giúp đỡ chăm sóc con người một cách thích hợp.
Quan điểm Orem 1995.
Quan điểm của Hội Điều dưỡng Mỹ năm 1965
Quan điểm của Florence
Quan điểm của Virginia
Theo (ANA, 1995) Điều dưỡng là …………và điều trị để đáp ứng những vấn
đề bất thường liên quan đến sức khỏe con người.
Chẩn đoán.
Quy trình.
Nuôi dưỡng.
Dinh dưỡng
Các dịch vụ điều dưỡng diễn ra liên tục tại các cơ sở khám chữa bệnh ……..tác
động đến hiệu quả việc điều trị và phòng bệnh cho người bệnh.
Theo ca kíp
Theo nhóm
16 giờ/ ngày
24giờ/ ngày.
Dịch vụ chăm sóc điều dưỡng vừa mang tính phổ biến vừa mang tính ……..
Hỗ trợ
Tiếp cận.
Thiết yếu.
Phổ cập.
Các nước trong khu vực đã lựa chọn điều dưỡng là …………thực hiện chính sách
công bằng y tế
Công cụ tích cực
Công cụ chiến lược.
Công cụ hiệu quả.
Công cụ mong muốn
Quan điểm chung của thế giới cho rằng Điều dưỡng là lực lượng …………… trong
hệ thống y tế.
Tạo sự thay đổi tích cực
Tạo được niềm tin
Tạo nhiều uy tín.
Tạo cách nhìn mới của mọi người
Điều dưỡng có nghĩa là phối hợp………, chăm sóc, nuôi dưỡng, tập luyện, giáo dục
để dẫn đến sự ………….. mong muốn của người bệnh.
Nhân viên y tế, hết bệnh
Đồng nghiệp, phục hồi.
Điều dưỡng khác, tăng cường.
Điều trị, phục hồi
Điều dưỡng không chỉ hướng vào chăm sóc người bệnh mà còn quan tâm đến vấn
đề bảo vệ, nâng cao sức khoẻ cũng như ………
Đào tạo cán bộ y tế.
Giãm nhẹ sự đau đớn
Dự phòng bệnh tật
Kết hợp với cán bộ y tế khác
Triết lý điều dưỡng là một ……….về nghề điều dưỡng
Học thuyết
Lý thuyết.
Khái niệm.
Môn học.
Hội y tá Điều dưỡng Việt Nam được thành lập
Ngày 26/10/1985.
Ngày 26/10/1986.
Ngày 26/10/1990.
Ngày 26/10/1993.
Hội Điều dưỡng Thành phố Hồ Chí Minh được thành lập năm
1985
1990
1986
1997
Bộ YTế ban hành chức vụ Trưởng phòng Điều dưỡng – tiết chếthuộc Cục Khám
chữa bệnh.
2008
2007
1999
1997
Điều dưỡng được bổ nhiệm là Phó vụ trưởng đầu tiên ở Việt Nam năm
1992
1993
1999
2007
Bộ Y Tế ban hành chức vụ Điều dưỡng trưởng tại Sở Y tế là phó phòng Nghiệp vụ Y.
1993
1992
1990
1999
Bộ y tế ra quyết định số 526 kèm theo quy định về chế độtrách nhiệm của y tá trong
chăm sóc bệnh nhân tại bệnh viện vào năm
1992
1993
1990
1985
Phòng điều dưỡng Bộ y tế nằm trong Vụ Điều trịthành lập năm.
1992
1990
1982
1982
Bộ y tế ban hành quyết định thành lập phòng điều dưỡng trong các bệnh viện có từ
150 giường bệnh trở lên.
1979
1990
1985
1982
Sau năm 1975, Bộ Y tế ban hành chức danh y tá trưởng bệnh viện, trưởng khoa vào
năm
1976
1979
1982
1985
Chương trình đào tạo thạc sĩ điều dưỡng đầu tiên ở Đại học y dược thành phố Hồ
Chí Minh được Bộ y tế và Bộ giáo dục Đào tạo cho phép mở vào năm
2004
2006
2008
2010
Trường cao đẳng y tế Nam Định được Thủ tướng Chính phủ ký quyết định nâng cấp
lên trường đại học đầu tiên ở Việt Nam, vào ngày
26- 02-2004.
26 - 02- 2006.
26 - 02- 2008.
26 - 02- 2002.
Lớp cử nhân điều dưỡng tại chức tại Trường Đại học Y Hà Nội, Đại học Y Huế, Đại
học Y Dược TP.HCM đã được Bộ cho phép mở vào năm
1986
1995
1998
2002
Hệ đào tạo cao đẳng y tế Nam Định chính qui đã mở vào năm
1994
1995
1988
1986
Hệ đào tạo cử nhân Điều dưỡng chính qui trường đại học y dược thành phố Hồ Chí
Minh, đại học y Hà Nội đã mởvào năm
1994
1986
1995
1985
Lớp đào tạo cao đẳng Điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật viên tại chức tại trường cao
đẳng y tế Nam Định, trường đại học y Hà Nội và đại học y dược thành phố Hồ Chí Minh, vào năm
1994
1995
1986
1985
Sau ngày thống nhất, khóa đào tạo cử nhân điều dưỡng tại chức đầu tiên tại trường
Đại học Y Dược TP.HCM, năm
1963
1968
1985
1986
: Sau ngày thống nhất, khóa đào tạo cử nhân điều dưỡng tại chức đầu tiên tại trường
Đại học Y Hà Nội, năm
1968
1963
1985
1986
Năm 1968, Bộ Y tế xây dựng tiếp chương trình đào tạo Y tá Trung cấp 2 năm 6
tháng cho đối tượng tốt nghiệp văn hoá lớp 7 phổ thông, tại bệnh viện E trung ương
1963
1968
1960
1956
Bộ trưởng Bộ Y tế ra quyết định về chức vụ y tá trưởng ở các cơ sở điều trị: bệnh
viện, Viện điều dưỡng.
1954
1956
1960
1963
Giai đoạn (1954 – 1975), ở Miền Bắc Bộ Y tế đã xây dựng chương trình đào tạo Y tá
Sơ cấp vào năm
1954
1956
1960
1963
Lớp đào tạo Điều Dưỡng Y tế công cộng 3 năm mở vào năm
1963
1968
1970
1973
Hội Điều Dưỡng miền nam Việt Nam thành lập năm
1963
1968
1970
1973
Lớp đào tạo y tá 12 tháng (gọi là tá viên điều dưỡng), được mở vào năm
1963
1968
1970
1973
.
Giai đoạn (1954 – 1975), ở Miền Nam, trường Đào tạo Cán sự điều dưỡng được
thành lập năm
1954
1955
1956
1957
Ở miền Bắc, sau cách mạng tháng 8 năm 1945, lớp y tá đầu tiên được mở với thời
gian học
3 tháng.
6 tháng.
9 tháng.
12 tháng.
:Hội Y tá Ái hữu và Nữ hộ sinh Đông Dương thành lập năm
1906
1910
1923
1924
Trường đào tạo y tá tại bản xứ được thành lập năm
1923
1910
1906
1901
:Toàn quyền Đông Dương ban hành nghị định thành lập ngạch nhân viên điều dưỡng
bản xứ vào ngày
20 -10 – 1901
26 – 10 – 1905
26 -12 – 1905
26 – 12- 1906
Lớp nam y tá đầu tiên ở bệnh viện Chợ Quán, nơi điều trị cho bệnh nhân tâm
thần và bệnh hủi được mở vào năm
1879
1901
1905
1906
Người điều dưỡnglàm việc độc lập với nhân viên y tế khác, giúp người bệnh hồi
phục sức khoẻ càng sớm càng tốt, học thuyết của
Dorothea Orem, 1971.
Roy, 1979.
Betty Newman, 1995.
Virginia Henderson, 1996
Học thuyết về Chăm sóc toàn diện là của
Betty Newman, 1995
Roy, 1979,
Dorothea Orem, 1971,
Rogers, 1970.
Người điều dưỡng giúp người bệnh có năng lực tự chăm sóc, đó là học thuyết của
Ab-Dellah, 1960.
Rogers, 1970.
Dorothea Orem, 1971,
Roy, 1979,
Học thuyết điều dưỡng đề cập mối quan hệ giữa điều dưỡng và người bệnh là của
Dorothea Orem, 1971.
Peplau, 1952.
Rogers, 1970.
Ab-Dellah, 1960.
Từ năm 1908 – 1912, ai là người sang lập và là chủ tịch Hội Điều dưỡng Canada
Mary Agnes Snively
Mary Ann Bickerdyke
Linda Richards
Clara Barton.
Người đi tiên phong cải cách trong việc điều trị người bệnh tâm thần, là điều dưỡng
Clara Barton.
Mary Ann Bickerdyke
Linda Richards
Dorothea Dix.
Trường Điều Dưỡng Nightingale dược thành lập tại
Đức 1847.
Pháp 1853.
Anh 1860.
Crime 1854
Khi chiến tranh Crimea nổ ra, bà Florence Nightingale cùng 38 phụ nữ Anh khác
được phái sang Thổ Nhĩ Kỳ để chăm sóc các thương binh của quân đội
Thổ Nhĩ Kỳ.
Châu Âu.
Hoàng gia Anh
Đức tham chiến
Thế kỷ IV, người đã dành căn nhà sang trọng của mình làm nơi chăm sóc, nuôi dưỡng
người ốm do chính người này tự đảm nhiệm, đó là
Bà Fabiola (La Mã).
Bà Fabiola (Hy lạp).
Bà Florence Nightingale.
Dorothea Dix
Thời kỳ cổ đại, các pháp sư lo cầu kinh chữa bệnh, các nhóm người (phụ nữ) chuyên
lo việc chăm sóc bệnh nhân. Từ đó hình thành mối lien kết giữa
Khoa Y - Tôn giáo – Điều dưỡng
Y Khoa – Điều dưỡng – Tôn giáo
. Y khoa – Điều dưỡng – Công giáo.
Khoa Y – Điều dưỡng – Công giáo.
Thời kỳ cổ đại,việc chăm sóc nuôi dưỡng bắt nguồn từ những ……đầu tiên làm nhiệm
vụ chăm sóc và bảo vệ đứa con mới lọt lòng để duy trì nòi giống
Vú nuôi.
Bảo mẫu
Người hỗ trợ.
Bà mẹ.
Trong thời kỳ cổ đại, con người ………………..để chăm sóc trong lúc ốm đau.
Có nhiều kiến thức
Rất ít kiến thức
Có nhiều kinh nghiệm.
Ít kinh nghiệm
Người được ngưỡng mộ và suy tôn là người nữ Điều dưỡng tại gia đầu tiên trên thế
giới.
Bà Fabiola(thế kỷ I),
Bà Fabiola(thế kỷ IV),.
Bà Phoebe(thế kỷ I)
Bà Phoebe(thế kỷ IV),.
Nền văn hóa nguyên thủy, thuyết duy linh đã mô tả rằng “Những linh hồn tội lỗi sẽ bị
ốm đau và chết”, đây là của
Dolan 1975.
Dolan 1978.
Clara Barton
Dorothea
Người điều dưỡng trong quá trình chăm sóc không thể làm một mình mà cần
Cộng tác giúp đỡ lẫn nhau.
Tự tin.
Phê bình có thiện chí
Thấu cãm.
Khi đến cơ sở y tế, người bệnh được nhân viên y tế cung cấp thông tin, giải thích, tư vấn về tình trạng bệnh. Sau mấy phút suy nghĩ, người bệnh muốn lựa chọn cho mình một phương pháp điều trị.
Đó là:
Quyền được tôn trọng bí mật riêng tư.
Quyền được lựa chọn trong khám chữa bệnh.
Quyền được tôn trọng danh dự
Quyền được cung cấp thông tin.
Khoa Điều dưỡng đào tạo bậc đại học đầu tiên vào năm:
2011
2012
2013
2014
Duy trì chuẩn mực thực hành tốt nhất có thể ở nơi làm việc, là:
Can thiệp kịp thời về chăm sóc.
Bảo đảm an toàn cho người bệnh
Trách nhiệm cá nhân và hành vi chuyên môn
Quyết định về hành vi chuyên môn trong chăm sóc người bệnh.
Theo Bộ y tế phấn đấu vào năm 2030 chỉ tiêu điều dưỡng trên 10.000 dân là: …….
45 điều dưỡng.
Tùy sự phát triển dân số
33 điều dưỡng.
25 điều dưỡng.
Phạm vi hoạt động điều dưỡng bao gồm mọi ……………………..sức khoẻ con người chứ không chỉ là chăm sóc người bị bệnh:
Sự tiếp xúc và chăm sóc.
Hoạt động của công tác chăm sóc
Khía cạnh của công tác chăm sóc.
Vấn đề của công tác chăm sóc.
. Thời gian học tối thiểu đối với bậc đại học 4 năm theo học chế tín chỉ ở trường ĐH Nguyễn Tất Thành là:
9 học kỳ
8 học kỳ
12 học kỳ
6 học kỳ
Triết lý đào tạo của đại học Nguyễn Tất Thành chính là:
Thực học, thực hành, thực doanh, thực nghiệp
Thực học, thực hành, thực danh, thực nghiệp
Thực hành, thực dạy, thực thi, thực nghiệp
Thực học, thực nghề, thực danh, thực tế
Theo Bộ y tế phấn đấu vào năm 2025 chỉ tiêu điều dưỡng trên 10.000 dân là: ……..
15 điều dưỡng.
Tùy sự phát triển của ngành điều dưỡng
25 điều dưỡng
Tùy sự phát triển dân số,
Lòng trung thực vô hạn của người điều dưỡng, đó là điều kiện thuộc về:
Phẩm chất về phẩm hạnh
Phẩm chất về đạo đức.
Phẩm chất về trí tuệ
Phẩm chất về mỹ học
Biến đổi khí hậu liên quan đến:
Thời tiết.
Xã hội
Sức khỏe con người.
Kinh tế.
ờng đại học Nguyễn Tất Thành chính thức lên đại học từ năm:
2014
2012
2013
2011
Điều kiện để được xin mở lớp học phần khi học lại là:
Ít nhất 30 sinh viên
Ít nhất 20 sinh viên
Ít nhất 50 sinh viên
Ít nhất 40 sinh viên
Chuẩn năng lực cơ bản điều dưỡng Việt Nam được cấu trúc thành 3 lĩnh vực gồm…… tiêu chuẩn và …….. tiêu chí:
25 tiêu chuẩn và 110 tiêu chí.
25 tiêu chuẩn và 100 tiêu chí.
20 tiêu chuẩn và 110 tiêu chí.
15 tiêu chuẩn và 100 tiêu chí
