Font size
Worksheetstriết 03
Total questions: 50
Worksheet time: 26mins
1. Tính quy định nói lên sự vật đó là nó chứ không phải là cái khác trong một mối quan hệ nhất định, gọi là gì?
a. Chất
b. Lượng
c. Vận động
d. Phát triển
1. “Vấn đề cơ bản lớn của toàn bộ triết học, nhất là triết học hiện đại là: Mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại”, là câu nói của
a. Albert Einstein
b. Newton
c. Ph.Ăngghen
d. C-Mác
a. Albert Einstein
b. Newton
c. Ph.Ăngghen
d. C-Mác
1. Siêu hình là phương pháp tư duy về sự vật hiện tượng của thế giới trong trạng thái nào?
a. Vận động và cô lập
b. Cô lập và bất biến
c. Biến đổi và liên hệ qua lại
d. Vận động và chuyển hóa
1. Siêu hình là phương pháp tư duy về sự vật hiện tượng của thế giới trong trạng thái nào?
a. Vận động và cô lập
b. Vận động và chuyển hóa
c. Biến đổi và liên hệ qua lại
d. Cô lập và tĩnh tại
1. Khái niệm nào dùng để chỉ sự quy định, sự tác động và chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng hay giữa các mặt, các yếu tố của mỗi sự vật, hiện tượng trong thế giới?
a. Mối liên hệ
b. Biện chứng
c. Vận động
d. Duy vật
1. Khái niệm nào dùng để chỉ quá trình vận động theo khuynh hướng đi từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn?
a. Chất
b. Lượng
c. Vận động
d. Phát triển
1. Theo quan niệm của chủ nghĩa Mác - Lênin, nhận thức cảm tính gồm các cấp độ nào?
a. Cảm giác, tri giác, biểu tượng
b. Thực dụng, biện chứng, vận động
c. Cảm giác, vận động, biểu tượng
d. Cảm giác, tri giác, kinh nghiệm
1. Trong giai đoạn nhận thức cảm tính, nhận thức tri giác được hình thành như thế nào?
a. Sự tác động trực tiếp của sự vật đồng thời lên nhiều giác quan của con người
c. Tri giác hình thành sự tổng hợp của các cảm giác về sự vật đó
c. Luôn tạo ra cái mới cho xã hội
d. Không mang bản chất xã hội
1. Trong các giai đoạn của nhận thức cảm tính, cấp độ nhận thức nào đã tái hiện hình ảnh đối tượng trong não con người?
b. Cảm giác
a. Lý luận
c. Tri thức
d. Biểu tượng
1. Đặc điểm cơ bản của giai đoạn nhận thức cảm tính là gì?
a. Phản ánh được những thuộc tính bên ngoài của sự vật, hiện tượng
b. Phản ánh những nét đặc trưng khách quan và chủ quan
c. Phản ánh được những thuộc tính bên trong của sự vật, hiện tượng
d. Không có những thuộc tính bên ngoài lẫn bên trong của sự vật, hiện tượng
1. Lượng của một sự vật được thể hiện qua những yếu tố nào?
a. Số lượng các thuộc tính, các yếu tố cấu thành nó.
b. Quy mô tồn tại
c. Tốc độ vận động
d. Phát triển
1. Đặc điểm của các mặt đối lập là?
a. Biến đổi lẫn nhau
b. Tác động lẫn nhau
c. Trái ngược nhau
d. Tất cả đều đúng
1. Phép biện chứng (PBC) gồm các hình thức cơ bản nào?
A. Phép biện chứng chất phác cổ đại
B. Phép biện chứng duy tâm cổ điển Đức
C. Phép biện chứng duy vật
D. Tất cả đều đúng
1. Học thuyết về những quy luật phổ biến của sự vận động và phát triển của tự nhiên, của xã hội loài người và của tư duy con người, phản ánh khái niệm nào?
a. Phép biện chứng duy vật
b. Chủ nghĩa kinh nghiệm
c. Chủ nghĩa xã hội
d. Chủ nghĩa khoa học
1. Thế nào là độ của sự vật?
a. Sự biểu hiện mối quan hệ qua lại giữa chất và lượng
b. Giới hạn mà tại đó sự biến đổi về lượng chưa làm thay đổi về chất
c. Sự thống nhất liên hệ qua lại và phụ thuộc lẫn nhau giữa chất là lượng
d. Giới hạn của sự vật hiện tượng
1. Mọi thay đổi về lượng đều dẫn đến kết quả gì?
a. Sự thay đổi về chất
b. Sự thay đổi về lượng
c. Thay đổi một phần về chất
d. Không có kết quả nào cả
1. Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, chất của sự vật, hiện tượng có tính chất gì?
a. Khách quan
b. Chủ quan
c. Phát triển
d. Vận động
1. Phát biểu: Phép biện chứng là môn khoa học về những quy luật phổ biến của sự vận động và phát triển của tự nhiên, của xã hội loài người và của tư duy là của ai?
a. Ph.Ăngghen
b. C-Mác
c. Platon
d. I- Kant
Khẳng định: “Mâu thuẫn là mối liên hệ của hai mặt đối lập”, vậy các mặt đối lập có tính chất gì?
a. Khách quan
b. Phổ biến
c. Đa dạng phong phú
d. Tất cả đều đúng
1. Mâu thuẫn biện chứng có vai trò như thế nào trong quá trình vận động, phát triển của sự vật?
a. Là nguồn gốc, động lực trong quá trình vận động, phát triển của sự vật
b. Tiền đề, điều kiện cho sự phát triển liên tục, cho sự ra đời của cái mới thay đổi cái cũ nhưng không có vận động
c. Sự vật tương ứng với nó
d. Tất cả đều đúng
1. Ý nghĩa phương pháp luận rút ra từ quy luật mâu thuẫn là gì?
b. Mâu thuẫn là chủ quan, khi nguyên cứu các sự vật hiện tượng về mâu thuẫn của nó
a. Mâu thuẫn là phụ thuộc cảm nhận của con người nên phải tìm cách nhận thức nó
c. Mâu thuẫn không giải quyết bằng phương pháp đấu tranh của nó
d. Mâu thuẫn là tôn trọng và thừa nhận mâu thuẫn là cái vốn có của sự vật, hiện tượng
1. Trong hoạt động thực tiễn chúng ta phải phát huy tính năng động, sáng tạo của ý thức được rút ra từ nội dung nào?
a. Mối quan hệ biện chứng giữa vận động và phát triển
b. Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức
c. Mối nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
d. Chủ nghĩa xã hội khoa học
1. Nguyên tắc tôn trọng tính khách quan được rút ra từ nội dung nào?
a. Quan niệm con người
b. Phủ nhận sự tồn tại hiện thực ở giới tự nhiên
c. Không thừa nhận sự tồn tại của các sự vật hiện tượng của thế giới
d. Quan điểm duy vật triệt để của triết học Mác-Lênin về thế giới
1. Nguyên tắc tôn trọng mâu thuẫn, giải quyết triệt để mâu thuẫn được rút ra từ nội dung nào
a. Mâu thuẫn bên trong và mâu thuẫn bên ngoài
b. Mâu thuẫn chủ yếu và mâu thuẫn thứ yếu
d. Quy luật lượng chất
c. Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập
1. Tính chất của sự phát triển theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin là gì?
a. Tính khách quan
b. Tính đa dạng phong phú
c. Tính phổ biến, kế thừa
d. Tất cả đều đúng
1. Sự phát triển của xã hội loài người từ chế độ công xã nguyên thủy lên chế độ cộng sản chủ nghĩa, là biểu hiện đặc trưng cho hình thức vận động nào ?
b. Vận động
a. Ngôn ngữ.
c. Xã hội
d. Lao động
1. Quan niệm của triết học Mác- Lênin về tính kế thừa trong sự phát triển là gì?
a. Kế thừa có phê phán là những nhân tố hợp quy luật và lọc bỏ, vượt qua, cải tạo cái tiêu cực, trái quy luật nhằm thúc đẩy theo hướng tiến bộ
b. Kế thừa là chuyển từ nơi này sang nơi khác nhằm lọc bỏ mọi thứ từ quá khứ đến hiện tại
c. Kế thừa là đổ thừa từ những việc sai lầm nhỏ nhất
d. Tất cả đều đúng
1. Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, “điểm nút” là gì?
a. Điểm giới hạn mà tại đó sự vật và hiện tượng vẫn giữ nguyên về chất
b. Điểm giới hạn mà tại đó lượng mới ra đời
c. Điểm giới hạn mà tại đó sự vật và hiện tượng thay đổi về chất
d. Điểm giới hạn mà tại đó sự vật mới hình thành, phát triển
1. Quan điểm toàn diện yêu cầu chúng ta phải nhận thức sự vật như thế nào?
a. Phải nhấn mạnh mọi yếu tố, mọi mối liên hệ của sự vật
b. Phải xem xét các yếu tố, các mối liên hệ cơ bản, quan trọng và bỏ qua những yếu tố, những mối liên hệ không cơ bản, không quan trọng
c. Phải coi các yếu tố, các mối liên hệ của sự vật ngang nhau
d. Phải nhận thức sự vật như một hệ thống chỉnh thể bao gồm những mối liên hệ qua lại giữa các yếu tố của nó cũng như giữa nó với các sự vật khác
1. Vai trò của quy luật lượng-chất đối với sự vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng là gì ?
a. Chỉ ra cách thức của sự vận động, phát triển
b. Tồn tại một thuộc tính sự vật hiện tượng
c. Không có tác dụng lên sự vật hiện tượng
d. Tất cả đều đúng
1. . Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – lênin, phủ định biện chứng có tính chất cơ bản nào?
a. Tính khách quan và phổ biến
b. Tính khách quan và kế thừa
c. Tính khách quan và lao động
d. Tính khách quan và ngôn ngữ
1. Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến đòi hỏi chúng ta phải tuân thủ nguyên tắc nào?
a. Nguyên tắc kế thừa
b. Nguyên tắc chủ quan
c. Nguyên tắc khách quan
d. Nguyên tắc toàn diện
1. Sự thống nhất giữa lượng và chất trong giới hạn của độ phản ánh nội dung nào?
a. Nội dung và hình thức
b. Làm cho sự vật vẫn còn là nó
c. Quy luật mâu thuẫn cơ bản
d. Tất cả đều đúng
1. Theo quan niệm của Niuton, vật chất là gì?
a. Thời gian
b. Không gian
c. Tác động tự vật này sang vật khác
d. Vận động
1. Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – lênin, vận động là gì?
a. Mọi sự biến đổi về vị trí của sự vật hiện tượng
b. Mọi sự biến đổi về vật chất của sự vật hiện tượng
c. Mọi sự biến đổi về vai trò, hình thức của sự vật hiện tượng
d. Mọi sự biến đổi nói chung về sự vật hiện tượng
1. Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – lênin, vận động là gì?
a. Vận động là tương đối
b. Vận động là đứng im tuyệt đối
c. Vận động là mọi sự biến đổi và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ từ sự thay đổi vị trí giản đơn đến tư duy
d. Vận động là hình thức vận động thấp nhất
1. Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – lênin, vận động là gì?
d. Mọi sự biến đổi nói chung về sự vật hiện tượng
b. Vận động là đứng im tuyệt đối
c. Vận động là mọi sự biến đổi và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ từ sự thay đổi vị trí giản đơn đến tư duy
d. Vận động là hình thức vận động thấp nhất
1. Mỗi sự vật, hiện tượng có bao nhiêu Chất?
a. Một chất
b. Hai chất
c. Ba chất
d. Nhiều chất (vô vàn chất)
1. Khái niệm “bước nhảy” là gì?
a. Là sự đột biến
b. Là chuyển dần về chất
c. Là hoàn thiện chất
d. Là quá trình thay đổi về chất diễn ra tại điểm nút
1. Theo quan điểm biện chứng duy vật:“Tính kế thừa” trong quá trình phát triển của sự vật là sự kế thừa như thế nào?
a. Biến đổi
b. Phát triển
c. Nhân tố ở trình độ cao hơn
d. Kế thừa mọi yếu tố quy luật phù hợp cho sự phát triển
1. Mối quan hệ giữa chất và lượng là mối quan hệ như thế nào?
a. Mối quan hệ biện chứng
b. Mối liên hệ phổ biến
c. Mối quan hệ chủ nghĩa
d. Mối quan hệ kinh nghiệm khoa học
1. Ý nghĩa phương pháp luận về nhận thức của quy luật “lượng- chất” là gì?
a. Giúp con người hiểu được cách thức của vận động, phát triển
b. Quy luật không yêu cầu nhận thức và thực tiễn
c. Sự tác động này không phụ thuộc vào thái độ khách quan, khoa học
d. Nôn nóng và bảo thủ trì trệ dẫn đến lượng có biến đổi về chất
1. Phép biện chứng do Hêghen xây dựng là phép biện chứng gì?
a. Phép biện chứng duy vật
b. Phép biện chứng duy tâm
c. Phép biện chứng siêu hình
d. Phép biện chứng khách quan
1. Sự thống nhất của các mặt đối lập có tính chất gì?
a. Tuyệt đối
b. Sự vật hiện tượng được sinh ra
c. Sự vật hiện tượng bị diệt vong
d. Tương đối tạm thời
1. Sự đấu tranh của các mặt đối lập có tính chất nào sau đây?
a. Tuyệt đối
b. Tương đối
c. Khách quan
d. Cụ thể
1. Quy luật là mối liên hệ có tính chất nào?
a. Khách quan, chủ quan, tất nhiên, lặp lại
b. Khách quan, lặp lại, tất nhiên, vị trí quan trọng
c. Khách quan, bản chất, tất nhiên, lặp lại
d. Khách quan, biện chứng, lặp lại
1. Thực tiễn là gì?
a. Hoạt động vật chất của con người mang tính lịch sử xã hội
b. Toàn bộ những hoạt động vật chất có mục đích mang tính lịch sử, xã hội của con người
c. Hoạt động vật chất có mục đích mang tính lịch sử, xã hội của loài người
d. Toàn bộ hoạt động tinh thần của xã hội
1. Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, phát triển là gì?
a. Phát triển là một phạm trù triết học, quá trình vận động tiến lên từ thấp lên cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn của một sự vật
b. Phát triển là sự thay đổi về lượng trong quá trình vận động của vật chất
c. Phát triển là sự thay đổi về chất trong quá trình vận động của vật chất
d. Phát triển là vận động từ nơi này sang nơi khác
1. Quy luật nào đóng vai trò là hạt nhân (cốt lõi) của phép biện chứng duy vật?
a. Quy luật phủ định của phủ định
b. Quy luật thống nhất và chuyển hóa của các mặt đối lập
c. Quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng thành những thay đổi về chất và ngược lại
d. Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập
1. Chất của sự vật là gì?
b. Chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ quy định chủ quan vốn có của sự vật hiện tượng, là sự thống nhất hữu cơ giữa các thuộc tính, các yếu tố cấu thành sự vật, làm cho sự vật là nó không phải là cái khác
a. Chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ quy định khách quan vốn có của sự vật hiện tượng, là sự thống nhất hữu cơ giữa các thuộc tính, các yếu tố cấu thành sự vật, làm cho sự vật là nó không phải là cái khác
c. Chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ quy định khách quan vốn có của sự vật hiện tượng, là đơn điệu không có sự thống nhất giữa các thuộc tính, làm cho sự vật là nó không phải là cái khác
d. Chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ quy định khách quan vốn có của sự vật hiện tượng, là sự thống nhất hữu cơ giữa các thuộc tính, các yếu tố cấu thành sự vật, không phân biệt sự vật là nó với cái khác
