wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐÓN TẾT

Total questions: 27

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Thất ngôn bát cú và thất ngôn tứ tuyệt là các thể thơ làm theo những nguyên tắc thi luật chặt chẽ được đặt ra từ thời nào ở Trung Quốc?

a)
Đường
b)

Minh

c)

Thanh

d)

Tống

2.

Thơ thất ngôn bát cú luật Đường: Mỗi bài có ... ..., mỗi câu có ... ....

(a)  

3.

Thi luật của thơ thất ngôn bát cú và tứ tuyệt luật Đường thể hiện qua ... ..., ..., ..., ..., ...

(a)  

4.

Bố cục bài thơ thất ngôn bát cú Đường luật là gì?

a)
Đề Thực Luận Kết
b)

Khởi Thừa Chuyển Hợp

c)

Mở bài - Thân bài - Kết bài

d)

Đề Thực Chuyển Hợp

5.

Bố cục bài thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật là gì?

a)
Khai Thừa Chuyển Hợp
b)

Đề Thực Luận Kết

c)

Khai Thừa Luận Kết

d)

Đề Thực Chuyển Hợp

6.

Nếu tiếng thứ hai của câu thơ đầu tiên mang thanh bằng thì bài thơ làm theo luật ...

a)

bằng

b)

trắc

7.

Nếu tiếng thứ hai của câu thơ đầu tiên mang thanh trắc thì bài thơ làm theo luật ...

a)

bằng

b)

trắc

8.

Sự kết dính về âm luật của hai câu thơ trong bài thơ luật Đường được gọi là ...

(a)  

9.

Thơ thất ngôn bát cú luật Đường quy định niêm luật như sau: câu 1 niêm với câu ...; câu 2 niêm với câu ...; câu 4 niêm với câu ...; câu 6 niêm với câu ....

(a)  

10.

Thơ thất ngôn bát cú Đường luật quy định đối như thế nào?

a)

câu thứ 4 đối với câu thứ 5 câu thứ 6 đối với câu thứ 7

b)

câu thứ 3 đối với câu thứ 4

câu thứ 5đối với câu thứ 6

c)

câu thứ 1 đối với câu thứ 2 câu thứ 4 đối với câu thứ 6

11.

Tác giả của bài thơ Mời trầu là ai?

a)
Hồ Xuân Hương
b)
Trịnh Công Sơn
c)
Ho Chi Minh
d)
Nguyễn Du
12.

 Đâu là năm sinh, năm mất của tác giả? 

a)
Không có thông tin về năm sinh và năm mất của tác giả.
b)
Tác giả sinh năm 1900 và mất năm 1950.
c)
Tác giả sinh năm 1800 và mất năm 1850.
d)
Tác giả sinh năm 2000 và mất năm 2050.
13.

Có thể chia bài thơ Mời trầu thành mấy phần?

a)

4 phần

Đề Thực Luận Kết

b)

4 phần

Khởi Thừa Chuyển Hợp

c)
2
d)
5
14.

Bài thơ Mời trầu được viết theo thể thơ nào? 

a)
  • A. Lục bát

b)

Thất ngôn tứ tuyệt

c)

Thất ngôn bát cú

d)

Ngũ ngôn tứ tuyệt

15.

Phương thức biểu đạt chính của bài là gì?

a)

Tự sự

b)

Biểu cảm

c)

Miêu tả

d)

Nghị luận

16.

 Bài thơ Mời trầu thể hiện những hình ảnh gì?

a)

trầu, cau

b)

trầu

c)

cau

d)

vôi

17.

Các thành ngữ được sử dụng trong câu thơ nào trong bài?

a)
  • A. Quả cau nho nhỏ miếng trầu hôi,

b)
  • B. Này của Xuân Hương mới quệt rồi.

c)
  • C. Có phải duyên nhau thì thắm lại,

d)
  • D. Đừng xanh như lá, bạc như vôi.
18.

Phương án nào sau đây khái quát chính xác và đầy đủ nhất về cuộc đời của Hồ Xuân Hương?

a)

Có tài, có cuộc sống hạnh phúc viên mãn bên người chồng là ông Tổng Cóc

b)

Có tài, cuộc đời bất hạnh, tình duyên lỡ dở; cuối cùng vẫn có cuộc sống hạnh phúc bên chồng

c)

Có tài nhưng cuộc đời bất hạnh, ngang trái; phải chịu cảnh làm lẽ hai lần và đều được hạnh phúc

d)

Có tài nhưng cuộc đời ngang trái; tình duyên lỡ dở, làm lẽ hai lần và cuối cùng vẫn không hạnh phúc

19.

Thơ Hồ Xuân Hương là tếng nói cảm thông cho số phận người phụ nữ, ca ngợi vẻ đẹp nhiều mặt và lên tiếng đòi (a)   cho họ.

20.

Câu thơ: "Lôi thôi sĩ tử vai đeo lọ/ Ậm ọe quan trường miệng thét loa" sử dụng biện pháp tu từ nào dưới đây?

a)

Điệp từ

b)

Đảo ngữ

c)

So sánh

d)

Hoán dụ

21.

Tác giả Vịnh khoa thi Hương là ai?

a)

Tú Xương

b)

Nguyễn Khuyến

c)

Hồ Xuân Hương

d)

Lê Hữu Trác

22.

Khoa thi mà tác giả đề cập trong bài “Vịnh khoa thi Hương” là khoa nào và năm nào?

a)

Khoa Tân Mùi (1871)

b)

Khoa Mậu Tí (1888)

c)

Khoa Đinh Dậu (1897)

23.

Trần Tế Xương viết bài thơ “Vịnh khoa thi Hương” với dụng ý gì?

a)

Ca ngợi những thí sinh thi đỗ ở kỳ thi này khoa Đinh Dậu (1897).

b)

Ca ngợi tính ưu việt trong cách chọn nhân tài của triều đình nhà Nguyễn.

c)

Vẽ nên một bức tranh bát nháo, ô hợp của xã hội thực dân nửa phong kiến buổi đầu, đồng thời bộc lộ tâm trạng của mình trước hiện thực đảo điên.

d)

Cảm thương cho buổi “chợ chiều” của nền Nho học Việt Nam.

24.

“Vịnh khoa thi Hương” được viết bằng thể thơ nào sau đây?

a)

Thất ngôn tứ tuyệt

b)

Thất ngôn bát cú

c)

Thất ngôn trường thiên

d)

Ngũ ngôn bát cú

25.

“Trường Nam” và “trường Hà” ở câu “Trường Nam thi lẫn với trường Hà” trong bài “Vịnh khoa thi Hương” là nói đến những trường nào sau đây?

a)

Quảng Nam - Hà Tây

b)

Nam Kì - Hà Nội

c)

Nam Định - Hà Nội

d)

Hà Bắc - Quảng Nam

26.

Trong bài “Vịnh khoa thi Hương”, những nhân vật nào xuất hiện trong hai câu thơ này “Lọng cắm rợp trời quan sứ đến; Váy lê quét đất mụ đầm ra”?

a)

Sĩ tử và quan trường

b)

Quan trường và quan sứ

c)

Quan sứ và bà đầm

d)

Quan trường và bà đầm

27.

Thanh bằng gồm những thanh điệu nào?

a)

Thanh bằng và thanh ngang

b)

Thanh bằng và thanh sắc

c)

Thanh ngã và thanh nặng

d)

Thanh nặng và thanh hỏi