Font size
WorksheetsĐịa gk2
Total questions: 110
Worksheet time: 55mins
Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng nước ta suy giảm nhanh là do
Cháy rừng
Trồng rừng chưa hiệu quả
Khai thác quá mức
Chiến tranh
Biện pháp để bảo vệ tài nguyên đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng là
Canh tác hợp lí, chống ô nhiễm đất đai
Áp dụng biện pháp nông - lâm kết hợp
Tổ chức định canh, định cư cho người dân
Thực hiện kĩ thuật cảnh tác trên đất dốc
Phần lớn diện tích rừng nước ta hiện nay là
Rừng nguyên sinh chất lượng tốt
Rừng non mới phục hồi và rừng trồng
Rừng trồng chưa khai thác đc j ko
Rừng nghèo và rừng mới phục hồi
Mùa bão ở nước ta bắt đầu và kết thúc vào thời gian nào sau đây?
Từ tháng V đến tháng X
Từ tháng VI đến tháng IX
Từ VI đến tháng XII
Từ tháng VIII đến tháng VII
Có 70% cơn bão toàn mùa tập trung vào tháng 3 tháng đó là
Tháng VI, VII, VIII
Tháng VII, VIII, IX
Tháng VIII, IX, X
Tháng IX, X, XL
Mùa bão ở nước ta có đặc điểm là
Miền Bắc muộn hơn miền Nam
Miền Trung sớm hơn ở miền Bắc
Chậm dần từ Bắc vào Nam
Chậm dần từ Nam ra Bắc
Trung bình mỗi năm có khoảng bao nhiêu cơn bão đổ bộ vào đất liền nước ta?
Từ 3 đến 4 cơn bão
Từ 4 đến 6 cơn bão
Từ 5 đến 7 cơn bão
Từ 6 đến 8 cơn bão
Vùng chịu ảnh hưởng mạnh nhất của bão là
Ven biển đồng bằng sông Hồng
Ven biển Trung Bộ
Ven biển Nm Trung Bộ
Ven biển Nam Bộ
Vùng nào sau đây chịu ngập úng nghiêm trọng nhất nước ta?
Đồng bằng sông Hồng
Bắc Trung Bộ
Duyên hải Nam Trung Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long
Vùng thường xảy ra lũ quét nhất nước ta là
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Đồng bằng sông Hồng
Tây Nguyên
Đông Nam Bộ
Ở đồng bằng Nam Bộ mùa khô thường kéo dài mấy tháng?
6-7
3-4
4-5
5-6
Mùa khô thường kéo dài 6-7 tháng ở vùng nào sau đây?
Đồng bằng Nam Bộ
Tây Nguyên
Cực Nam Trung Bộ
Bắc Trung Bộ
Vùng chịu ảnh hưởng mạnh của gió Tây khô nóng là
Duyên hải Nam Bộ
Bắc Trung Bộ
Tây Nguyên
Tây Bắc
Tình trạng mất cân bằng sinh thái mt ở nước ta biểu hiện rõ nhất ở
Ô nhiễm môi trường và gia tăng thiên tai
Sự gia tăng các thiên tai như bão, ngập lụt
Ô nhiễm môi trường và sự biến đổi bất thường về thời tiết, khí hậu
Sự gia tăng các thiên tai vfmaf biến đổi bất thường về thời tiết, khí hậu
Nguyên nhân chủ yếu gây ngập lụt ở Đồng bằng sông Cửu Long là do
Mưa lớn và lũ nguồn về
Mật độ dân cư và xây dựng cao
Mưa lớn kết hợp với triều cường
Mặt đất thấp, xung quanh có đê
Hai vấn đề quan trọng nhất trong bảo vệ môi trường ở nước ta là tình trạng
Suy giảm đa dạng sinh học và suy giảm tài nguyên nước
Suy giảm tài nguyên rừng và suy giảm đa dạng sinh học
Mất cân bằng sinh thái môi trường và ô nhiễm mt
Suy giảm tài nguyên đất và suy giảm tài nguyên rừng
Thiên tai nào sau đây xảy ra bất thường và gây hậu quả rất nghiêm trọng ở miền núi nước ta
Lũ quét
Bão
Hạn hán
Ngập lụt
Bão ở đồng bằng ven biển miền Trung nước ta tập trung nhiều nhất vào tháng IX chủ yếu do ảnh hưởng của
Gió mùa Tây Nam
Dải hội tụ nhiệt đới
"Gió mùa Đông Nam"
Tín phòng bán cầu Bắc
Mùa bão ở nước ta chậm dần từ Bắc vào Nam là do
Nhiệt độ tăng dần từ Bắc vào Nam
Sự di chuyển của dải hội tụ nhiệt đới
Sự di chuyển tâm bão từ Bắc vào Nam
Hoạt động của dòng biển theo mùa
Đồng bằng Duyên hải miền Trung ít bị ngập úng hơm các vùng khác vì
Lượng mưa ít
Lượng mưa đều
Địa hình dốc ra biển lại không có đê nên dễ thoát nước
Mật độ dân cư thấp hơn, có ít công trình xây dựng lớn
Vùng nào sau đây có mật độ dân số cao nhất nước ta?
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu Long
Duyên hải Nam Trung Bộ
Đông nam Bộ
Dân số Việt Nam đứng thứ 3 Đông nam Á sau các quốc gia nào sau đây
Indonesia và Philippin
Indonesia và Malaysia
Indonesia và Thái Lan
Indonesia và Mianma
Vùnh nào sau đây có mật độ dân số thấp nhất nước ta?
Duyên hải Nam Trung Bộ
Tây Nguyên
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Bắc Trung Bộ
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm dân cư nước ta?
Tỷ suất sinh cao, tỷ suất tử cao
Dân số nước ta còn tăng nhanh
Cơ cấu nhưng biến đổi nhanh chóng
Nước ta có dân số đông, nhiều dân tộc
Phát biểu nào sau đây đúng với dân cư ở vùng đồng bằng nước ta?
Tỷ suất sinh cao, tỷ suất tử cao
Có rất nhiều dân tộc ít người
Mật độ dân số nhỏ hơn miền núi
Chiếm phần lớn số dân cả nước
Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm dân số nước ta hiện nay?
Có nhiều dân tộc ít người
Gia tăng tự nhiên rất cao
Dân tộc Kính là đông nhất
Có quỹ mô dân số lớn
Tỉ trọng cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta hiện nay đang chuyển dịch theo hướng
Nhóm 0-14 tuổi tăng, nhóm 15-59 tuổi giảm, nhóm 60 tuổi trở lên giảm
Nhóm 0-14 tuổi giảm, nhóm 15-59 tuổi giảm, nhóm 60 tuổi trở lên tăng
Nhóm 0-14 tuổi tăng, nhóm 15-59 tuổi giảm, nhóm 60 tuổi trở lên tăng
Nhóm 0-14 tuổi tăng, nhóm 15-59 tuổi tăng, nhóm 60 tuổi trở lên tăng
Mức giá tăng dân số của nước ta có xu hướng giảm chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?
Tuyên truyền, giáo dục dân số
Dân số có xu hướng già hóa
Kết quả của chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình
Ảnh hưởng của việc nâng cao chất lượng cuộc sống
Gia tăng dân số trung bình ở nước ta cao nhất vào thời kì nào sau đây?
Từ 1943 đến 1954
Từ 1954 đến 1960
Từ 1960 đến 1970
Từ 1970 đến 1975
Tỉ lệ gia tăng dân số nước ta đang có xu hướng
Giảm dần nhưng còn cao
Tăng dần nhưng chậm
Tăng và ở mức cao
Giảm dần và khá thấp
Dân cư nông thôn của nước ta có đặc điểm nào sau đây?
Chiêma tỉ lệ cao và ngày cành tăng
Mức sống được nâng lên
Có quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh
Nước ra có nhiều thành phần dân tộc
Dân số nước ta tăng nhanh gây hệ quả nào sau đây?
Đẩy nhanh quá trình hội nhập khu vực và quốc tế
Quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh
Nguồn lao động đông, tăng nhanh
Gây sức ép đến kinh tế, xã hội và môi trường
Nhận định nào sau đây không hoàn toàn đúng với đặc điểm dân số VN hiện nay?
Số dân vẫn tăng nhanh
Cơ cấu dân số trẻ
Quy mô dân số lớn
Nhiêu thành phần dân tộc
Nước ta có thành phần dân tộc đa dạng chủ yếu do
Lịch sử định cư và khai thác lãnh thổ từ sớm
Có nền văn hóa đa dạng giàu bản sắc dân tộc
Là nơi gặp gỡ nhiều luồng di cư lớn trong lịch sử
Tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hóa của TG
Tây bắc có mật độ dân số thấp hơn so với Đông bắc chủ yếu do
Địa hình hiểm trở, khí hậu khắc nghiệt, lịch sử khai thác muộn
Nhiều thiên tai, địa hình hiểm trở, có ít tài nguyên khoáng sản
Nền kinh tế còn lạc hậu, địa hình hiểm trở, cơ sở vật chất kĩ thuật còn nghèo
Khí hậu khắc nghiệt, nhiều thiên tai, là địa cư trú của nhiều dân tộc ít người
Dân số đông tạo ra thuận lợi cbur hếu nào sau đây?
Lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn
Lao động dồi dào, chất lượng lao động tăng lên
Thị trường tiêu thụ lớn, lợi thế về thu hút đầu tư nước ngoài
Lao động trẻ, có khả năng tiếp thu nhanh khóa học kĩ thuật
Nhiều thành phần dân tộc giúp nước ta có thuận lợi chủ yếu nào sau đây?
Dân số đông, nguồn lao động dồi dào
Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn
Có sự đa dạng về văn hóa, phong tục, tập quán
Lao động trẻ nhjngw có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất
Tỉ lệ người già trong cơ cấu dân số nước ta có đặc điểm nào sau đây?
Có quy mô dân số đông
Có quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh
Mức sống được nâng lên
Nước ta có nhiều thành phần dân tộc
Đặc điểm nào sau đây không đúng với nguồn lao động nước ta hiện nay?
Nguồn lao động bổ sung khá lớn
Tỉ lệ qua đào tạo còn khá thấp
Có tác phong công nghiệp
Chất lượng ngàg càng nâng lên
Khu vực nào sau đây ở nước ta có tỉ lệ lao động thất nghiệp cao nhất?
Đồi trung du
Cao nguyên
Thành thị
Nông thôn
Chiến lược phát triển dân số hợp lí và sử dụng hiệu quả nguồn lao động nước ta không có nội dung nào sau đây?
Xây dựng chính sách chuyển cư phù hợp
Đẩy mạnh phát triển nông nghiệp ở nông thôn
Kiềm chế tốc độ tăng dần số
Tăng cường xuất khẩu lao động
Đặc điểm nào sau đây không đúng với nguồn lao động nước ta?
Dồi dào, tăng nhanh
Phân bố không đều
Trình độ cao chiếm ưu thế
Thiếu tác phong công nghiệp
Cơ cấu sử dụng lao động theo ngành nước ta đang chuyển dịch theo hướng
Giảm tỉ trọng lao động của nhóm ngành dịch vụ và công nghiệp
Tăng tỉ trọng lao động của nhóm ngành nông, lâm, ngư nghiệp
Tăng tỉ trọng lao động của nhóm ngành cômg nghiệp - xây dựng
Giảm tỉ trọng lao động của nhóm ngành công nghiệp - xây dựng
Cơ cấu lao động có việc làm phân theo trình độ chuyên môn kĩ thuật của nước ta thay đổi theo xu hướng nào sau đây?
Đã qua đào tạo, có chứng chỉ nghề sơ cấp tăng
Chưa qua đào tạo giảm, trứng học chuyên nghiệp giảm
Đã qua đạo tạo tăng, chưa qua đào tạo ngày càng giảm
Chưa qua đào tạo tăng, đại học và trên đại học giảm dần
Trong những năm tiếp theo chúng ta nên ưu tiên đào tạo lao động có trình độ
Đại học và trên đại học
Cao đẳng
Công nhân kĩ thuật
Trung cấp
Nhận định nào sau đây không đúng về chất lượng nguồn lao động nước ta
Có tình cần cù, có kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp
Có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất công nghiệp
Trình độ KHKT ngày càng được nâng cao
Khả năng tiếp thu nhanh các tiến bộ về KHKT
Tình trạng thiếu việc làm ở nước ta diễn ra phổ biến ở
Các đô thị
Vùng nông thôn
Vùng đồng bằng
Vùng trung du, miền núi
Biện Pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thiếu việc làm ở nông thôn nước ta hiện nay là
Tập trung thâm canh tăng vụ
Đa dạng hóa các hoạt động kinh tế ở nông thôn
Ra thành phố tìm kiếm việc làm
Phát triển ngành thủ công nghiệp ở nông thôn
Biện Pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thất nghiệp ở thành thị nước ta hiện nay là
Xây dựng các nhà máy công nghiệp quy mô lớn
Phân bố lại lực lượng lao động trên quy mô cả nước
Hợp tác lao động quốc tế để xuất khẩu lao động
Đẩy mạnh phát triển công nghiệp và dịch vụ ở đô thị
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho thu nhập bình quân của lao động nước ta thuộc loại thấp so với thế giới?
Năng suất lao động chưa cao
Tỉ lệ lao động nông nghiệp còn lớn
Hệ thống cơ sở hạ tầng lạc hậu
Lao động thiếu tác phong công nghiệp
Xuất khẩu lao động có ý nghĩa như thế nào trong giải quyết vấn đề việc làm ở nước ta?
Giúp phân bố lại dân cư và nguồn lao động
Góp phần đa dạng hóa cá hoạt động sản xuất
Hạn chế tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm
Đa dạng các lọai hình đào tạo lao động trong nước
Nguyên nhân nào sau đây làm cho việc làm trở thành vấn đề KT - XH lớn ở nước ta hiện nay?
Tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm trên cả nước còn lơnd
Số lượng lao động tăng nhanh hơn so với số việc làm mới
Nguồn lao động dồi dào trong khi kính tế chậm phát triển
Nguồn lao động dồi dào trong khi chất lượng lao động thấp
Trong những năm gần đây, nước ta đẩy mạnh hoạt động xuất lao động nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Giúp phân bố lại dân cư và nguồn lao động
Hạn chế tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm
Góp phần đa dạng hóa các hoạt động sản xuất
Nhằm đa dạng các lọai hình đào tạo lao động
Tỉ lệ dân thành thị nước ta chiếm khoảng 1/3 dân số cho thấy
Nông nghiệp phát triển mạnh mẽ
Đô thị hóa chưa phát triển mạnh
Điều kiện sống ở nông thôn khá cao
Điều kiện sống ở thành thị khá cao
Vùng nào sau đây có số lượng đô thị nhiều nhất nước ta?
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Bắc Trung Bộ
Đồng bằng sông Hồng
Đông Nam Bộ
Đô Thị nào sau đây được hình thành sớm nhất nước ta?
Cổ Loa
Thăng Long
Phú Xuân
Hội An
Nhận xét nào sau đây đúng với đặc điểm đô thị hóa nước ta?
Đô thị hóa nước ta diễn ra nhanh
Phân bố đô thị không đều giữa các vùng
Dân số thành thị tăng nhanh hơn nông thôn
Dân số thành thị chiếm tỉ lệ cao trong số dân
Phát biểu nào sau đây không đúng với dân số nông thôn và dân số thành thị nước ta?
Cả dân số thành thị và nông thôn đều tăng
Dân số thành thị nhiều hơn nông thôn
Dân số thành thị tăng nhanh hơn nông thôn
Dân số nông thôn nhiều hơn thành thị
Thành phố nào sau đây không phải là thành phố trực thuộc Trung ương?
Hải Phòng
Huế
Đà Nẵng
Cần Thơ
Tỉ lệ dân thành thị của nước ta còn thấp, nguyên nhân chính là do
Quá trình công nghiệp hoá còn chậm
Trình độ phát triển công nghiệp của nước ta chưa cao
Dân ta thích sống ở nông thôn hơn vì mức sống thấp
Nước ta không có nhiều thành phố lớn
Quá trình đô thị hóa của nước ta vó đặc điểm nổi bật nào sau đây?
Tỉ lệ dân đô thị tăng rất nhanh
Đô thị phân bố đều giữa các vùng
Diễn ra chậm chạp, trình độ đô thị hóa thấp
Nhiều đô thị lớn và hiện đại được hình thành
Tác động lớn nhất của đô thị hóa với việc phát triển kinh tế là
Tăng thu nhập cho người lao động
Tạo thêm nhiều việc làm cho lao động
Tạo thị trường rộng có sức mua lớn
Thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Quá trình đô thị hóa làm nảy sinh hậu quả xã hội nào dưới đây?
Tỉ lệ thiếu việc ở. Nông thôn cao
Sự phân hóa giàu nghèo
Sự phân bố dân cư không đều
Trình độ đô thị hóa thấp
Để giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực của đô thị hóa, nước ta cần
Giảm bớt tốc độ đô thị hóa được mở rộng
Hạn chế di dân ra thành thị
Mở rộng lối sống nông thôn
Gắn đô thị hóa với công nghiệp hóa
Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ trình độ đô thị hóa của nước ta còn thấp?
Địa giới các đô thị được mở rộng
Mức sống dân cư được cải thiện
Xuất hiện nhiều đô thị mới
Cơ sở hạ tầng còn lạc hậu
Điểm khác nhau của quá trình đô thị hóa giai đoạn 1975 đến nay số với giai đoạn 1954-1975 là
Đô thị hóa diễn ra chậm
Có chuyển biến khá tích cực
Không có sự thay đổi nhiều
Trình độ đô thị hóa thấp
Tác động tích cực của đô thị hóa đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta là
Ở nước ta có tỉ lệ dân thành thị tăng
Các đô thị ở nước ta có qui mô không lớn
Các đô thị nước ta tập trung chủ yếu ở đồng bằng
Thúc đẩy công nghiệp và dịch vụ phát triển
Nguyên nhân dẫn tới quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ trong thời gian qua là
Công nghiệp hóa phát triển mạnh
Quá trình đô thị hóa giả tạo, tự phát
Mức sống của người dân cao
Kinh tế phát triển nhanh
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về sự phân bố số lượng các đô thị ở Việt Nam?
Các đô thị lớn tập trung nhiều nhất ở Trung du và miền núi Bắc Bộ
Các đô thị tập trung nhiều nhất ở Đông Nam Bộ và Bắc Trung Bộ
Đồng bằng sông Hồng có nhiều đô thị trực thuộc Trung ương nhất
Đông Nam Bộ có nhiều đô thị trực thuộc Trung ương nhất
Vùng nào sau đây có số lượng đô thị ít nhất nước ta hiện nay?
Đông Nam Bộ
Đồng bằng sông Hồng
Bắc Trung Bộ
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Cơ cấu giá trị sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp của nước ta đang chuyển dịch theo hướng
Tăng tỉ trọng nông nghiệp, tăng tỉ trọng thủy sản
Giảm tỉ trọng nông nghiệp, tăng tỉ trọng thủy sản
Giảm tỉ trọng nông nghiệp, giảm tỉ trọng thủy sản
Tăng tỉ trọng nông nghiệp, giảm tỉ trọng thủy sản
Thành phần kinh tế nào sau đây giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nước ta?
Kinh tế Nhà nước
Kinh tế tư nhân
Kính tế tập thể
Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
Trong công cuộc Đổi mới ở nước ta, lĩnh vực nào đổi mới đầu tiên?
Công nghiệp
Dịch vụ
Nông nghiệp
Thương mại
Công cuộc Đổi mới kinh tế nước ta được manh nha từ nằm nào sau đây?
1987
1979
1986
1976
Định hướng quan trọng nhất để đẩy mạnh công cuộc đổi mới và hội nhập là
Tăng cường đầu tư, hợp tác với nước ngoài
Đẩy mạnh tăng trưởng và xóa đói giảm nghèo
Đẩy mạnh quá trình công nghiệp hoá
Khai thác triệt để nguồn tài nguyên thiên nhiên
Sau Đổi mới, thị trường buôn bán của nước ta ngày càng mở rộng theo hướng
Tăng mạnh thị trường Đông Nam Á
Chú trọng vào thị trường Nga và Đông Âu
Đa dạng hóa, đa phương hóa
Tiếp cận với thị trường Châu Phi, Châu Mĩ
Cơ cấu ngành kinh tế nước ta đang chuyển dịch theo hướng
Hội nhập kinh tế toàn cầu
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Phát triển nền kinh tế thị trường
Phát triển nền kinh tế tư bản chủ nghĩa
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta có biểu hiện nào sau đây?
Ngành công nghiệp và xây dựng tăng tỉ trọng
Ngành nôn - lâm - ngư nghiệp giảm tỉ trọng
Nhà nước quản lí các ngành kinh tế then chốt
Xuất hiện nhiều khu công nghiệp quy mô lớn
Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho thành phần kinh tế Nhà nước giữa vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nước ta hiện nay?
Chiếm tỉ trọng cao nhất trong các cơ cấu GDP
Nắm giữ các ngành và lĩnh vực kinh tế then chốt
Chi phối tất cả các thành phần kinh tế khác
Số lượng doanh nghiệp thành lập mới nhiều nhất
Thách thức được coi là lớn nhất mà VN cần phải vượt qua khi tham gia ASEAN là
Các tai biến thiên nhiên như bão, lũ lụt, hạn hán
Chêch lệch trình độ phát triển kinh tế, công nghệ
Quy mô dân số đông và phân bố ch hợp lí
Nước ta có nhiều thành phần dân tộc
Vùng nào có số lượng đàn trâu lớn nhất nước ta?
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Đồng bằng sông Hồng
Bắc Trung Bộ
Tây Nguyên
Vùng có năng suất lúa lớn nhất nước ta là
Đồng bằng sông Cửu Long
Đồng bằng Duyên hải Nam Trung Bộ
Đồng bằng ven biển Bắc Trung Bộ
Đồng bằng sông Hồng
Vùng trồng cây ăn quả lớn nhất nước ta là
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu Long
Bắc Trung Bộ
Việt Nam là nước đứng hàng đầu thế giới về các lọai nông sản như
Cà phê, bông, chè
Cà phê, cao su, hồ tiêu
Cà phê, đậu tương, hồ tiêu
Cao su, lạc, hồ tiêu
Hai vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất ở nước ta là
Đông Nam Bộ và Trung du miền núi Bắc Bộ
Trung du miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên
Đông Nam Bộ và Tây Nguyên
Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ
Vùng có bình quân lương thực đầu người cao nhất cả nước ta là
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu Long
Đông Nam Bộ
Bắc Trung Bộ
Cây công nghiệp lâu năm của nước ta chủ yếu là
Cà phê, cao su, hồ tiêu, điều, dừa, mía
Cà phê, cao su, hồ tiêu, điều, dứa, lạc
Cà phê, cao su, hồ tiêu, điều, dừa, chè
Cà phê, cao su, hồ tiêu, điều, thuốc lá
Các Cây công nghiệp hàng năm ở nước ta chủ yếu là
Mía, lạc, đậu tương, bông, đay, cói, dâu tằm, dừa
Mía, lạc, đậu tương, bông, đay, cói, dâu tằm, thuốc lá
Mía, lạc, đậu tương, bông, đay, cói, hồ tiêu, thuốc lá
Mía, lạc, đậu tương, bông, đay, chè, dâu tằm, thuốc lá
Ngành chăn nuôi chiếm tỉ trọng còn thấp trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp, chủ yếu là do
Nhu cầu thị trường còn thấp và biến động
Các điều kiện phát triển còn nhiều hạn chế
Hiệu quả chưa thật cao và chưa ổn định
Sản phẩm chưa đáp ứng được yêu cầu
Nguyên nhân chủ yếu làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm cây công nghiệp ở nước ta hiện nay là
Phương thức sản xuất còn lạc hậu
Sử dụng vật tư trong sản xuất còn ít
Giống cây công nghiệp chất lượng thấp
Cơ sở chế biến nguyên liệu còn hạn chế
Nguyên nhân chủ yếu làm cho chăn nuôi lợn và gia cầm tập trung nhiều ở các đồng bằng lớn là do?
Cơ sở thức ăn được đảm bảo tốt
Có nhiều mặt bằng để tập trung chuồng trại
Có nhiều cơ sở công nghiệp chế biến thịt
Nhu cầu thịt, trứng của người dân lớn
Khó khăn chủ yếu làm hạn chế việc phát triển chăn nuôi gia súc lớn ở TD và MN Bắc Bộ là
Cơ sở thức ăn phục vụ cho chăn nuôi còn rất hạn chế
Dịch bệnh hại gia súc vẫn đe dọa tràn lan trên diện rộng
Trình độ còn thấp, công nghiệp chế biến chưa phát triển
Công tác vận chuyển sản phẩm chăn nuối đến vùng tiêu thụ
Đồng bằng sông Hồng có năng suất lúa cao hơn Đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu là do
Áp dụng nhiều biện pháp KHKT
Trình độ thâm canh cao hơn
Sử dụng nhiều giống cao sản
Người dân có kinh nghiệm trong sản xuất
Yếu tố quan trọng nhất thúc đẩy sự phát triển cây công nghiệp ở nước ta trong những năm gần đây là
Điều kiện tự nhiên thuận lợi
Thị trường tiêu thụ ngày càng mở rộng
Tiến bộ của KHKT
Lao động có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất
Tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp trong cơ cấu giá trị ngành trồng trọt của nước ta có xu hướng tăng do
Có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển cây công nghiệp
Mang lại hiệu quả kính tế cao
Cây công nghiệp có tác dụng trong việc bảo vệ môi trường
Dân cư có truyền thống sản xuất
Biện Pháp quan trọng nhất để bảo vệ tài nguyên rừngowr nước ta hiện nay là
Hạn chế tình trạng du canh, du cư
Trồng rừng trên đất trổng, đồi trọc
Triển khai Luật Bảo vệ và phát triển rừng
Giao quyền sử dụng đất rừng cho người dân
Nhận xét nào sau đây không đúng với hoạt động khai thác thủy sản ở nước ta?
Khai thác thủy sản nội địa chiếm tỉ trọng nhỏ
Sản lượng khai thác luôn cao hơn nuôi trồng
Sản lượng khai thác cá biển chiếm tỉ trọng lớn
Khai thác xa bờ đang được đẩy mạnh
Điều kiện nào không phải là yếu tố thuận lợi để phát triển đánh bắt và nuôi trồng thủy sản ở nước ta?
Vùng biển rộng, giàu tài nguyên khoáng sản
Có nhiều người trường
Có nhiều bão, áp thấp và các đợt không khí lạnh
Nhiều vùng, vịnh, đầm phá ven bờ
Vùng nào sau đây có sản lượng thủy sản nuôi trồng lớn nhất nước ta?
Vùng duyên hải Năm Trung Bộ
Vùng Đông Nam Bộ
Vùng đồng bằng sông Hồng
Vùng đồng bằng sông Cửu Long
Khó khăn lớn nhất về tự nhiên với phát triển ngành thủy sản nước ta là
Bão
Lũ lụt
Hạn hán
Sạt lở bờ biển
Thế mạnh vượt trội để phát triển mạnh ngành thủy sản ở ĐB sông Cửu Long so với các vùng khác là
Khai thác thủy sản
Chế biến thủy sản
Nuôi trồng thuỷ sản
Bảo quản thủy sản
Nghê nuôi tôm được phát triển mạnh nhất ở vùng nào sau đây?
Đồng bằng sông Cửu Long
Duyên hải Nam Trung Bộ
Bắc Trung Bộ
Đồng bằng sông Hồng
Nghề nuôi cá nước ngọt phát triển mạnh nhất ở vùng nào sau đây?
Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long
Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long và Bắc Trung Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ
Ngư trường trọng điểm số 1 của nước ta là
Quảng Ninh - Hải Phòng
Hoàng Sa - Trường Sa
Ninh Thuận - Bình Thuận - Bà Rịa - Vũng Tàu
Kiên Giang - Cà Mau
Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc phát triển nuôi trồng thủy sản ở nước ta là
Đường bờ biển dài, nhiều ngư trường, hải sản phòng phú
Có nhiều sông suối, kênh rạch, ao hồ
Có nhiều hồ thủy lợi, thủy điện
Nhiều sông suối, ao hồ, bãi triều, đầm phá, vũng vịnh
Khó khăn về tự nhiên có ảnh hưởng lớn nhất đến hoạt động khai thác hải sản xa bờ của nước ta?
Hải sản ven bờ ngày càng cạn kiệt
Hoạt động của bão và áp thấp nhiệt đới
Môi trường biển và hải đảo ô nhiễm
Hoạt động của gió mùa Đông Bắc trên biển
Nguyên nhân chủ yếu khiến thủy sản chết hàng loạt ở vùng biển miền trung nước ta năm 2016 là
Biến đổi khí hậu
Đánh bắt hủy diệt
Chất thải công nghiệp
Thiên tai xảy ra liên tiếp
Điều kiện thuận lợi nhất cho nuôi trồng thủy sản nước ngọt ở nước ta là có
Điện tích mặt nước lớn ở các đồng ruộng
Nhiều đầm phá và các cửa sông rộng lớn
Nhiều sông suối, kênh rạch, ao hồ
Nhiều bãi triều, ô trũng ngập nước
Tài nguyên sinh vật dưới nước, đặc biệt là nguồn hải sản ven bờ của nước ta bị giảm sút rõ rệt chủ yếu do
Mở rộng hạm vì, ngư trường đánh bắt xa bờ
Điện tích rừng ngập mặn ngày càng bị thu hẹp
Biến đổi khí hậu và tình trạng xâm nhập mặn
Khai thác quá mức, ô nhiễm môi trường nước
Nguyên nhân chủ yếu làm sản lượng thủy sản khai thác tăng nhanh trong thời gian gần đây là
Mở rộng thị trường
Phát triển công nghiệp chế biến
Tàu thuyền và ngư cụ ngày càng hiện đại
Ngư dân có nhiều kinh nghiệm
