Font size
WorksheetsCâu Hỏi Ôn Tập Kế Toán Doanh Nghiệp
Total questions: 111
Worksheet time: 1hrs 20mins
Trong các yếu tố dưới đây, yếu tố nào không cấu thành nên trị giá thực tế (giá gốc) của nguyên liệu, vật liệu mua ngoài ?
Giá mua của nguyên liệu, vật liệu
Chi phí vận chuyển, bốc dỡ nguyên liệu, vật liệu
Chi phí ký kết hợp đồng
Các khoản thuế không được hoàn lại
Tại doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Khi mua nguyên liệu, vật liệu về nhập kho, chưa thanh toán tiền cho người bán, kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK 153/ Có TK 331
Nợ TK 152/ Có TK 331
Nợ TK 152, Nợ TK 1331/ Có TK 112
Nợ TK 152, Nợ TK 1331/ Có TK 331
Trong trường hợp doanh nghiệp bán hàng theo phương thức gửi bán đại lý, khi nào kế toán ghi nhận doanh thu bán hàng?
Khi xuất kho hàng hóa để gửi cho đại lý
Khi đại lý gửi thông báo hàng đã bán được hàng
Khi đại lý thông báo đã nhận được số hàng do doanh nghiệp gửi bán
Khi ký kết hợp đồng giữa doanh nghiệp và đại lý
Trong các phương pháp dưới đây, phương pháp nào không được kế toán sử dụng để tính trị giá vật liệu, hàng hóa xuất kho?
Phương pháp nhập trước – xuất trước
Phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ
Phương pháp ghi số âm
Phương pháp giá đích danh
Xuất kho nguyên liệu, vật liệu dùng cho trực tiếp sản xuất sản phẩm. Kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK 642/Có TK 152
Nợ TK 641, Có TK 152
Nợ TK 627/Có TK 152
Nợ TK 621/Có TK 152
Tại doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, mua vật liệu về nhập kho, giá mua chưa có thuế GTGT 100.000, thuế suất thuế GTGT 10%, đã thanh toán bằng TGNH, kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK 152 : 110.000 /Có TK 112: 110.000
Nợ TK 152: 100.000 /Có TK 112: 100.000
Nợ TK 152: 100.000, Nợ TK 133: 10.000 /Có 112: 110.000
Nợ TK 152: 100.000, Nợ TK 133: 10.000/Có TK 331: 110.000
Để ghi nhận một tài sản là TSCĐ, cần thỏa mãn những điều kiện gì sau đây?
A. Mang lại lợi ích kinh tế từ việc sử dụng tài sản; Giá trị tài sản từ 10.000.000đ trở lên và thời gian sử dụng trên một năm
B. Mang lại giá trị lợi ích kinh tế từ việc sử dụng tài sản; Giá trị tài sản từ 10.000.000đ trở lên và thời gia sử dụng dưới một năm.
C. Mang lại giá trị lợi ích kinh tế từ việc sử dụng tài sản; Giá trị tài sản từ 30.000.000đ trở lên và thời gian sử dụng trên một năm.
D. Mang lại giá trị lợi ích kinh tế từ việc sử dụng tài sản; Giá trị tài sản từ 30.000.000đ trở lên và thời gian sử dụng dưới một năm.
Một doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, Khi mua TSCĐ hữu hình, đã thanh toán bằng chuyển khoản, kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK 211, Nợ TK 1331 /Có TK 112
Nợ TK 211, Nợ TK 133 /Có TK 111
Nợ TK 211, Nợ TK 133 /Có TK 331
Nợ TK 211, Nợ TK 1332 /Có TK 112
Trong các khoản dưới đây, khoản nào không được tính vào nguyên giá của TSCĐ?
Trị giá mua ghi trên hóa đơn
Chi phí lắp đặt, chạy thử
Thuế GTGT (Theo phương pháp trực tiếp)
Thuế GTGT (Theo phương pháp khấu trừ)
Một doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, để phản ánh giá trị của nguyên liệu vật liệu đang đi trên đường, kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK 151, Nợ TK 1331 /Có TK 111,112, 331
Nợ TK 152, Nợ TK 133 /Có TK 111, 112, 331
Nợ TK 151 / Có TK 331
Nợ TK 157, Nợ TK 1331 /Có TK 111,112, 331
Khi nhận được số nguyên liệu, vật liệu mua đang đi đường từ tháng trước, khi kiểm nhận nhập kho phát hiện thiếu chưa rõ nguyên nhân chờ xử lý, kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK 338 /Có TK 152
Nợ TK 152, Nợ TK 1381 /Có TK 151
Nợ TK 138 / Có TK 152
Nợ TK 152, Nợ TK 3381 /Có TK 151
Khi kiểm kê nguyên liệu, vật liệu phát hiện thừa chưa rõ nguyên nhân, kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK 3381 /Có TK 152
Nợ TK 152, Nợ TK 1381 /Có TK 151
Nợ TK 1381 / Có TK 152
Nợ TK 152 /Có TK 3381
Trích khấu hao TSCĐ ở bộ phận quản lý doanh nghiệp, kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK 211/ Có TK 214
Nợ TK 642/ Có TK 214
Nợ TK 641/ Có TK 214
Nợ TK 627/ Có TK 214
Doanh nghiệp đã dùng TGNH để nộp thuế nhập khẩu, kế toán ghi sổ như thế nào?
Nợ TK 3334 /Có TK 112
Nợ TK 3332/Có TK 112
Nợ TK 3333/Có TK 112
Nợ TK 3333/Có TK 111
Doanh nghiệp mua một TSCĐ hữu hình, giá mua 100.000, (ĐVT:1.000đ), thuế suất thuế GTGT 10%, đã thanh toán bằng TGNH, kế toán định khoản như thế nào ?
Nợ TK 211: 100.000, Nợ TK 1332: 10.000/ Có TK 112: 110.000
Nợ TK 211: 110.000/ Có TK 112: 110.000
Nợ TK 211: 100.000, Nợ TK 3331: 10.000/ Có TK 112: 110.000
Nợ TK 213: 110.000, Nợ TK 1332: 10.000/ Có TK 112: 110.000
Khi thanh lý TSCĐ, để phản ánh số tiền mặt thu từ thanh lý, kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK 112/Có TK 511, Có TK 3331
Nợ TK 111/Có TK 711, Có TK 3331
Nợ TK 112/ Có TK 511, Có TK 133
Nợ TK 131/Có TK 711, Có TK 3331
Khi thanh lý TSCĐ, để phán ánh chi phí thanh lý phát sinh bằng tiền mặt, kế toán định khoản như thế nào ?
Nợ TK 211, Nợ TK 133/Có TK 111
Nợ TK 811, Nợ TK 133/Có TK 111
Nợ TK 811/ Có TK 112
Nợ TK 641/Có TK 111
Khi xuất kho công cụ, dụng cụ cho sản xuất thuộc loại phân bổ cho nhiều kỳ, kế toán ghi sổ như thế nào?
Nợ TK 242/Có TK 153
Nợ TK 153/ Có TK 242
Nợ TK 627/ Có TK 153
Nợ TK 627/ Có TK 111
Khi tính các khoản trích theo lương cho công nhân trực tiếp sản xuất (Phần tính vào chi phí của DN), kế toán định khoản như thế nào ?
Nợ TK 627/Có TK 338
Nợ TK 622/Có TK 334
Nợ TK 627/Có TK 334
Nợ TK 622/Có TK 338
Khi tính các khoản trích theo lương cho công nhân trực tiếp sản xuất (Phần trừ vào lương của người lao động), kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK 334/ Có TK 112
Nợ TK 334/ Có TK 1381
Nợ TK 334/ Có TK 338
Nợ TK 338/ Có 112
Khi trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất, kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK 621/ Có TK 335
Nợ TK 622/ Có TK 335
Nợ TK 627/ Có TK 335
Nợ TK 335/ Có TK 622
Khi xuất kho công cụ, dụng cụ cho hoạt động quản lý doanh nghiệp thuộc loại phân bổ cho nhiều kỳ, kế toán ghi sổ như thế nào?
Nợ TK 242/Có TK 153
Nợ TK 153/ Có TK 242
Nợ TK 627/ Có TK 153
Nợ TK 627/ Có TK 111
Khi xuất kho công cụ, dụng cụ phục vụ cho việc bán hàng loại phân bổ 1 lần (100% giá trị), kế toán ghi sổ như thế nào?
Nợ TK 6413 /Có TK 156
Nợ TK 6413 /Có TK 153
Nợ TK 6412 /Có TK 153
Nợ TK 6413 /Có TK 152
Khi phản ánh Bảo hiểm xã hội phải trả cho người lao động, kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK 334 /Có TK 111
Nợ TK 3386 /Có TK 334
Nợ TK 3382/Có TK 111
Nợ TK 3383 /Có TK 334
Khi tính tiền lương phải trả cho nhân viên bộ phận bán hàng trong tháng là 30.000, kế toán ghi sổ như thế nào?
Nợ TK 642: 30.000/ Có TK 334: 30.000
Nợ TK 641: 30.000/ Có TK 334: 30.000
Nợ TK 641: 30.000/ Có TK 338: 30.000
Nợ TK 334: 30.000/ Có TK 641: 30.000
Khi phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng của chi phí, không bao gồm khoản mục chi phí nào dưới dây?
Chi phí cố định
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
Chi phí sản xuất chung
Mua nguyên liệu, vật liệu dùng ngay cho trực tiếp sản xuất sản sản phẩm chưa thanh toán, thuế GTGT thuế suất 10%, kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK 621, Nợ TK 1331/ Có TK 152
Nợ TK 627, Nợ TK 1331/ Có TK 331
Nợ TK 621, Nợ TK 1331/ Có TK 331
Nợ TK 621/ Có TK 152
Cuối kỳ, nhập lại kho số nguyên vật liệu do sử dụng không hết, kế toán định khoản như thê nào?
Nợ TK 152/ Có TK 331
Nợ 152/ Có TK 154
Nợ TK 621/ Có TK 152
Nợ TK 152/ Có TK 621
Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, cuối kỳ kết chuyển chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp để tính giá thành sản phẩm, kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK 154/ Có TK 621
Nợ 154/ Có TK 152
Nợ TK 152/ Có TK 154
Nợ TK 621/ Có TK 154
Khi trả lương cho người lao động bằng tiền gửi ngân hàng, kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK 622/ Có TK 334
Nợ TK 334/ Có TK 112
Nợ TK 334/ Có TK 111
Nợ TK 338/ Có TK 111
Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp để tính giá thành sản phẩm, kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK 154/ Có TK 334
Nợ TK 622/ Có TK 154
Nợ TK 154/ Có TK 622
Nợ TK 154/ Có TK 338
Tính tiền lương phải trả cho nhân viên quản lý phân xưởng sản xuất, kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK 6271/ Có TK 334
Nợ TK 622/ Có TK 334
Nợ TK 642/ Có TK 334
Nợ TK 6273/ Có TK 334
Trích khấu hao TSCĐ ở bộ phận sản xuất, kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK 6273/ Có TK 214
Nợ TK 642/ Có TK 214
Nợ TK 641/ Có TK 214
Nợ TK 6274/ Có TK 214
Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, cuối kỳ kết chuyển chi phí sản xuất chung để tính giá thành sản phẩm, kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK 154/ Có TK 627
Nợ 154/ Có TK 338
Nợ TK 154/ Có TK 622
Nợ TK 154/ Có TK 621
Khi sản phẩm hoàn thành nhập kho, kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK 154/ Có TK 621
Nợ TK 152/ Có TK 154
Nợ TK 155/ Có TK 154
Nợ TK 156/ Có TK 154
Khi sản phẩm hoàn thành không nhập kho, gửi bán cho khách hàng?
Nợ TK 157/ Có TK 155
Nợ TK 155/ Có TK 154
Nợ TK 632/ Có TK 154
Nợ TK 157/ Có TK 154
Khi xuất kho thành phẩm gửi bán cho khách hàng, kế toán ghi sổ như thế nào?
Nợ TK 131/Có TK 155
Nợ TK 157 /Có TK 155
Nợ TK 632 /Có TK 155
Nợ TK 131 /Có TK 157
Khi xuất kho thành phẩm bán trực tiếp khách hàng, để phản ánh giá vốn hàng bán, kế toán ghi sổ như thế nào?
Nợ TK 632/Có TK 155
Nợ TK 111 /Có TK 155
Nợ TK 632 /Có TK 156
Nợ TK 131 /Có TK 632
Khi xuất kho thành phẩm bán trực tiếp khách hàng, doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Để phản ánh doanh thu bán hàng, kế toán ghi sổ như thế nào?
Nợ TK 111, 112, 131/Có TK 511, Có TK 3331
Nợ TK 111, 112, 331, Nợ TK 133/Có TK 511
Nợ TK 111, 112, 331,/Có TK 511
Nợ TK 131 /Có TK 511
Khi chi cho hoạt động công đoàn bằng tiền mặt, kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK 334 /Có TK 111
Nợ TK 3386 /Có TK 334
Nợ TK 3382/Có TK 111
Nợ TK 3383 /Có TK 334
Để phản ánh chi phí vận chuyển nguyên liệu, vật liệu về nhập kho, kế toán ghi sổ như thế nào?
Nợ TK 1562, Nợ TK 1331 /Có TK 111, 112, 331
Nợ TK 152, Nợ TK 1331 /Có TK 111, 112, 331
Nợ TK 632, Nợ TK 1331 /Có TK 111, 112, 331
Nợ TK 811, Nợ TK 1331 /Có TK 111, 112, 331
Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả kinh doanh, kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK 911/Có TK 511
Nợ TK 911 /Có TK 521
Nợ TK 511 /Có TK 911
Nợ TK 515 /Có TK 911
Cuối kỳ, kết chuyển giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh, kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK 911/Có TK 632
Nợ TK 911 /Có TK 635
Nợ TK 632 /Có TK 911
Nợ TK 635 /Có TK 911
Cuối kỳ, kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp để xác định kết quả kinh doanh, kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK 911 /Có TK 642
Nợ TK 641 /Có TK 911
Nợ TK 911 /Có TK 641
Nợ TK 911 /Có TK 635
Trường hợp DN mua nguyên liệu, vật liệu về nhập kho, được hưởng chiết khấu thương mại trừ vào số nợ phải trả, kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK 152/Có TK 331
Nợ TK 331/Có TK 152, Có TK 133
Nợ TK 515/Có TK 112
Nợ TK 112/Có TK 515
Khi tính tiền thưởng thường xuyên phải trả cho nhân viên bộ phân bán hàng trong tháng là 20.000, kế toán ghi sổ như thế nào ?
Nợ TK 642: 20.000/ Có TK 334: 20.000
Nợ TK 641: 20.000/ Có TK 334: 20.000
Nợ TK 641: 20.000/ Có TK 338: 20.000
Nợ TK 334: 20.000/ Có TK 641: 20.000
Tại DN tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, mua vật liệu về nhập kho, giá mua chưa có thuế GTGT 100.000, thuế suất thuế GTGT 10%, đã thanh toán bằng TGNH 50%, số còn lại nợ nhà cung cấp, kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK 152 : 110.000 /Có TK 331: 55.000, Có TK 112: 110.000
Nợ TK 152: 100.000/Có TK 331: 50.000, Có TK 112: 50.000
Nợ TK152: 100.000, Nợ TK1331: 10.000/Có TK331: 55.000, Có TK112: 55.000
Nợ TK 152: 100.000, Nợ TK 1332: 10.000/Có TK331: 55.000, Có TK112: 55.000
Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, khi phát sinh chi phí dịch vụ mua ngoài dùng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp đã thanh toán bằng tiền mặt, kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK 642, Nợ TK 133/Có TK 112
Nợ TK 641, Nợ TK 133/Có TK 111
Nợ TK 641,/Có TK 111
Nợ TK 642, Nợ TK 133/Có TK 111
Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp phản ánh và cung cấp thông tin nào dưới đây?
Tình hình tài sản và nguồn vốn
Tình hình và kết quả hoat động kinh doanh
Dòng tiền
Tình hình công nợ
Báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp phản ánh và cung cấp thông tin nào dưới đây?
Tình hình tài sản và nguồn vốn
Khả năng thanh toán
Dòng tiền
Kết quả kinh doanh (lãi, lỗ)
Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp phản ánh và cung cấp thông tin nào dưới đây?
Tình hình tài sản và nguồn vốn
Khả năng thanh toán
Dòng tiền
Kết quả kinh doanh( lãi, lỗ)
Cuối kỳ, phản ánh chi phí nguyên liệu, vật liệu vượt trên mức bình thường kế toán ghi sổ như thế nào?
Nợ TK 154/Có TK 621
Nợ TK 621 /Có TK 632
Nợ TK 632 /Có TK 621
Nợ TK 621 /Có TK 154
Giả định số dư cuối kỳ Tài khoản 157 – Hàng gửi bán: 100.000.000đ, hãy cho biết kế toán phản ánh phản ánh trị giá hàng gửi bán trên chỉ tiêu nào của BCTC?
Chỉ tiêu hàng tồn kho trên Bảng cân đối kế toán
Chỉ tiêu TSNH khác trên bảng cân đối kế toán
Chỉ tiêu hàng tồn kho trên báo cáo KQKD
Chỉ tiêu phải thu ngăn ngắn hạn trên bảng cân đối kế toán
Chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, được phản ánh trên báo cáo tài chính nào?
Trình bày tại phần TSDH trên bảng CĐKT
Trình bày tại phần vốn chủ sở hữu trên bảng CĐKT
Trình bày tại báo cáo KQKD
Không phản ảnh trên BCTC
Trong bảng CĐKT của doanh nghiệp, chỉ tiêu tổng tài sản được tổng hợp từ những chỉ tiêu nào?
Tài sản cố định và tài sản lưu động
Tài sản cố định và các khoản phải thu dài hạn
Tài sản ngắn hạn và các khoản phải thu dài hạn
Tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn
Trong báo cáo KQKD của doanh nghiệp, chỉ tiêu Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định như thế nào?
Doanh thu thuần bán hàng và CCDV – giá vốn hàn bán – Chi phí bán hàng – Chi phí QLDN
Doanh thu thuần bán hàng và CCDC – Giá vốn hàng bán
Doanh thu bán hàng và CCDV – Giá vốn hàng bán
Doanh thu bán hàng và CCDV – Giá vốn hàn bán – Chi phí bán hàng – Chi phí QLDN
Trên Bảng CĐKT của doanh nghiệp, khoản dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh được phản ánh trên chỉ tiêu nào?
Chỉ tiêu đầu tư tài chính ngắn hạn
Chỉ tiêu các khoản phải thu ngắn hạn
Chỉ tiêu TSNH khác
Chỉ tiêu TSDH
Trị giá nguyên liệu, vật liệu cuối kỳ, được phản ánh trên chỉ tiêu nào của bảng cân đối kế toán?
Chỉ tiêu các khoản phải thu ngắn hạn
Chỉ tiêu tài sản dài hạn
Chỉ tiêu các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
Chỉ tiêu hàng tồn kho
Chỉ tiêu vay và nợ thuê tài chính được phản ánh như thế nào trên bảng cân đối kế toán?
Phản ánh trên phần TSNH
Phản ánh trên phần nợ phải trả
Phản ánh trên phàn vốn chủ sở hữu
Phản ánh trên phần TSDH
Doanh nghiệp cho người mua hàng được hưởng chiết khấu thương mại khi:
Khách hàng mua với số lượng lớn
Khách hàng mua thanh toán sớm tiền hàng
Khách hàng có quan hệ thường xuyên
Hàng hóa có chất lượng kém
Theo chế độ hiện hành. DN trích quỹ BHYT theo tỷ lệ nào?
3%
1.5%
4.5 %
2 %
Theo chế độ hiện hành. DN trích quỹ BHTN theo tỷ lệ nào?
2%
1%
3%
1.5%
Theo chế độ hiện hành. DN trích quỹ KPCĐ theo tỷ lệ nào?
2%
1%
3%
1.5%
Theo chế độ hiện hành. DN trích quỹ BHXH theo tỷ lệ nào?
25,5%
24%
17,5%
23,5%
Nguyên giá TSCĐ chỉ thay đổi khi:
Thanh lý, nhượng bán
Đánh giá lại, nâng cấp, tháo dỡ 1 số bộ phận
Sau khi bảo dưỡng định kỳ
Sau khi sửa chữa thường xuyên
Phân loại TSCĐ dựa vào hình thái biểu hiện:
TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình
TSCĐ hữu hình và TSCĐ thuê hoạt động
TSCĐ thuê tài chính và TSCĐ thuê hoạt động
TSCĐ vô hình và TSCĐ thuê tài chính
Các chứng từ liên quan đến giảm TSCĐ:
Biên bản giao nhận TSCĐ
Biên bản kiểm kê TSCĐ phát hiện thừa TSCĐ
Biên bản thanh lý TSCĐ
Biên bản kiểm kê hàng tồn kho
Các chứng từ liên quan đến tăng TSCĐ:
Biên bản thanh lý
Biên bản nhượng bán TSCĐ
Biên bản kiểm kê TSCĐ – phát hiện thiếu TSCĐ
Biên bản kiểm kê TSCĐ – phát hiện thừa TSCĐ
Tài khoản nào sau đây là TK kế toán tổng hợp:
TK 3381
TK 338
TK 3382
TK 3386
Tài khoản nào sau đây là TK kế toán chi tiết:
TK 111
TK 112
TK 1121
TK 113
Ngày 20/9/N Công ty BN nhận được 100.000.000đ từ Công ty GB đặt cọc để mua xe ô tô. Tổng giá trị của xe ô tô là 1.000.000.000đ. Ngày 25/10/N Công ty BN bàn giao ô tô theo đúng điều khoản đã ghi trong hợp đồng cho công ty GB. Ngày 05/11/N Công ty GB thanh toán 800.000.000đ và đến ngày 05/12/N thanh toán nốt số tiền còn lại. Doanh thu của Công ty BN sẽ được ghi nhận vào thời điểm:
Ngày 05/12/N
Ngày 25/10/N
Ngày 20/09/N
Ngày 05/11/N
Thông tin trên Báo cáo tài chính được cung cấp cho đối tượng chủ yếu sau đây:
Nhà quản lý và nhân viên của công ty
Nhân viên và các cơ quan quản lý Nhà nước
Nhà đầu tư và các khách hàng của công ty
Nhà quản lý, nhà đầu tư cơ quan quản lý nhà nước và các chủ nợ của công ty
Doanh nghiệp kiểm kê cuối kỳ phát hiện thiếu 20kg vật liệu X trị giá 5.000.000đ. Doanh nghiệp quyết định xử lý số vật liệu thiếu như sau: yêu cầu nhân viên bồi thường 3.000.000đ, còn lại tính vào chi phí trong kỳ của đơn vị. Kế toán ghi sổ như sau:
Nợ TK 1381: 3.000.000đ Nợ TK 632: 2.000.000đ Có TK 152: 5.000.000đ
Nợ TK 1388: 3.000.000đ Nợ TK 632: 2.000.000đ Có TK 153: 5.000.000đ
Nợ TK 334: 3.000.000đ Nợ TK 641: 2.000.000đ Có TK 152: 5.000.000đ
Nợ TK 1388: 3.000.000đ Nợ TK 632: 2.000.000đ Có TK 152: 5.000.000đ
Doanh nghiệp A xuất kho công cụ dụng cụ loại phân bổ 4 lần cho bộ phận sản xuất, giá xuất kho là 28.000.00đ. Kế toán ghi sổ như sau:
BT1: Nợ TK 242: 28.000.000đ Có TK 153: 28.000.000đ BT2: Nợ TK 627: 7.000.000đ Có TK 242: 7.000.000đ
BT1: Nợ TK 242: 28.000.000đ Có TK 153: 28.000.000đ BT2: Nợ TK 627: 14.000.000đ Có TK 242: 14.000.000đ
BT1: Nợ TK 142: 28.000.000đ Có TK 153: 28.000.000đ BT2: Nợ TK 627: 7.000.000đ Có TK 142: 7.000.000đ
BT1: Nợ TK 242: 28.000.000đ Có TK 152: 28.000.000đ BT2: Nợ TK 627: 7.000.000đ Có TK 242: 7.000.000đ
Doanh nghiệp X, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, mua một máy A ở phân xưởng sản xuất phụ, giá mua 200.000.000đ (Chưa bao gồm thuế suất thuế GTGT 10%), đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng. Chi phí lắp đặt 3.300.000đ (Đã bao gồm thuế suất thuế GTGT 10%). Máy A được sử dụng trong 5 năm và được đầu tư bằng nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản. Kế toán ghi sổ như sau:
Doanh nghiệp X tính lương phải trả cho nhân viên bán hàng là 100.000.000đ, nhân viên quản lý 50.000.000đ, trích BHXH, BHYT, KPCĐ đúng chế độ. Kế toán ghi sổ như sau:
A. BT1: Nợ TK 641: 100.000.000đ Nợ TK 642: 50.000.000đ Có TK 334: 150.000.000đ BT2: Nợ TK 641: 23.500.000đ Nợ TK 642: 11.750.000đ Nợ TK 334: 15.750.000đ Có TK 338: 51.000.000đ
B. BT1: Nợ TK 627: 100.000.000đ Nợ TK 642: 50.000.000đ Có TK 334: 150.000.000đ BT2: Nợ TK 627: 23.500.000đ Nợ TK 642: 11.750.000đ Nợ TK 334: 15.750.000đ Có TK 338: 51.000.000đ
C. BT1: Nợ TK 641: 100.000.000đ Nợ TK 642: 50.000.000đ Có TK 111: 150.000.000đ BT2: Nợ TK 641: 23.500.000đ Nợ TK 642: 11.750.000đ Nợ TK 334: 15.750.000đ Có TK 338: 51.000.000đ
D. BT1: Nợ TK 641: 50.000.000đ Nợ TK 642: 100.000.000đ Có TK 334: 150.000.000đ BT2: Nợ TK 641: 11.750.000đ Nợ TK 642: 23.500.000đ Nợ TK 334: 15.750.000đ Có TK 338: 51.000.000đ
Doanh nghiệp xác định 4.000 kg hàng hoá M đã nhận được hoá đơn nhưng chưa nhập kho, giá mua 88.000đ/kg (chưa bao gồm thuế GTGT 10%), hoá đơn được thanh toán bằng tiền vay ngắn hạn. Chi phí vận chuyển đã thanh toán bằng tiền mặt: 6.600.000đ (đã bao gồm thuế GTGT 10%). Kế toán ghi sổ như sau:
Câu 78: Doanh nghiệp xuất kho 4.000 kg hàng hoá X để bán, giá xuất kho 80.000đ/kg, giá bán chưa có thuế GTGT 10% là 120.000đ/kg. Khách hàng đã trả bằng chuyển khoản 200.000.000đ, số còn lại trả sau. Kế toán ghi sổ như sau:
A.BT1: Nợ TK 157: 320.000.000đ Có TK 1561: 320.000.000đ BT2: Nợ TK 112:528.000.000đ Có TK 511: 480.000.000đ Có TK 3331: 48.000.000đ
B. BT1: Nợ TK 632: 220.000.000đ Có TK 1561: 220.000.000đ BT2: Nợ TK 112:200.000.000đ Nợ TK 131: 328.000.000đ Có TK 511: 480.000.000đ Có TK 3331: 48.000.000đ
C.BT1: Nợ TK 632: 320.000.000đ Có TK 1561: 320.000.000đ BT2: Nợ TK 112:200.000.000đ Nợ TK 131: 328.000.000đ Có TK 511: 480.000.000đ Có TK 3331: 48.000.000đ
D.BT1: Nợ TK 632: 320.000.000đ Có TK 1561: 320.000.000đ BT2: Nợ TK 111:200.000.000đ Nợ TK 131: 328.000.000đ Có TK 511: 480.000.000đ Có TK 3331: 48.000.000đ
Câu 79: Doanh nghiệp X tính số tiền lương và các phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm A là 334.000.000đ; tiền lương, phụ cấp phải trả cho cán bộ nhân viên quản lý phân xưởng sản xuất là 50.000.000đ, phải trả nhân viên bán hàng 29.000.000đ, phải trả nhân viên quản lý doanh nghiệp là 40.000.000đ. Kế toán ghi sổ như sau:
A. Nợ TK 621: 334.000.000đ Nợ TK 627: 50.000.000đ Nợ TK 641: 29.000.000đ Nợ TK 642: 40.000.000đ Có TK 334: 453.000.000đ
B. Nợ TK 622: 334.000.000đ Nợ TK 627: 50.000.000đ Nợ TK 641: 29.000.000đ Nợ TK 642: 40.000.000đ Có TK 334: 453.000.000đ
Khoản mục nào sau đây được ghi nhận là TSCĐ vô hình của doanh nghiệp trên Báo cáo tài chính?
Nhà xưởng
Thiết bị truyền dẫn
Bằng phát minh sáng chế
Danh sách khách hàng của doanh nghiệp
Doanh nghiệp mua nhập kho CCDC, trị giá 4.800 (chưa bao gồm thuế GTGT 10%). Tiền hàng chưa thanh toán. Kế toán hạch toán nghiệp vụ mua công cụ dụng cụ trên như thế nào?
Nợ TK 242: 4.800 Nợ TK 133: 480 Có TK 331: 5.280
Nợ TK 153: 4.800 Nợ TK 133: 480 Có TK 331: 5.280
Nợ TK 627: 4.800 Nợ TK 133: 480 Có TK 331: 5.280
Nợ TK 153: 4.000 Nợ TK 3331: 480 Có TK 331: 5.280
Doanh nghiệp xuất kho CCDC, trị giá 4.800 sử dụng cho bộ phận sản xuất. CCDC phân bổ 4 tháng. Kế toán hạch toán nghiệp vụ xuất kho công cụ dụng cụ trên như thế nào?
Nợ TK 627: 4.800 Có TK 242: 4.800
Nợ TK 627: 1.200 Có TK 153: 1.200
Nợ TK 242: 4.800 Có TK 153: 4.800
Nợ TK 242: 1.200 Có TK 153: 1.200
Doanh nghiệp phân bổ CCDC, trị giá 4.800 sử dụng cho BPSX. CCDC phân bổ 4 tháng. Kế toán hạch toán nghiệp vụ phân bổ công cụ dụng cụ trên ở tháng đầu tiên như thế nào?
Nợ TK 627: 1.200 Có TK 242: 1.200
Nợ TK 627: 1.200 Có TK 153: 1.200
Nợ TK 627: 4.800 Có TK 242: 4.800
Nợ TK 242: 1.200 Có TK 627: 1.200
Mua nhập kho vật liệu của công ty B, tổng giá thanh toán là 165.000, trong đó thuế suất thuế GTGT 10%. Do mua với số lượng lớn, công ty được công ty B chiết khấu thương mại 2% (trừ ngay trên hóa đơn). Công ty đã thanh toán tiền hàng bằng chuyển khoản. Kế toán hạch toán nghiệp vụ trên như thế nào?
Nợ TK 621: 147.000 Nợ TK 133: 14.700 Có TK 112: 161.700
Nợ TK 152: 147.000 Nợ TK 133: 14.700 Có TK 112: 161.700
Công ty mua 1 ô tô sử dụng cho bộ phận bán hàng, giá mua là 830.000 (chưa bao gồm thuế GTGT thuế suata 10%). Công ty đã thanh toán bằng chuyển khoản. TSCĐ được đầu tư từ quỹ đầu tư phát triển. Thời gian sử dụng của TS là 10 năm. Kế toán hạch toán nghiệp vụ mua TSCĐ trên như thế nào?
Nợ TK 211: 830.000 Nợ TK 1332: 83.000 Có TK 112: 913.000
Nợ TK 641: 830.000 Nợ TK 1332: 83.000 Có TK 112: 913.000
Nợ TK 211: 830.000 Nợ TK 1331: 83.000
Nợ TK 211: 830.000 Nợ TK 1332: 83.000 Có TK 112: 913.000 Có TK 414: 913.000
Công ty mua 1 ô tô sử dụng cho bộ phận bán hàng, giá mua là 830.000 (chưa bao gồm thuế GTGT thuế suata 10%). Công ty đã thanh toán bằng chuyển khoản. TSCĐ được đầu tư từ quỹ đầu tư phát triển. Thời gian sử dụng của TS là 10 năm. Kế toán hạch toán nghiệp vụ kết chuyển nguồn khi mua TSCĐ trên như thế nào?
Nợ TK 414: 830.000 Có TK 411: 830.000
Nợ TK 441: 830.000 Có TK 411: 830.000
Nợ TK 414: 913.000 Có TK 411: 913.000
Nợ TK 411: 830.000 Có TK 414: 830.000
Công ty nhượng bán 1 máy móc thiết bị ở bộ phận sản xuất có nguyên giá là 220.000, đã khấu hao 130.000. Giá nhượng bán chưa thuế GTGT là 60.000 (thuế suất thuế GTGT 10%) thu bằng tiền gửi ngân hàng. Kế toán phản ánh nghiệp vụ giảm TSCĐ trên như thế nào?
Nợ TK 211: 130.000 Nợ TK 811: 90.000 Có TK 214: 220.000
Nợ TK 811: 130.000 Nợ TK 214: 90.000 Có TK 211: 220.000
Nợ TK 214: 130.000 Nợ TK 811: 90.000 Có TK 211: 220.000
Nợ TK 214: 130.000 Nợ TK 627: 90.000 Có TK 211: 220.000
Khi trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất, kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK 621/Có TK 335
Nợ TK 622/Có TK 335
Nợ TK 627/Có TK 335
Nợ TK 335/Có TK 622
Công ty nhượng bán 1 máy móc thiết bị ở bộ phận sản xuất có nguyên giá là 220.000, đã khấu hao 130.000. Giá nhượng bán chưa thuế GTGT là 60.000 (thuế suất thuế GTGT 10%) thu bằng tiền gửi ngân hàng. Kế toán phản ánh nghiệp vụ thu tiền từ bán TSCĐ trên như thế nào?
Nợ TK 112: 66.000/Có TK 511: 60.000; Có TK 3331: 6.000
Nợ TK 112: 66.000/ Có TK 711: 60.000; Có TK 1331: 6.000
Nợ TK 131: 66.000/ Có TK 711: 60.000; Có TK 3331: 6.000
Nợ TK 112: 66.000/ Có TK 711: 60.000; Có TK 3331: 6.000
Xuất kho gửi bán một số thành phẩm cho công ty Y. Trị giá thực tế xuất kho là 150.000. Trị giá bán chưa có thuế GTGT là 180.000 (thuế suất thuế GTGT 10%). Kế toán hạch toán nghiệp vụ gửi bán thành phẩm trên như thế nào?
Nợ TK 157: 150.000/ Có TK 155: 150.000
Nợ TK 157: 150.000/ Có TK 156: 150.000
Nợ TK 632: 150.000/ Có TK 155: 150.000
Nợ TK 632: 150.000
Có TK 157: 150.000
Ngày 15/10, công ty xuất kho gửi bán một số thành phẩm cho công ty Y. Trị giá thực tế xuất kho là 150.000. Trị giá bán chưa có thuế GTGT là 180.000 (thuế suất thuế GTGT 10%). Ngày 18/10, khách hàng thông báo đã nhận được lô hàng gửi bán của công ty, chấp nhận thanh toán cho số hàng trên. Kế toán hạch toán nghiệp vụ xuất kho ngày 15/10 của lô hàng:
Nợ TK 157: 150.000
Có TK 155: 150.000
Nợ TK 157: 150.000
Có TK 156: 150.000
Nợ TK 632: 150.000/ Có TK 155: 150.000
Nợ TK 632: 150.000/ Có TK 157: 150.000
Ngày 15/10, công ty xuất kho gửi bán một số thành phẩm cho công ty Y. Trị giá thực tế xuất kho là 150.000. Trị giá bán chưa có thuế GTGT là 180.000
(thuế suất thuế GTGT 10%). Ngày 18/10, khách hàng thông báo đã nhận được lô hàng gửi bán của công ty, chấp nhận thanh toán cho số hàng trên. Kế toán hạch toán nghiệp vụ ghi nhận doanh thu lô hàng trên:
Nợ TK 112: 198.000 / Có TK 511: 180.000; Có TK 3331: 18.000
Nợ TK 131: 165.000/ Có TK 156: 180.000; Có TK 3331: 18.000
Nợ TK 131: 198.000
Có TK 511: 180.000
Có TK 331: 18.000
Nợ TK 131: 198.000
Có TK 511: 180.000
Có TK 3331: 18.000
Công ty A mua nguyên vật liệu trị giá có thuế là 22.000.000đ, thuế GTGT 10% . Thanh toán ngay bằng chuyển khoản. Do thanh toán sớm trước thời hạn, công ty hưởng chiết khấu 3% trên giá mua, thanh toán bằng tiền mặt. Định khoản nghiệp vụ hưởng chiết khấu khi mua hàng .
Nợ TK 635: 660.000 đ Có TK 111: 660.000 đ
Nợ TK 111: 660.000/ Có TK 515: 660.000
Công ty Z mua công cụ dụng cụ giá cả thuế GTGT 10% là 27.500.000đ. Chi phí vận chuyển giá chưa thuế là 4.000.000 đ. Thuế GTGT 10%. Thanh toán tiền mặt. Yêu cầu, định khoản chi phí vận chuyển.
Nợ TK 152: 4.000.000đ; Nợ TK 1331: 400.000đ/ Có TK 111: 4.400.000đ
Nợ TK 153: 4.000.000đ; Nợ 1331: 400.000đ/ Có TK 111: 4.400.000đ
Nợ TK 156: 4.000.000đ Nợ TK 133: 400.000đ Có TK 111: 4.400.000đ
Nợ TK 641: 4.000.000đ
Nợ TK 133: 400.000đ
Có TK 111: 4.400.000đ
Công ty mua tài sản cố định nguyên giá 30.000.000 đồng, chưa bao gồm thuế GTGT 10%, chưa qua lắp đặt chạy thử. Công ty thanh toán bằng chuyển khoản . Yêu cầu định khoản.
Nợ TK 211: 30,000.000đ Nợ TK 1332: 3.000.000đ Có TK 112: 33.000.000đ
Nợ TK 241: 30.000.000đ
Nợ TK 1332: 3.000.000đ
Có TK 112: 33.00.000
Nợ TK 154: 30,000.000đ Nợ TK 1331: 3.000.000đ Có TK 112: 33.000.000đ
Nợ TK 153: 30.000.000đ
Nợ TK 1331: 3.000.000đ
Có TK 112: 33.00.000đ
Công ty Y xuất bán hàng thành phẩm trị giá chưa thuế 60.000.000 đồng. thuế GTGT 10%. Khách hàng chưa trả tiền. Do mua với số lượng lớn, nên khách
hàng được hưởng chiết khấu 5% trừ vào công nợ. Hãy định khoản nghiệp vụ chiết khấu khi bán hàng.
Nợ TK 5211: 3.000.000đ Nợ TK 3331: 300.000đ Có TK 131: 3.300.000đ
Nợ TK 131: 3.300.000đ
Có TK 5211 : 3.000.000đ
Có TK 3331: 300.000đ
Ngày18 tháng 10 năm N công ty X mua vật liệu chính của công ty Y, giá mua chưa thuế GTGT là 200.000 (ĐVT: 1000đ), thuế suất thuế GTGT 10% ( Hoá đơn GTGT số 0000245 ngày 18 tháng 10 năm N), công ty đã thanh toán bằng chuyển khoản. Số vật liệu trên đã được nhập kho đủ ( Phiếu nhập kho số 50 ngày 18 tháng 10 năm N). Căn cứ vào các chứng từ kế toán liên quan, kế toán ghi:
Nợ TK 152: 200.000
Nợ TK 1331: 20.000
Có TK 111: 220.000
Nợ TK 152: 200.000
Nợ TK 1331: 20.000
Có TK 112: 220.000
Ngày28 tháng 04 năm N, Công ty X mua công cụ, dụng cụ của Công ty C (Hoá đơn GTGT số 0000082 ngày 28/4/N): Giá mua chưa thuế GTGT là 30.000, thuế suất thuế GTGT 10%, tổng giá thanh toán là 33.000, Công ty X chưa trả tiền cho công ty C. Số công cụ dụng cụ đã được nhập kho đủ.
Nợ TK 153: 20.000
Nợ TK 1331: 2.000
Có TK 331 (C): 22.000
Nợ TK 152: 20.000
Nợ TK 1331: 2.000
Có TK 331 (C): 22.000
Nợ TK 153: 20.000
Nợ TK 1332: 2.000
Có TK 331 (C): 22.000
Nợ TK 153: 20.000
Nợ TK 1331: 2.000
Có TK 341 (C): 22.000
Ngày 18/10/N thanh toán chi phí vận chuyển, bốc xếp lô NVL chính trả bằng tiền mặt, tổng số tiền thanh toán 2.200, thuế suất thuế GTGT 10%; kế toán tính toán và ghi:
Nợ TK 153: 2.000
Nợ TK 1331: 200
Có TK 111: 2.200
Nợ TK 153: 2.000
Nợ TK 1331: 200
Có TK 112: 2.200
Nợ TK 153: 2.000
Nợ TK 1331: 200
Có TK 341: 2.200
Nợ TK 152: 2.000
Nợ TK 1331: 200
Có TK 111: 2.200
Ngày 25/4/N, Công ty X mua nguyên liệu chính của Công ty Y (Hoá đơn GTGT số 0000081 ngày 25/4/N): giá mua chưa thuế GTGT là 30.000, thuế suất thuế GTGT 10%, công ty chưa trả tiền, cuối tháng nguyên liệu chính chưa về nhập kho (ĐVT: 1.000đ).
Vào cuối tháng 4/N công ty chưa nhận được nguyên liệu, kế toán ghi:
Nợ TK 151: 30.000
Nợ TK 1331: 3.000
Có TK 341 (X): 33.000
Nợ TK 151: 30.000
Nợ TK 1331: 3.000
Có TK 331 (X): 33.000
Nợ TK 152: 30.000
Nợ TK 1331: 3.000
Có TK 331 (X): 33.000
Nợ TK 151: 30.000
Nợ TK 1331: 3.000
Có TK 111 : 33.000
Ngày 25/4/N, Công ty X mua nguyên liệu chính của Công ty Y (Hoá đơn GTGT số 0000081 ngày 25/4/N): giá mua chưa thuế GTGT là 30.000, thuế suất thuế GTGT 10%, công ty chưa trả tiền, cuối tháng nguyên liệu chính chưa về nhập kho (ĐVT: 1.000đ)
Ngày 2/5/N Công ty nhận được nguyên liệu chính, Công ty kiểm nhận nhập kho đủ và thanh toán cho Công ty Y bằng chuyển khoản. Ngày 2/5/N, hàng về nhập kho, kế toán ghi:
Nợ TK 153: 30.000
Có TK 151: 30.000
Nợ TK 152: 30.000
Có TK 151: 30.000
Nợ TK 152: 30.000
Có TK 153: 30.000
Nợ TK 152: 30.000
Có TK 131: 30.000
Ngày 13/10 /N Công ty mua nguyên vật lệu xuất thẳng cho phân xưởng sản xuất trị giá chưa thuế 20.000.000 đồng , thuế GTGT 10%, công ty chưa trả tiền. Yêu cầu định khoản.
Nợ TK 152: 20.000.000đ Nợ TK 1331: 2.000.000đ Có TK 331: 22.000.000đ
Nợ TK 621: 20.000.000đ
Nợ TK 1331: 2.000.000đ
Có TK 331: 22.000.000đ
Nợ TK 621: 20.000.000đ Nợ TK 1331: 2.000.000đ / Có TK 112: 22.000.000đ
Nợ TK 632: 20.000.000đ Nợ TK 1331: 2.000.000đ / Có 331: 22.000.000đ
Công ty mua 1 lô hàng hóa trị giá 300.000 (chưa bao gồm thuế GTGT 10%). Tiền hàng chưa thanh toán. Chi phí vận chuyển lô hàng về nhập kho 2.200, đã bao gồm thuế GTGT 10%). Tiền vận chuyển thanh toán bằng tiền mặt. Kế toán hạch toán nghiệp vụ mua lô hàng trên như thế nào?
Nợ TK 1561: 300.000
Nợ TK 1331: 30.000
Có TK 331: 330.000
Nợ TK 1561: 300.000
Nợ TK 1331: 30.000
Có TK 112: 330.000
Công ty X mua lô hàng hóa trị giá chưa thuế 45.000.000 đồng . thuế GTGT 10%, khách hàng chưa trả tiền. Do mua với số lượng lớn, nên hưởng chiết khấu 5% trên giá mua hàng hóa, trừ vào công nợ. Hãy định khoản nghiệp vụ chiết khấu khi mua hàng.
Nợ TK 156: 2.250.000 ; Nợ TK 1331: 225.000/ Có TK 331: 2.475.000
Nợ TK 331: 2.475.000/ Có TK 156: 2.250.000; Có TK 1331: 225.000
Nợ TK 521: 2.250.000 Nợ TK 3331: 225.000 Có TK 131: 2.475.000
Nợ TK 131: 2.475.000
Có TK 521 : 2.250.000
Có TK 3331: 225.000
Công ty mua 1 lô hàng hóa trị giá 300.000 (chưa bao gồm thuế GTGT 10%). Tiền hàng chưa thanh toán. Chi phí vận chuyển lô hàng về nhập kho 2.200, đã bao gồm thuế GTGT 10%). Tiền vận chuyển thanh toán bằng tiền mặt. Kế toán hạch toán nghiệp vụ chi phí mua lô hàng trên như thế nào?
Nợ TK 1562: 2.000
Nợ TK 1331: 200
Có TK 331: 2.200
Nợ TK 1562: 2.000
Nợ TK 1331: 200
Có TK 111: 2.200
Nợ TK 1561: 2.000
Nợ TK 1331: 200
Có TK 111: 2.200
Nợ TK 1562: 2.200
Có TK 111: 2.200
Xuất kho gửi bán một số hàng hóa cho công ty Y. Trị giá thực tế xuất kho là 220.000. Trị giá bán chưa có thuế GTGT là 270.000 (thuế suất thuế GTGT 10%). Kế toán hạch toán nghiệp vụ gửi bán hàng hóa trên như thế nào?
Nợ TK 157: 220.000
Có TK 155: 220.000
Nợ TK 157: 220.000
Có TK 156: 220.000
Nợ TK 632: 220.000
Có TK 156: 220.000
Nợ TK 632: 220.000
Có TK 157: 220.000
Ngày 26/03, công ty xuất kho gửi bán một số hàng hóa cho công ty Y. Trị giá thực tế xuất kho là 220.000. Trị giá bán chưa có thuế GTGT là 270.000 (thuế suất thuế GTGT 10%). Ngày 30/03, khách hàng thông báo đã nhận được lô hàng gửi bán của công ty, chấp nhận thanh toán cho số hàng trên. Kế toán hạch toán nghiệp vụ ghi nhận giá vốn lô hàng trên như thế nào?
Nợ TK 632: 220.000/ Có TK 156: 220.000
Nợ TK 632: 220.000/ Có TK 155: 220.000
Nợ TK 632: 220.000
Có TK 157: 220.000
Nợ TK 157: 220.000
Có TK 632: 220.000
Ngày 26/03, công ty xuất kho gửi bán một số thành phẩm cho công ty Y. Trị giá thực tế xuất kho là 220.000. Trị giá bán chưa có thuế GTGT là 270.000
(thuế suất thuế GTGT 10%). Ngày 30/03, khách hàng thông báo đã nhận được lô hàng gửi bán của công ty, chấp nhận thanh toán cho số hàng trên. Kế toán hạch toán nghiệp vụ ghi nhận doanh thu lô hàng trên như thế nào?
Nợ TK 112: 297.000/ Có TK 511: 270.000; Có TK 3331: 27.000
Nợ TK 131: 297.000/ Có TK 156: 270.000; Có TK 3331: 27.000
Nợ TK 131: 297.000/Có TK 511: 270.000; Có TK 331: 27.000
Nợ TK 131: 297.000/Có TK 511: 270.000; Có TK 3331: 27.000
Doanh nghiệp xuất kho CCDC, trị giá 9.600 sử dụng cho BPSX. CCDC phân bổ 6 tháng. Kế toán hạch toán nghiệp vụ xuất kho công cụ dụng cụ trên như thế nào?
Nợ TK 627: 9.600
Có TK 242: 9.600
Nợ TK 627: 2.400
Có TK 153: 2.400
Nợ TK 242: 9.600
Có TK 153: 9.600
Nợ TK 242: 2.400
Có TK 153: 2.400
Doanh nghiệp phân bổ CCDC, trị giá 9.600 sử dụng cho bộ phận bán hàng. CCDC phân bổ 6 tháng. Kế toán hạch toán nghiệp vụ phân bổ công cụ dụng
cụ trên ở tháng đầu tiên như thế nào?
Nợ TK 641: 1.600
Có TK 242: 1.600
Nợ TK 641: 1.600
Có TK 153: 1.600
Nợ TK 641: 9.600
Có TK 153: 9.600
Nợ TK 242: 1.600
Có TK 641: 1.600
Công ty mua phương tiện vận chuyển dùng cho bộ phận bán hàng, tổng giá thanh toán là 363.000, trong đó thuế suất thuế GTGT 10%. Công ty đã thanh
toán tiền hàng bằng chuyển khoản. Tài sản được đầu tư từ quỹ đầu tư phát triển.
Kế toán hạch toán nghiệp vụ mua tài sản trên như thế nào?
Nợ TK 211: 330.000
Nợ TK 1332: 33.000
Có TK 112: 363.000
Nợ TK 211: 330.000
Nợ TK 1331: 33.000
Có TK 112: 363.000
Nợ TK 641: 330.000
Nợ TK 1332: 33.000
Có TK 112: 363.000
Nợ TK 211: 330.000
Nợ TK 1332: 33.000
Có TK 111: 363.000
