wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu Hỏi Ôn Tập Kế Toán Doanh Nghiệp

Total questions: 111

Worksheet time: 1hrs 20mins

Name
Class
Date
1.

Trong các yếu tố dưới đây, yếu tố nào không cấu thành nên trị giá thực tế (giá gốc) của nguyên liệu, vật liệu mua ngoài ?

a)

Giá mua của nguyên liệu, vật liệu

b)

Chi phí vận chuyển, bốc dỡ nguyên liệu, vật liệu

c)

Chi phí ký kết hợp đồng

d)

Các khoản thuế không được hoàn lại

2.

Tại doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Khi mua nguyên liệu, vật liệu về nhập kho, chưa thanh toán tiền cho người bán, kế toán định khoản như thế nào?

a)

Nợ TK 153/ Có TK 331

b)

Nợ TK 152/ Có TK 331

c)

Nợ TK 152, Nợ TK 1331/ Có TK 112

d)

Nợ TK 152, Nợ TK 1331/ Có TK 331

3.

Trong trường hợp doanh nghiệp bán hàng theo phương thức gửi bán đại lý, khi nào kế toán ghi nhận doanh thu bán hàng?

a)

Khi xuất kho hàng hóa để gửi cho đại lý

b)

Khi đại lý gửi thông báo hàng đã bán được hàng

c)

Khi đại lý thông báo đã nhận được số hàng do doanh nghiệp gửi bán

d)

Khi ký kết hợp đồng giữa doanh nghiệp và đại lý

4.

Trong các phương pháp dưới đây, phương pháp nào không được kế toán sử dụng để tính trị giá vật liệu, hàng hóa xuất kho?

a)

Phương pháp nhập trước – xuất trước

b)

Phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ

c)

Phương pháp ghi số âm

d)

Phương pháp giá đích danh

5.

Xuất kho nguyên liệu, vật liệu dùng cho trực tiếp sản xuất sản phẩm. Kế toán định khoản như thế nào?

a)

Nợ TK 642/Có TK 152

b)

Nợ TK 641, Có TK 152

c)

Nợ TK 627/Có TK 152

d)

Nợ TK 621/Có TK 152

6.

Tại doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, mua vật liệu về nhập kho, giá mua chưa có thuế GTGT 100.000, thuế suất thuế GTGT 10%, đã thanh toán bằng TGNH, kế toán định khoản như thế nào?

a)

Nợ TK 152 : 110.000 /Có TK 112: 110.000

b)

Nợ TK 152: 100.000 /Có TK 112: 100.000

c)

Nợ TK 152: 100.000, Nợ TK 133: 10.000 /Có 112: 110.000

d)

Nợ TK 152: 100.000, Nợ TK 133: 10.000/Có TK 331: 110.000

7.

Để ghi nhận một tài sản là TSCĐ, cần thỏa mãn những điều kiện gì sau đây?

a)

A. Mang lại lợi ích kinh tế từ việc sử dụng tài sản; Giá trị tài sản từ 10.000.000đ trở lên và thời gian sử dụng trên một năm

b)

B. Mang lại giá trị lợi ích kinh tế từ việc sử dụng tài sản; Giá trị tài sản từ 10.000.000đ trở lên và thời gia sử dụng dưới một năm.

c)

C. Mang lại giá trị lợi ích kinh tế từ việc sử dụng tài sản; Giá trị tài sản từ 30.000.000đ trở lên và thời gian sử dụng trên một năm.

d)

D. Mang lại giá trị lợi ích kinh tế từ việc sử dụng tài sản; Giá trị tài sản từ 30.000.000đ trở lên và thời gian sử dụng dưới một năm.

8.

Một doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, Khi mua TSCĐ hữu hình, đã thanh toán bằng chuyển khoản, kế toán định khoản như thế nào?

a)

Nợ TK 211, Nợ TK 1331 /Có TK 112

b)

Nợ TK 211, Nợ TK 133 /Có TK 111

c)

Nợ TK 211, Nợ TK 133 /Có TK 331

d)

Nợ TK 211, Nợ TK 1332 /Có TK 112

9.

Trong các khoản dưới đây, khoản nào không được tính vào nguyên giá của TSCĐ?

a)

Trị giá mua ghi trên hóa đơn

b)

Chi phí lắp đặt, chạy thử

c)

Thuế GTGT (Theo phương pháp trực tiếp)

d)

Thuế GTGT (Theo phương pháp khấu trừ)

10.

Một doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, để phản ánh giá trị của nguyên liệu vật liệu đang đi trên đường, kế toán định khoản như thế nào?

a)

Nợ TK 151, Nợ TK 1331 /Có TK 111,112, 331

b)

Nợ TK 152, Nợ TK 133 /Có TK 111, 112, 331

c)

Nợ TK 151 / Có TK 331

d)

Nợ TK 157, Nợ TK 1331 /Có TK 111,112, 331

11.

Khi nhận được số nguyên liệu, vật liệu mua đang đi đường từ tháng trước, khi kiểm nhận nhập kho phát hiện thiếu chưa rõ nguyên nhân chờ xử lý, kế toán định khoản như thế nào?

a)

Nợ TK 338 /Có TK 152

b)

Nợ TK 152, Nợ TK 1381 /Có TK 151

c)

Nợ TK 138 / Có TK 152

d)

Nợ TK 152, Nợ TK 3381 /Có TK 151

12.

Khi kiểm kê nguyên liệu, vật liệu phát hiện thừa chưa rõ nguyên nhân, kế toán định khoản như thế nào?

a)

Nợ TK 3381 /Có TK 152

b)

Nợ TK 152, Nợ TK 1381 /Có TK 151

c)

Nợ TK 1381 / Có TK 152

d)

Nợ TK 152 /Có TK 3381

13.

Trích khấu hao TSCĐ ở bộ phận quản lý doanh nghiệp, kế toán định khoản như thế nào?

a)

Nợ TK 211/ Có TK 214

b)

Nợ TK 642/ Có TK 214

c)

Nợ TK 641/ Có TK 214

d)

Nợ TK 627/ Có TK 214

14.

Doanh nghiệp đã dùng TGNH để nộp thuế nhập khẩu, kế toán ghi sổ như thế nào?

a)

Nợ TK 3334 /Có TK 112

b)

Nợ TK 3332/Có TK 112

c)

Nợ TK 3333/Có TK 112

d)

Nợ TK 3333/Có TK 111

15.

Doanh nghiệp mua một TSCĐ hữu hình, giá mua 100.000, (ĐVT:1.000đ), thuế suất thuế GTGT 10%, đã thanh toán bằng TGNH, kế toán định khoản như thế nào ?

a)

Nợ TK 211: 100.000, Nợ TK 1332: 10.000/ Có TK 112: 110.000

b)

Nợ TK 211: 110.000/ Có TK 112: 110.000

c)

Nợ TK 211: 100.000, Nợ TK 3331: 10.000/ Có TK 112: 110.000

d)

Nợ TK 213: 110.000, Nợ TK 1332: 10.000/ Có TK 112: 110.000

16.

Khi thanh lý TSCĐ, để phản ánh số tiền mặt thu từ thanh lý, kế toán định khoản như thế nào?

a)

Nợ TK 112/Có TK 511, Có TK 3331

b)

Nợ TK 111/Có TK 711, Có TK 3331

c)

Nợ TK 112/ Có TK 511, Có TK 133

d)

Nợ TK 131/Có TK 711, Có TK 3331

17.

Khi thanh lý TSCĐ, để phán ánh chi phí thanh lý phát sinh bằng tiền mặt, kế toán định khoản như thế nào ?

a)

Nợ TK 211, Nợ TK 133/Có TK 111

b)

Nợ TK 811, Nợ TK 133/Có TK 111

c)

Nợ TK 811/ Có TK 112

d)

Nợ TK 641/Có TK 111

18.

Khi xuất kho công cụ, dụng cụ cho sản xuất thuộc loại phân bổ cho nhiều kỳ, kế toán ghi sổ như thế nào?

a)

Nợ TK 242/Có TK 153

b)

Nợ TK 153/ Có TK 242

c)

Nợ TK 627/ Có TK 153

d)

Nợ TK 627/ Có TK 111

19.

Khi tính các khoản trích theo lương cho công nhân trực tiếp sản xuất (Phần tính vào chi phí của DN), kế toán định khoản như thế nào ?

a)

Nợ TK 627/Có TK 338

b)

Nợ TK 622/Có TK 334

c)

Nợ TK 627/Có TK 334

d)

Nợ TK 622/Có TK 338

20.

Khi tính các khoản trích theo lương cho công nhân trực tiếp sản xuất (Phần trừ vào lương của người lao động), kế toán định khoản như thế nào?

a)

Nợ TK 334/ Có TK 112

b)

Nợ TK 334/ Có TK 1381

c)

Nợ TK 334/ Có TK 338

d)

Nợ TK 338/ Có 112

21.

Khi trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất, kế toán định khoản như thế nào?

a)

Nợ TK 621/ Có TK 335

b)

Nợ TK 622/ Có TK 335

c)

Nợ TK 627/ Có TK 335

d)

Nợ TK 335/ Có TK 622

22.

Khi xuất kho công cụ, dụng cụ cho hoạt động quản lý doanh nghiệp thuộc loại phân bổ cho nhiều kỳ, kế toán ghi sổ như thế nào?

a)

Nợ TK 242/Có TK 153

b)

Nợ TK 153/ Có TK 242

c)

Nợ TK 627/ Có TK 153

d)

Nợ TK 627/ Có TK 111

23.

Khi xuất kho công cụ, dụng cụ phục vụ cho việc bán hàng loại phân bổ 1 lần (100% giá trị), kế toán ghi sổ như thế nào?

a)

Nợ TK 6413 /Có TK 156

b)

Nợ TK 6413 /Có TK 153

c)

Nợ TK 6412 /Có TK 153

d)

Nợ TK 6413 /Có TK 152

24.

Khi phản ánh Bảo hiểm xã hội phải trả cho người lao động, kế toán định khoản như thế nào?

a)

Nợ TK 334 /Có TK 111

b)

Nợ TK 3386 /Có TK 334

c)

Nợ TK 3382/Có TK 111

d)

Nợ TK 3383 /Có TK 334

25.

Khi tính tiền lương phải trả cho nhân viên bộ phận bán hàng trong tháng là 30.000, kế toán ghi sổ như thế nào?

a)

Nợ TK 642: 30.000/ Có TK 334: 30.000

b)

Nợ TK 641: 30.000/ Có TK 334: 30.000

c)

Nợ TK 641: 30.000/ Có TK 338: 30.000

d)

Nợ TK 334: 30.000/ Có TK 641: 30.000

26.

Khi phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng của chi phí, không bao gồm khoản mục chi phí nào dưới dây?

a)

Chi phí cố định

b)

Chi phí nhân công trực tiếp

c)

Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

d)

Chi phí sản xuất chung

27.

Mua nguyên liệu, vật liệu dùng ngay cho trực tiếp sản xuất sản sản phẩm chưa thanh toán, thuế GTGT thuế suất 10%, kế toán định khoản như thế nào?

a)

Nợ TK 621, Nợ TK 1331/ Có TK 152

b)

Nợ TK 627, Nợ TK 1331/ Có TK 331

c)

Nợ TK 621, Nợ TK 1331/ Có TK 331

d)

Nợ TK 621/ Có TK 152

28.

Cuối kỳ, nhập lại kho số nguyên vật liệu do sử dụng không hết, kế toán định khoản như thê nào?

a)

Nợ TK 152/ Có TK 331

b)

Nợ 152/ Có TK 154

c)

Nợ TK 621/ Có TK 152

d)

Nợ TK 152/ Có TK 621

29.

Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, cuối kỳ kết chuyển chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp để tính giá thành sản phẩm, kế toán định khoản như thế nào?

a)

Nợ TK 154/ Có TK 621

b)

Nợ 154/ Có TK 152

c)

Nợ TK 152/ Có TK 154

d)

Nợ TK 621/ Có TK 154

30.

Khi trả lương cho người lao động bằng tiền gửi ngân hàng, kế toán định khoản như thế nào?

a)

Nợ TK 622/ Có TK 334

b)

Nợ TK 334/ Có TK 112

c)

Nợ TK 334/ Có TK 111

d)

Nợ TK 338/ Có TK 111

31.

Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp để tính giá thành sản phẩm, kế toán định khoản như thế nào?

a)

Nợ TK 154/ Có TK 334

b)

Nợ TK 622/ Có TK 154

c)

Nợ TK 154/ Có TK 622

d)

Nợ TK 154/ Có TK 338

32.

Tính tiền lương phải trả cho nhân viên quản lý phân xưởng sản xuất, kế toán định khoản như thế nào?

a)

Nợ TK 6271/ Có TK 334

b)

Nợ TK 622/ Có TK 334

c)

Nợ TK 642/ Có TK 334

d)

Nợ TK 6273/ Có TK 334

33.

Trích khấu hao TSCĐ ở bộ phận sản xuất, kế toán định khoản như thế nào?

a)

Nợ TK 6273/ Có TK 214

b)

Nợ TK 642/ Có TK 214

c)

Nợ TK 641/ Có TK 214

d)

Nợ TK 6274/ Có TK 214

34.

Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, cuối kỳ kết chuyển chi phí sản xuất chung để tính giá thành sản phẩm, kế toán định khoản như thế nào?

a)

Nợ TK 154/ Có TK 627

b)

Nợ 154/ Có TK 338

c)

Nợ TK 154/ Có TK 622

d)

Nợ TK 154/ Có TK 621

35.

Khi sản phẩm hoàn thành nhập kho, kế toán định khoản như thế nào?

a)

Nợ TK 154/ Có TK 621

b)

Nợ TK 152/ Có TK 154

c)

Nợ TK 155/ Có TK 154

d)

Nợ TK 156/ Có TK 154

36.

Khi sản phẩm hoàn thành không nhập kho, gửi bán cho khách hàng?

a)

Nợ TK 157/ Có TK 155

b)

Nợ TK 155/ Có TK 154

c)

Nợ TK 632/ Có TK 154

d)

Nợ TK 157/ Có TK 154

37.

Khi xuất kho thành phẩm gửi bán cho khách hàng, kế toán ghi sổ như thế nào?

a)

Nợ TK 131/Có TK 155

b)

Nợ TK 157 /Có TK 155

c)

Nợ TK 632 /Có TK 155

d)

Nợ TK 131 /Có TK 157

38.

Khi xuất kho thành phẩm bán trực tiếp khách hàng, để phản ánh giá vốn hàng bán, kế toán ghi sổ như thế nào?

a)

Nợ TK 632/Có TK 155

b)

Nợ TK 111 /Có TK 155

c)

Nợ TK 632 /Có TK 156

d)

Nợ TK 131 /Có TK 632

39.

Khi xuất kho thành phẩm bán trực tiếp khách hàng, doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Để phản ánh doanh thu bán hàng, kế toán ghi sổ như thế nào?

a)

Nợ TK 111, 112, 131/Có TK 511, Có TK 3331

b)

Nợ TK 111, 112, 331, Nợ TK 133/Có TK 511

c)

Nợ TK 111, 112, 331,/Có TK 511

d)

Nợ TK 131 /Có TK 511

40.

Khi chi cho hoạt động công đoàn bằng tiền mặt, kế toán định khoản như thế nào?

a)

Nợ TK 334 /Có TK 111

b)

Nợ TK 3386 /Có TK 334

c)

Nợ TK 3382/Có TK 111

d)

Nợ TK 3383 /Có TK 334

41.

Để phản ánh chi phí vận chuyển nguyên liệu, vật liệu về nhập kho, kế toán ghi sổ như thế nào?

a)

Nợ TK 1562, Nợ TK 1331 /Có TK 111, 112, 331

b)

Nợ TK 152, Nợ TK 1331 /Có TK 111, 112, 331

c)

Nợ TK 632, Nợ TK 1331 /Có TK 111, 112, 331

d)

Nợ TK 811, Nợ TK 1331 /Có TK 111, 112, 331

42.

Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả kinh doanh, kế toán định khoản như thế nào?

a)

Nợ TK 911/Có TK 511

b)

Nợ TK 911 /Có TK 521

c)

Nợ TK 511 /Có TK 911

d)

Nợ TK 515 /Có TK 911

43.

Cuối kỳ, kết chuyển giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh, kế toán định khoản như thế nào?

a)

Nợ TK 911/Có TK 632

b)

Nợ TK 911 /Có TK 635

c)

Nợ TK 632 /Có TK 911

d)

Nợ TK 635 /Có TK 911

44.

Cuối kỳ, kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp để xác định kết quả kinh doanh, kế toán định khoản như thế nào?

a)

Nợ TK 911 /Có TK 642

b)

Nợ TK 641 /Có TK 911

c)

Nợ TK 911 /Có TK 641

d)

Nợ TK 911 /Có TK 635

45.

Trường hợp DN mua nguyên liệu, vật liệu về nhập kho, được hưởng chiết khấu thương mại trừ vào số nợ phải trả, kế toán định khoản như thế nào?

a)

Nợ TK 152/Có TK 331

b)

Nợ TK 331/Có TK 152, Có TK 133

c)

Nợ TK 515/Có TK 112

d)

Nợ TK 112/Có TK 515

46.

Khi tính tiền thưởng thường xuyên phải trả cho nhân viên bộ phân bán hàng trong tháng là 20.000, kế toán ghi sổ như thế nào ?

a)

Nợ TK 642: 20.000/ Có TK 334: 20.000

b)

Nợ TK 641: 20.000/ Có TK 334: 20.000

c)

Nợ TK 641: 20.000/ Có TK 338: 20.000

d)

Nợ TK 334: 20.000/ Có TK 641: 20.000

47.

Tại DN tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, mua vật liệu về nhập kho, giá mua chưa có thuế GTGT 100.000, thuế suất thuế GTGT 10%, đã thanh toán bằng TGNH 50%, số còn lại nợ nhà cung cấp, kế toán định khoản như thế nào?

a)

Nợ TK 152 : 110.000 /Có TK 331: 55.000, Có TK 112: 110.000

b)

Nợ TK 152: 100.000/Có TK 331: 50.000, Có TK 112: 50.000

c)

Nợ TK152: 100.000, Nợ TK1331: 10.000/Có TK331: 55.000, Có TK112: 55.000

d)

Nợ TK 152: 100.000, Nợ TK 1332: 10.000/Có TK331: 55.000, Có TK112: 55.000

48.

Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, khi phát sinh chi phí dịch vụ mua ngoài dùng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp đã thanh toán bằng tiền mặt, kế toán định khoản như thế nào?

a)

Nợ TK 642, Nợ TK 133/Có TK 112

b)

Nợ TK 641, Nợ TK 133/Có TK 111

c)

Nợ TK 641,/Có TK 111

d)

Nợ TK 642, Nợ TK 133/Có TK 111

49.

Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp phản ánh và cung cấp thông tin nào dưới đây?

a)

Tình hình tài sản và nguồn vốn

b)

Tình hình và kết quả hoat động kinh doanh

c)

Dòng tiền

d)

Tình hình công nợ

50.

Báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp phản ánh và cung cấp thông tin nào dưới đây?

a)

Tình hình tài sản và nguồn vốn

b)

Khả năng thanh toán

c)

Dòng tiền

d)

Kết quả kinh doanh (lãi, lỗ)

51.

Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp phản ánh và cung cấp thông tin nào dưới đây?

a)

Tình hình tài sản và nguồn vốn

b)

Khả năng thanh toán

c)

Dòng tiền

d)

Kết quả kinh doanh( lãi, lỗ)

52.

Cuối kỳ, phản ánh chi phí nguyên liệu, vật liệu vượt trên mức bình thường kế toán ghi sổ như thế nào?

a)

Nợ TK 154/Có TK 621

b)

Nợ TK 621 /Có TK 632

c)

Nợ TK 632 /Có TK 621

d)

Nợ TK 621 /Có TK 154

53.

Giả định số dư cuối kỳ Tài khoản 157 – Hàng gửi bán: 100.000.000đ, hãy cho biết kế toán phản ánh phản ánh trị giá hàng gửi bán trên chỉ tiêu nào của BCTC?

a)

Chỉ tiêu hàng tồn kho trên Bảng cân đối kế toán

b)

Chỉ tiêu TSNH khác trên bảng cân đối kế toán

c)

Chỉ tiêu hàng tồn kho trên báo cáo KQKD

d)

Chỉ tiêu phải thu ngăn ngắn hạn trên bảng cân đối kế toán

54.

Chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, được phản ánh trên báo cáo tài chính nào?

a)

Trình bày tại phần TSDH trên bảng CĐKT

b)

Trình bày tại phần vốn chủ sở hữu trên bảng CĐKT

c)

Trình bày tại báo cáo KQKD

d)

Không phản ảnh trên BCTC

55.

Trong bảng CĐKT của doanh nghiệp, chỉ tiêu tổng tài sản được tổng hợp từ những chỉ tiêu nào?

a)

Tài sản cố định và tài sản lưu động

b)

Tài sản cố định và các khoản phải thu dài hạn

c)

Tài sản ngắn hạn và các khoản phải thu dài hạn

d)

Tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn

56.

Trong báo cáo KQKD của doanh nghiệp, chỉ tiêu Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định như thế nào?

a)

Doanh thu thuần bán hàng và CCDV – giá vốn hàn bán – Chi phí bán hàng – Chi phí QLDN

b)

Doanh thu thuần bán hàng và CCDC – Giá vốn hàng bán

c)

Doanh thu bán hàng và CCDV – Giá vốn hàng bán

d)

Doanh thu bán hàng và CCDV – Giá vốn hàn bán – Chi phí bán hàng – Chi phí QLDN

57.

Trên Bảng CĐKT của doanh nghiệp, khoản dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh được phản ánh trên chỉ tiêu nào?

a)

Chỉ tiêu đầu tư tài chính ngắn hạn

b)

Chỉ tiêu các khoản phải thu ngắn hạn

c)

Chỉ tiêu TSNH khác

d)

Chỉ tiêu TSDH

58.

Trị giá nguyên liệu, vật liệu cuối kỳ, được phản ánh trên chỉ tiêu nào của bảng cân đối kế toán?

a)

Chỉ tiêu các khoản phải thu ngắn hạn

b)

Chỉ tiêu tài sản dài hạn

c)

Chỉ tiêu các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

d)

Chỉ tiêu hàng tồn kho

59.

Chỉ tiêu vay và nợ thuê tài chính được phản ánh như thế nào trên bảng cân đối kế toán?

a)

Phản ánh trên phần TSNH

b)

Phản ánh trên phần nợ phải trả

c)

Phản ánh trên phàn vốn chủ sở hữu

d)

Phản ánh trên phần TSDH

60.

Doanh nghiệp cho người mua hàng được hưởng chiết khấu thương mại khi:

a)

Khách hàng mua với số lượng lớn

b)

Khách hàng mua thanh toán sớm tiền hàng

c)

Khách hàng có quan hệ thường xuyên

d)

Hàng hóa có chất lượng kém

61.

Theo chế độ hiện hành. DN trích quỹ BHYT theo tỷ lệ nào?

a)

3%

b)

1.5%

c)

4.5 %

d)

2 %

62.

Theo chế độ hiện hành. DN trích quỹ BHTN theo tỷ lệ nào?

a)

2%

b)

1%

c)

3%

d)

1.5%

63.

Theo chế độ hiện hành. DN trích quỹ KPCĐ theo tỷ lệ nào?

a)

2%

b)

1%

c)

3%

d)

1.5%

64.

Theo chế độ hiện hành. DN trích quỹ BHXH theo tỷ lệ nào?

a)

25,5%

b)

24%

c)

17,5%

d)

23,5%

65.

Nguyên giá TSCĐ chỉ thay đổi khi:

a)

Thanh lý, nhượng bán

b)

Đánh giá lại, nâng cấp, tháo dỡ 1 số bộ phận

c)

Sau khi bảo dưỡng định kỳ

d)

Sau khi sửa chữa thường xuyên

66.

Phân loại TSCĐ dựa vào hình thái biểu hiện:

a)

TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình

b)

TSCĐ hữu hình và TSCĐ thuê hoạt động

c)

TSCĐ thuê tài chính và TSCĐ thuê hoạt động

d)

TSCĐ vô hình và TSCĐ thuê tài chính

67.

Các chứng từ liên quan đến giảm TSCĐ:

a)

Biên bản giao nhận TSCĐ

b)

Biên bản kiểm kê TSCĐ phát hiện thừa TSCĐ

c)

Biên bản thanh lý TSCĐ

d)

Biên bản kiểm kê hàng tồn kho

68.

Các chứng từ liên quan đến tăng TSCĐ:

a)

Biên bản thanh lý

b)

Biên bản nhượng bán TSCĐ

c)

Biên bản kiểm kê TSCĐ – phát hiện thiếu TSCĐ

d)

Biên bản kiểm kê TSCĐ – phát hiện thừa TSCĐ

69.

Tài khoản nào sau đây là TK kế toán tổng hợp:

a)

TK 3381

b)

TK 338

c)

TK 3382

d)

TK 3386

70.

Tài khoản nào sau đây là TK kế toán chi tiết:

a)

TK 111

b)

TK 112

c)

TK 1121

d)

TK 113

71.

Ngày 20/9/N Công ty BN nhận được 100.000.000đ từ Công ty GB đặt cọc để mua xe ô tô. Tổng giá trị của xe ô tô là 1.000.000.000đ. Ngày 25/10/N Công ty BN bàn giao ô tô theo đúng điều khoản đã ghi trong hợp đồng cho công ty GB. Ngày 05/11/N Công ty GB thanh toán 800.000.000đ và đến ngày 05/12/N thanh toán nốt số tiền còn lại. Doanh thu của Công ty BN sẽ được ghi nhận vào thời điểm:

a)

Ngày 05/12/N

b)

Ngày 25/10/N

c)

Ngày 20/09/N

d)

Ngày 05/11/N

72.

Thông tin trên Báo cáo tài chính được cung cấp cho đối tượng chủ yếu sau đây:

a)

Nhà quản lý và nhân viên của công ty

b)

Nhân viên và các cơ quan quản lý Nhà nước

c)

Nhà đầu tư và các khách hàng của công ty

d)

Nhà quản lý, nhà đầu tư cơ quan quản lý nhà nước và các chủ nợ của công ty

73.

Doanh nghiệp kiểm kê cuối kỳ phát hiện thiếu 20kg vật liệu X trị giá 5.000.000đ. Doanh nghiệp quyết định xử lý số vật liệu thiếu như sau: yêu cầu nhân viên bồi thường 3.000.000đ, còn lại tính vào chi phí trong kỳ của đơn vị. Kế toán ghi sổ như sau:

a)

Nợ TK 1381: 3.000.000đ Nợ TK 632: 2.000.000đ Có TK 152: 5.000.000đ

b)

Nợ TK 1388: 3.000.000đ Nợ TK 632: 2.000.000đ Có TK 153: 5.000.000đ

c)

Nợ TK 334: 3.000.000đ Nợ TK 641: 2.000.000đ Có TK 152: 5.000.000đ

d)

Nợ TK 1388: 3.000.000đ Nợ TK 632: 2.000.000đ Có TK 152: 5.000.000đ

74.

Doanh nghiệp A xuất kho công cụ dụng cụ loại phân bổ 4 lần cho bộ phận sản xuất, giá xuất kho là 28.000.00đ. Kế toán ghi sổ như sau:

a)

BT1: Nợ TK 242: 28.000.000đ Có TK 153: 28.000.000đ BT2: Nợ TK 627: 7.000.000đ Có TK 242: 7.000.000đ

b)

BT1: Nợ TK 242: 28.000.000đ Có TK 153: 28.000.000đ BT2: Nợ TK 627: 14.000.000đ Có TK 242: 14.000.000đ

c)

BT1: Nợ TK 142: 28.000.000đ Có TK 153: 28.000.000đ BT2: Nợ TK 627: 7.000.000đ Có TK 142: 7.000.000đ

d)

BT1: Nợ TK 242: 28.000.000đ Có TK 152: 28.000.000đ BT2: Nợ TK 627: 7.000.000đ Có TK 242: 7.000.000đ

75.

Doanh nghiệp X, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, mua một máy A ở phân xưởng sản xuất phụ, giá mua 200.000.000đ (Chưa bao gồm thuế suất thuế GTGT 10%), đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng. Chi phí lắp đặt 3.300.000đ (Đã bao gồm thuế suất thuế GTGT 10%). Máy A được sử dụng trong 5 năm và được đầu tư bằng nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản. Kế toán ghi sổ như sau:

4 lines
76.

Doanh nghiệp X tính lương phải trả cho nhân viên bán hàng là 100.000.000đ, nhân viên quản lý 50.000.000đ, trích BHXH, BHYT, KPCĐ đúng chế độ. Kế toán ghi sổ như sau:

a)

A. BT1: Nợ TK 641: 100.000.000đ Nợ TK 642: 50.000.000đ Có TK 334: 150.000.000đ BT2: Nợ TK 641: 23.500.000đ Nợ TK 642: 11.750.000đ Nợ TK 334: 15.750.000đ Có TK 338: 51.000.000đ

b)

B. BT1: Nợ TK 627: 100.000.000đ Nợ TK 642: 50.000.000đ Có TK 334: 150.000.000đ BT2: Nợ TK 627: 23.500.000đ Nợ TK 642: 11.750.000đ Nợ TK 334: 15.750.000đ Có TK 338: 51.000.000đ

c)

C. BT1: Nợ TK 641: 100.000.000đ Nợ TK 642: 50.000.000đ Có TK 111: 150.000.000đ BT2: Nợ TK 641: 23.500.000đ Nợ TK 642: 11.750.000đ Nợ TK 334: 15.750.000đ Có TK 338: 51.000.000đ

d)

D. BT1: Nợ TK 641: 50.000.000đ Nợ TK 642: 100.000.000đ Có TK 334: 150.000.000đ BT2: Nợ TK 641: 11.750.000đ Nợ TK 642: 23.500.000đ Nợ TK 334: 15.750.000đ Có TK 338: 51.000.000đ

77.

Doanh nghiệp xác định 4.000 kg hàng hoá M đã nhận được hoá đơn nhưng chưa nhập kho, giá mua 88.000đ/kg (chưa bao gồm thuế GTGT 10%), hoá đơn được thanh toán bằng tiền vay ngắn hạn. Chi phí vận chuyển đã thanh toán bằng tiền mặt: 6.600.000đ (đã bao gồm thuế GTGT 10%). Kế toán ghi sổ như sau:

4 lines
78.

Câu 78: Doanh nghiệp xuất kho 4.000 kg hàng hoá X để bán, giá xuất kho 80.000đ/kg, giá bán chưa có thuế GTGT 10% là 120.000đ/kg. Khách hàng đã trả bằng chuyển khoản 200.000.000đ, số còn lại trả sau. Kế toán ghi sổ như sau:

a)

A.BT1: Nợ TK 157: 320.000.000đ Có TK 1561: 320.000.000đ BT2: Nợ TK 112:528.000.000đ Có TK 511: 480.000.000đ Có TK 3331: 48.000.000đ

b)

B. BT1: Nợ TK 632: 220.000.000đ Có TK 1561: 220.000.000đ BT2: Nợ TK 112:200.000.000đ Nợ TK 131: 328.000.000đ Có TK 511: 480.000.000đ Có TK 3331: 48.000.000đ

c)

C.BT1: Nợ TK 632: 320.000.000đ Có TK 1561: 320.000.000đ BT2: Nợ TK 112:200.000.000đ Nợ TK 131: 328.000.000đ Có TK 511: 480.000.000đ Có TK 3331: 48.000.000đ

d)

D.BT1: Nợ TK 632: 320.000.000đ Có TK 1561: 320.000.000đ BT2: Nợ TK 111:200.000.000đ Nợ TK 131: 328.000.000đ Có TK 511: 480.000.000đ Có TK 3331: 48.000.000đ

79.

Câu 79: Doanh nghiệp X tính số tiền lương và các phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm A là 334.000.000đ; tiền lương, phụ cấp phải trả cho cán bộ nhân viên quản lý phân xưởng sản xuất là 50.000.000đ, phải trả nhân viên bán hàng 29.000.000đ, phải trả nhân viên quản lý doanh nghiệp là 40.000.000đ. Kế toán ghi sổ như sau:

a)

A. Nợ TK 621: 334.000.000đ Nợ TK 627: 50.000.000đ Nợ TK 641: 29.000.000đ Nợ TK 642: 40.000.000đ Có TK 334: 453.000.000đ

b)

B. Nợ TK 622: 334.000.000đ Nợ TK 627: 50.000.000đ Nợ TK 641: 29.000.000đ Nợ TK 642: 40.000.000đ Có TK 334: 453.000.000đ

80.

Khoản mục nào sau đây được ghi nhận là TSCĐ vô hình của doanh nghiệp trên Báo cáo tài chính?

a)

Nhà xưởng

b)

Thiết bị truyền dẫn

c)

Bằng phát minh sáng chế

d)

Danh sách khách hàng của doanh nghiệp

81.

Doanh nghiệp mua nhập kho CCDC, trị giá 4.800 (chưa bao gồm thuế GTGT 10%). Tiền hàng chưa thanh toán. Kế toán hạch toán nghiệp vụ mua công cụ dụng cụ trên như thế nào?

a)

Nợ TK 242: 4.800 Nợ TK 133: 480 Có TK 331: 5.280

b)

Nợ TK 153: 4.800 Nợ TK 133: 480 Có TK 331: 5.280

c)

Nợ TK 627: 4.800 Nợ TK 133: 480 Có TK 331: 5.280

d)

Nợ TK 153: 4.000 Nợ TK 3331: 480 Có TK 331: 5.280

82.

Doanh nghiệp xuất kho CCDC, trị giá 4.800 sử dụng cho bộ phận sản xuất. CCDC phân bổ 4 tháng. Kế toán hạch toán nghiệp vụ xuất kho công cụ dụng cụ trên như thế nào?

a)

Nợ TK 627: 4.800 Có TK 242: 4.800

b)

Nợ TK 627: 1.200 Có TK 153: 1.200

c)

Nợ TK 242: 4.800 Có TK 153: 4.800

d)

Nợ TK 242: 1.200 Có TK 153: 1.200

83.

Doanh nghiệp phân bổ CCDC, trị giá 4.800 sử dụng cho BPSX. CCDC phân bổ 4 tháng. Kế toán hạch toán nghiệp vụ phân bổ công cụ dụng cụ trên ở tháng đầu tiên như thế nào?

a)

Nợ TK 627: 1.200 Có TK 242: 1.200

b)

Nợ TK 627: 1.200 Có TK 153: 1.200

c)

Nợ TK 627: 4.800 Có TK 242: 4.800

d)

Nợ TK 242: 1.200 Có TK 627: 1.200

84.

Mua nhập kho vật liệu của công ty B, tổng giá thanh toán là 165.000, trong đó thuế suất thuế GTGT 10%. Do mua với số lượng lớn, công ty được công ty B chiết khấu thương mại 2% (trừ ngay trên hóa đơn). Công ty đã thanh toán tiền hàng bằng chuyển khoản. Kế toán hạch toán nghiệp vụ trên như thế nào?

a)

Nợ TK 621: 147.000 Nợ TK 133: 14.700 Có TK 112: 161.700

b)

Nợ TK 152: 147.000 Nợ TK 133: 14.700 Có TK 112: 161.700

85.

Công ty mua 1 ô tô sử dụng cho bộ phận bán hàng, giá mua là 830.000 (chưa bao gồm thuế GTGT thuế suata 10%). Công ty đã thanh toán bằng chuyển khoản. TSCĐ được đầu tư từ quỹ đầu tư phát triển. Thời gian sử dụng của TS là 10 năm. Kế toán hạch toán nghiệp vụ mua TSCĐ trên như thế nào?

a)

Nợ TK 211: 830.000 Nợ TK 1332: 83.000 Có TK 112: 913.000

b)

Nợ TK 641: 830.000 Nợ TK 1332: 83.000 Có TK 112: 913.000

c)

Nợ TK 211: 830.000 Nợ TK 1331: 83.000

d)

Nợ TK 211: 830.000 Nợ TK 1332: 83.000 Có TK 112: 913.000 Có TK 414: 913.000

86.

Công ty mua 1 ô tô sử dụng cho bộ phận bán hàng, giá mua là 830.000 (chưa bao gồm thuế GTGT thuế suata 10%). Công ty đã thanh toán bằng chuyển khoản. TSCĐ được đầu tư từ quỹ đầu tư phát triển. Thời gian sử dụng của TS là 10 năm. Kế toán hạch toán nghiệp vụ kết chuyển nguồn khi mua TSCĐ trên như thế nào?

a)

Nợ TK 414: 830.000 Có TK 411: 830.000

b)

Nợ TK 441: 830.000 Có TK 411: 830.000

c)

Nợ TK 414: 913.000 Có TK 411: 913.000

d)

Nợ TK 411: 830.000 Có TK 414: 830.000

87.

Công ty nhượng bán 1 máy móc thiết bị ở bộ phận sản xuất có nguyên giá là 220.000, đã khấu hao 130.000. Giá nhượng bán chưa thuế GTGT là 60.000 (thuế suất thuế GTGT 10%) thu bằng tiền gửi ngân hàng. Kế toán phản ánh nghiệp vụ giảm TSCĐ trên như thế nào?

a)

Nợ TK 211: 130.000 Nợ TK 811: 90.000 Có TK 214: 220.000

b)

Nợ TK 811: 130.000 Nợ TK 214: 90.000 Có TK 211: 220.000

c)

Nợ TK 214: 130.000 Nợ TK 811: 90.000 Có TK 211: 220.000

d)

Nợ TK 214: 130.000 Nợ TK 627: 90.000 Có TK 211: 220.000

88.

Khi trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất, kế toán định khoản như thế nào?

a)

Nợ TK 621/Có TK 335

b)

Nợ TK 622/Có TK 335

c)

Nợ TK 627/Có TK 335

d)

Nợ TK 335/Có TK 622

89.

Công ty nhượng bán 1 máy móc thiết bị ở bộ phận sản xuất có nguyên giá là 220.000, đã khấu hao 130.000. Giá nhượng bán chưa thuế GTGT là 60.000 (thuế suất thuế GTGT 10%) thu bằng tiền gửi ngân hàng. Kế toán phản ánh nghiệp vụ thu tiền từ bán TSCĐ trên như thế nào?

a)

Nợ TK 112: 66.000/Có TK 511: 60.000; Có TK 3331: 6.000

b)

Nợ TK 112: 66.000/ Có TK 711: 60.000; Có TK 1331: 6.000

c)

Nợ TK 131: 66.000/ Có TK 711: 60.000; Có TK 3331: 6.000

d)

Nợ TK 112: 66.000/ Có TK 711: 60.000; Có TK 3331: 6.000

90.

Xuất kho gửi bán một số thành phẩm cho công ty Y. Trị giá thực tế xuất kho là 150.000. Trị giá bán chưa có thuế GTGT là 180.000 (thuế suất thuế GTGT 10%). Kế toán hạch toán nghiệp vụ gửi bán thành phẩm trên như thế nào?

a)

Nợ TK 157: 150.000/ Có TK 155: 150.000

b)

Nợ TK 157: 150.000/ Có TK 156: 150.000

c)

Nợ TK 632: 150.000/ Có TK 155: 150.000

d)

Nợ TK 632: 150.000

Có TK 157: 150.000

91.

Ngày 15/10, công ty xuất kho gửi bán một số thành phẩm cho công ty Y. Trị giá thực tế xuất kho là 150.000. Trị giá bán chưa có thuế GTGT là 180.000 (thuế suất thuế GTGT 10%). Ngày 18/10, khách hàng thông báo đã nhận được lô hàng gửi bán của công ty, chấp nhận thanh toán cho số hàng trên. Kế toán hạch toán nghiệp vụ xuất kho ngày 15/10 của lô hàng:

a)

Nợ TK 157: 150.000

Có TK 155: 150.000

b)

Nợ TK 157: 150.000

Có TK 156: 150.000

c)

Nợ TK 632: 150.000/ Có TK 155: 150.000

d)

Nợ TK 632: 150.000/ Có TK 157: 150.000

92.

Ngày 15/10, công ty xuất kho gửi bán một số thành phẩm cho công ty Y. Trị giá thực tế xuất kho là 150.000. Trị giá bán chưa có thuế GTGT là 180.000

(thuế suất thuế GTGT 10%). Ngày 18/10, khách hàng thông báo đã nhận được lô hàng gửi bán của công ty, chấp nhận thanh toán cho số hàng trên. Kế toán hạch toán nghiệp vụ ghi nhận doanh thu lô hàng trên:

a)

Nợ TK 112: 198.000 / Có TK 511: 180.000; Có TK 3331: 18.000

b)

Nợ TK 131: 165.000/ Có TK 156: 180.000; Có TK 3331: 18.000

c)

Nợ TK 131: 198.000

Có TK 511: 180.000

Có TK 331: 18.000

d)

Nợ TK 131: 198.000

Có TK 511: 180.000

Có TK 3331: 18.000

93.

Công ty A mua nguyên vật liệu trị giá có thuế là 22.000.000đ, thuế GTGT 10% . Thanh toán ngay bằng chuyển khoản. Do thanh toán sớm trước thời hạn, công ty hưởng chiết khấu 3% trên giá mua, thanh toán bằng tiền mặt. Định khoản nghiệp vụ hưởng chiết khấu khi mua hàng .

a)
b)
c)

Nợ TK 635: 660.000 đ Có TK 111: 660.000 đ

d)

Nợ TK 111: 660.000/ Có TK 515: 660.000

94.

Công ty Z mua công cụ dụng cụ giá cả thuế GTGT 10% là 27.500.000đ. Chi phí vận chuyển giá chưa thuế là 4.000.000 đ. Thuế GTGT 10%. Thanh toán tiền mặt. Yêu cầu, định khoản chi phí vận chuyển.

a)

Nợ TK 152: 4.000.000đ; Nợ TK 1331: 400.000đ/ Có TK 111: 4.400.000đ

b)

Nợ TK 153: 4.000.000đ; Nợ 1331: 400.000đ/ Có TK 111: 4.400.000đ

c)

Nợ TK 156: 4.000.000đ Nợ TK 133: 400.000đ Có TK 111: 4.400.000đ

d)

Nợ TK 641: 4.000.000đ

Nợ TK 133: 400.000đ

Có TK 111: 4.400.000đ

95.

Công ty mua tài sản cố định nguyên giá 30.000.000 đồng, chưa bao gồm thuế GTGT 10%, chưa qua lắp đặt chạy thử. Công ty thanh toán bằng chuyển khoản . Yêu cầu định khoản.

a)

Nợ TK 211: 30,000.000đ Nợ TK 1332: 3.000.000đ Có TK 112: 33.000.000đ

b)

Nợ TK 241: 30.000.000đ

Nợ TK 1332: 3.000.000đ

Có TK 112: 33.00.000

c)

Nợ TK 154: 30,000.000đ Nợ TK 1331: 3.000.000đ Có TK 112: 33.000.000đ

d)

Nợ TK 153: 30.000.000đ

Nợ TK 1331: 3.000.000đ

Có TK 112: 33.00.000đ

96.

Công ty Y xuất bán hàng thành phẩm trị giá chưa thuế 60.000.000 đồng. thuế GTGT 10%. Khách hàng chưa trả tiền. Do mua với số lượng lớn, nên khách

hàng được hưởng chiết khấu 5% trừ vào công nợ. Hãy định khoản nghiệp vụ chiết khấu khi bán hàng.

a)
b)
c)

Nợ TK 5211: 3.000.000đ Nợ TK 3331: 300.000đ Có TK 131: 3.300.000đ

d)

Nợ TK 131: 3.300.000đ

Có TK 5211 : 3.000.000đ

Có TK 3331: 300.000đ

97.

Ngày18 tháng 10 năm N công ty X mua vật liệu chính của công ty Y, giá mua chưa thuế GTGT là 200.000 (ĐVT: 1000đ), thuế suất thuế GTGT 10% ( Hoá đơn GTGT số 0000245 ngày 18 tháng 10 năm N), công ty đã thanh toán bằng chuyển khoản. Số vật liệu trên đã được nhập kho đủ ( Phiếu nhập kho số 50 ngày 18 tháng 10 năm N). Căn cứ vào các chứng từ kế toán liên quan, kế toán ghi:

a)
b)
c)

Nợ TK 152: 200.000

Nợ TK 1331: 20.000

Có TK 111: 220.000

d)

Nợ TK 152: 200.000

Nợ TK 1331: 20.000

Có TK 112: 220.000

98.

Ngày28 tháng 04 năm N, Công ty X mua công cụ, dụng cụ của Công ty C (Hoá đơn GTGT số 0000082 ngày 28/4/N): Giá mua chưa thuế GTGT là 30.000, thuế suất thuế GTGT 10%, tổng giá thanh toán là 33.000, Công ty X chưa trả tiền cho công ty C. Số công cụ dụng cụ đã được nhập kho đủ.

a)

Nợ TK 153: 20.000

Nợ TK 1331: 2.000

Có TK 331 (C): 22.000

b)

Nợ TK 152: 20.000

Nợ TK 1331: 2.000

Có TK 331 (C): 22.000

c)

Nợ TK 153: 20.000

Nợ TK 1332: 2.000

Có TK 331 (C): 22.000

d)

Nợ TK 153: 20.000

Nợ TK 1331: 2.000

Có TK 341 (C): 22.000

99.

Ngày 18/10/N thanh toán chi phí vận chuyển, bốc xếp lô NVL chính trả bằng tiền mặt, tổng số tiền thanh toán 2.200, thuế suất thuế GTGT 10%; kế toán tính toán và ghi:

a)

Nợ TK 153: 2.000

Nợ TK 1331: 200

Có TK 111: 2.200

b)

Nợ TK 153: 2.000

Nợ TK 1331: 200

Có TK 112: 2.200

c)

Nợ TK 153: 2.000

Nợ TK 1331: 200

Có TK 341: 2.200

d)

Nợ TK 152: 2.000

Nợ TK 1331: 200

Có TK 111: 2.200

100.

Ngày 25/4/N, Công ty X mua nguyên liệu chính của Công ty Y (Hoá đơn GTGT số 0000081 ngày 25/4/N): giá mua chưa thuế GTGT là 30.000, thuế suất thuế GTGT 10%, công ty chưa trả tiền, cuối tháng nguyên liệu chính chưa về nhập kho (ĐVT: 1.000đ).

Vào cuối tháng 4/N công ty chưa nhận được nguyên liệu, kế toán ghi:

a)

Nợ TK 151: 30.000

Nợ TK 1331: 3.000

Có TK 341 (X): 33.000

b)

Nợ TK 151: 30.000

Nợ TK 1331: 3.000

Có TK 331 (X): 33.000

c)

Nợ TK 152: 30.000

Nợ TK 1331: 3.000

Có TK 331 (X): 33.000

d)

Nợ TK 151: 30.000

Nợ TK 1331: 3.000

Có TK 111 : 33.000

101.

Ngày 25/4/N, Công ty X mua nguyên liệu chính của Công ty Y (Hoá đơn GTGT số 0000081 ngày 25/4/N): giá mua chưa thuế GTGT là 30.000, thuế suất thuế GTGT 10%, công ty chưa trả tiền, cuối tháng nguyên liệu chính chưa về nhập kho (ĐVT: 1.000đ)

Ngày 2/5/N Công ty nhận được nguyên liệu chính, Công ty kiểm nhận nhập kho đủ và thanh toán cho Công ty Y bằng chuyển khoản. Ngày 2/5/N, hàng về nhập kho, kế toán ghi:

a)

Nợ TK 153: 30.000

Có TK 151: 30.000

b)

Nợ TK 152: 30.000

Có TK 151: 30.000

c)

Nợ TK 152: 30.000

Có TK 153: 30.000

d)

Nợ TK 152: 30.000

Có TK 131: 30.000

102.

Ngày 13/10 /N Công ty mua nguyên vật lệu xuất thẳng cho phân xưởng sản xuất trị giá chưa thuế 20.000.000 đồng , thuế GTGT 10%, công ty chưa trả tiền. Yêu cầu định khoản.

a)

Nợ TK 152: 20.000.000đ Nợ TK 1331: 2.000.000đ Có TK 331: 22.000.000đ

b)

Nợ TK 621: 20.000.000đ

Nợ TK 1331: 2.000.000đ

Có TK 331: 22.000.000đ

c)

Nợ TK 621: 20.000.000đ Nợ TK 1331: 2.000.000đ / Có TK 112: 22.000.000đ

d)

Nợ TK 632: 20.000.000đ Nợ TK 1331: 2.000.000đ / Có 331: 22.000.000đ

103.

Công ty mua 1 lô hàng hóa trị giá 300.000 (chưa bao gồm thuế GTGT 10%). Tiền hàng chưa thanh toán. Chi phí vận chuyển lô hàng về nhập kho 2.200, đã bao gồm thuế GTGT 10%). Tiền vận chuyển thanh toán bằng tiền mặt. Kế toán hạch toán nghiệp vụ mua lô hàng trên như thế nào?

a)
b)
c)

Nợ TK 1561: 300.000

Nợ TK 1331: 30.000

Có TK 331: 330.000

d)

Nợ TK 1561: 300.000

Nợ TK 1331: 30.000

Có TK 112: 330.000

104.

Công ty X mua lô hàng hóa trị giá chưa thuế 45.000.000 đồng . thuế GTGT 10%, khách hàng chưa trả tiền. Do mua với số lượng lớn, nên hưởng chiết khấu 5% trên giá mua hàng hóa, trừ vào công nợ. Hãy định khoản nghiệp vụ chiết khấu khi mua hàng.

a)

Nợ TK 156: 2.250.000 ; Nợ TK 1331: 225.000/ Có TK 331: 2.475.000

b)

Nợ TK 331: 2.475.000/ Có TK 156: 2.250.000; Có TK 1331: 225.000

c)

Nợ TK 521: 2.250.000 Nợ TK 3331: 225.000 Có TK 131: 2.475.000

d)

Nợ TK 131: 2.475.000

Có TK 521 : 2.250.000

Có TK 3331: 225.000

105.

Công ty mua 1 lô hàng hóa trị giá 300.000 (chưa bao gồm thuế GTGT 10%). Tiền hàng chưa thanh toán. Chi phí vận chuyển lô hàng về nhập kho 2.200, đã bao gồm thuế GTGT 10%). Tiền vận chuyển thanh toán bằng tiền mặt. Kế toán hạch toán nghiệp vụ chi phí mua lô hàng trên như thế nào?

a)

Nợ TK 1562: 2.000

Nợ TK 1331: 200

Có TK 331: 2.200

b)

Nợ TK 1562: 2.000

Nợ TK 1331: 200

Có TK 111: 2.200

c)

Nợ TK 1561: 2.000

Nợ TK 1331: 200

Có TK 111: 2.200

d)

Nợ TK 1562: 2.200

Có TK 111: 2.200

106.

Xuất kho gửi bán một số hàng hóa cho công ty Y. Trị giá thực tế xuất kho là 220.000. Trị giá bán chưa có thuế GTGT là 270.000 (thuế suất thuế GTGT 10%). Kế toán hạch toán nghiệp vụ gửi bán hàng hóa trên như thế nào?

a)

Nợ TK 157: 220.000

Có TK 155: 220.000

b)

Nợ TK 157: 220.000

Có TK 156: 220.000

c)

Nợ TK 632: 220.000

Có TK 156: 220.000

d)

Nợ TK 632: 220.000

Có TK 157: 220.000

107.

Ngày 26/03, công ty xuất kho gửi bán một số hàng hóa cho công ty Y. Trị giá thực tế xuất kho là 220.000. Trị giá bán chưa có thuế GTGT là 270.000 (thuế suất thuế GTGT 10%). Ngày 30/03, khách hàng thông báo đã nhận được lô hàng gửi bán của công ty, chấp nhận thanh toán cho số hàng trên. Kế toán hạch toán nghiệp vụ ghi nhận giá vốn lô hàng trên như thế nào?

a)

Nợ TK 632: 220.000/ Có TK 156: 220.000

b)

Nợ TK 632: 220.000/ Có TK 155: 220.000

c)

Nợ TK 632: 220.000

Có TK 157: 220.000

d)

Nợ TK 157: 220.000

Có TK 632: 220.000

108.

Ngày 26/03, công ty xuất kho gửi bán một số thành phẩm cho công ty Y. Trị giá thực tế xuất kho là 220.000. Trị giá bán chưa có thuế GTGT là 270.000

(thuế suất thuế GTGT 10%). Ngày 30/03, khách hàng thông báo đã nhận được lô hàng gửi bán của công ty, chấp nhận thanh toán cho số hàng trên. Kế toán hạch toán nghiệp vụ ghi nhận doanh thu lô hàng trên như thế nào?

a)

Nợ TK 112: 297.000/ Có TK 511: 270.000; Có TK 3331: 27.000

b)

Nợ TK 131: 297.000/ Có TK 156: 270.000; Có TK 3331: 27.000

c)

Nợ TK 131: 297.000/Có TK 511: 270.000; Có TK 331: 27.000

d)

Nợ TK 131: 297.000/Có TK 511: 270.000; Có TK 3331: 27.000

109.

Doanh nghiệp xuất kho CCDC, trị giá 9.600 sử dụng cho BPSX. CCDC phân bổ 6 tháng. Kế toán hạch toán nghiệp vụ xuất kho công cụ dụng cụ trên như thế nào?

a)

Nợ TK 627: 9.600

Có TK 242: 9.600

b)

Nợ TK 627: 2.400

Có TK 153: 2.400

c)

Nợ TK 242: 9.600

Có TK 153: 9.600

d)

Nợ TK 242: 2.400

Có TK 153: 2.400

110.

Doanh nghiệp phân bổ CCDC, trị giá 9.600 sử dụng cho bộ phận bán hàng. CCDC phân bổ 6 tháng. Kế toán hạch toán nghiệp vụ phân bổ công cụ dụng

cụ trên ở tháng đầu tiên như thế nào?

a)

Nợ TK 641: 1.600

Có TK 242: 1.600

b)

Nợ TK 641: 1.600

Có TK 153: 1.600

c)

Nợ TK 641: 9.600

Có TK 153: 9.600

d)

Nợ TK 242: 1.600

Có TK 641: 1.600

111.

Công ty mua phương tiện vận chuyển dùng cho bộ phận bán hàng, tổng giá thanh toán là 363.000, trong đó thuế suất thuế GTGT 10%. Công ty đã thanh

toán tiền hàng bằng chuyển khoản. Tài sản được đầu tư từ quỹ đầu tư phát triển.

Kế toán hạch toán nghiệp vụ mua tài sản trên như thế nào?

a)

Nợ TK 211: 330.000

Nợ TK 1332: 33.000

Có TK 112: 363.000

b)

Nợ TK 211: 330.000

Nợ TK 1331: 33.000

Có TK 112: 363.000

c)

Nợ TK 641: 330.000

Nợ TK 1332: 33.000

Có TK 112: 363.000

d)

Nợ TK 211: 330.000

Nợ TK 1332: 33.000

Có TK 111: 363.000