wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trắc nghiệm minh họa 54-75

Total questions: 69

Worksheet time: 55mins

Name
Class
Date
1.

Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954-1975) kết thúc thắng lợi đã

4 lines
2.

Nhân dân miền Nam Việt Nam sử dụng bạo lực cách mạng trong phong trào Đồng khởi (1959 - 1960) vì

4 lines
3.

Một trong những biểu hiện của tình hình Việt Nam giai đoạn 1954 - 1960 là

4 lines
4.

Chiến thắng Đường 14 - Phước Long (cuối năm 1974 - đầu năm 1975) của quân dân Việt Nam đã

4 lines
5.

Ở miền Nam Việt Nam, phong trào Đồng khởi (1959-1960) bùng nổ trong bối cảnh nào sau đây?

4 lines
6.

Trong giai đoạn 1965-1968, Mĩ có hành động nào sau đây ở miền Nam Việt Nam?

4 lines
7.

Trong cuộc chiến đấu chống chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965), quân dân miền Nam Việt Nam đã

4 lines
8.

Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) và thắng lợi của trận 'Điện Biên Phủ trên không' (1972) ở Việt Nam đều cho thấy

4 lines
9.

Một trong những điểm giống nhau giữa các chiến lược chiến tranh của đế quốc Mĩ ở miền Nam Việt Nam (1954-1975) là đều

a)

A. có sự kết hợp với cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc trên qui mô lớn.

b)

B. thực hiện âm mưu "dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương".

c)

C. sử dụng quân đội Sài Gòn làm lực lượng chiến đấu chủ yếu trên chiến trường.

d)

D. dựa vào vũ khí và phương tiện chiến tranh hiện đại do Mĩ cung cấp.

10.

Trong thời kì 1954-1975, phong trào nào là mốc đánh dấu bước phát triển của cách mạng ở miền Nam Việt Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?

a)

"Đồng khởi"

b)

Phá "ấp chiến lược"

c)

"Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công"

d)

"Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt"

11.

ranh đặc biệt (1961-1965), quân dân miền Nam Việt Nam đã

a)

A. làm thất bại kế hoạch đánh nhanh, thắng nhanh của thực dân Pháp.

b)

B. hoàn thành nhiệm vụ 'đánh cho Mĩ cút, đánh cho ngụy nhào'.

c)

C. buộc thực dân Pháp kí Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương.

d)

D. đánh thắng chiến thuật trực thăng vận của Mĩ và quân đội Sài Gòn.

12.

Sau khi kí Hiệp định Pari (năm 1973), chính quyền Sài Gòn mở những cuộc hành quân "bình định - lấn chiếm" vùng giải phóng. Vì thế, quân dân Việt Nam phải

a)

tiếp tục con đường cách mạng bạo lực.

b)

ngừng đàm phán kết hợp với ngừng bắn.

c)

chuyển sang thế giữ gìn lực lượng.

d)

chuyển sang đấu tranh chính trị hòa bình.

13.

Sau chiến thắng Đường số 14 - Phước Long của quân dân miền Nam Việt Nam (tháng 1 - 1975), chính quyền Sài Gòn đã

a)

A. đưa quân đến hòng chiếm lại nhưng thất bại.

b)

B. phản ứng yếu ớt, chủ yếu dùng áp lực đe dọa từ xa.

c)

C. nhanh chóng rút quân để bảo toàn lực lượng.

d)

D. phối hợp với quân đội Mĩ phản công tái chiếm.

14.

Trong thời kỳ 1954 - 1975, đâu là một trong những nguyên nhân trực tiếp làm cho Việt Nam trở thành nơi diễn ra "sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc"?

a)

Phe xã hội chủ nghĩa ủng hộ Việt Nam chống Mĩ

b)

Ý chí thống nhất đất nước của dân tộc Việt Nam

c)

Hiệp định Giơnevơ chia Việt Nam thành hai miền

d)

Sự chi phối của cục diện thế giới hai cực, hai phe

15.

kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954-1975) kết thúc thắng lợi đã

a)

A. cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh vũ trang ở các nước Đông Nam Á.

b)

B. mở ra kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất và đi lên chủ nghĩa xã hội.

c)

C. tạo điều kiện để cả nước hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

d)

D. chấm dứt vĩnh viễn ách thống trị của chủ nghĩa thực dân mới trên thế giới.

16.

Nhân tố hàng đầu đảm bảo thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975) là sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam vì Đảng

a)

A. tranh thủ được sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

B. có đường lối cách mạng đúng đắn, sáng tạo, độc lập tự chủ.

c)

C. lãnh đạo xây dựng miền Bắc thành hậu phương vững mạnh.

d)

D. đã kết hợp sức mạnh toàn dân tộc với sức mạnh của thời đại.

17.

Nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam được Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 7 - 1973) xác định là gì?

a)

Giải phóng miền Nam trong năm 1975

b)

Chỉ đấu tranh chính trị để thống nhất đất nước

c)

Tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

d)

Tiến hành cuộc cách mạng ruộng đất

18.

Chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh" (1969-1973) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam được tiến hành bằng lực lượng chủ yếu là

a)

quân đội Sài Gòn

b)

quân đội Mĩ

c)

quân đồng minh của Mĩ

d)

cố vấn Mĩ

19.

Biện pháp cơ bản được Mĩ thực hiện xuyên suốt trong các chiến lược chiến tranh ở miền Nam Việt Nam (1961 - 1973) là

a)

tiến hành chiến tranh tổng lực

b)

ra sức chiếm đất, giành dân

c)

sử dụng quân đội đồng minh

d)

sử dụng quân đội Mĩ làm nòng cốt

20.

Trong chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" ở miền Nam (1961-1965), Mĩ sử dụng chiến thuật nào sau đây?

a)

Cơ giới hóa

b)

Trực thăng vận

c)

Vận động chiến

d)

Du kích chiến

21.

Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam đã

a)

đánh dấu cuộc kháng chiến chống Pháp thắng lợi hoàn toàn

b)

chuyển cách mạng từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công

c)

buộc Pháp phải chuyển sang đánh

d)

lâu dài ở Đông Dương

22.

Điểm chung của các chiến lược chiến tranh do Mĩ tiến hành ở miền Nam Việt Nam thời kỳ 1954 - 1975 là

a)

dựa vào quân đội các nước thân Mĩ.

b)

kết hợp với ném bom phá hoại miền Bắc.

c)

có sự tham chiến của quân Mĩ.

d)

dựa vào lực lượng quân sự Mĩ.

23.

ảng Lao động Việt Nam (tháng 7 - 1973) đề ra chủ trương nào sau đây?

a)

Xóa bỏ cơ chế quản lý kinh tế tập trung

b)

Xóa bỏ cơ chế quản lý kinh tế bao cấp

c)

Tiếp tục con đường cách mạng bạo lực

d)

Phát triển kinh tế nhiều thành phần

24.

Trong thời kỳ 1954-1975, thắng lợi nào trên mặt trận quân sự của quân dân Việt Nam đã làm phá sản hoàn toàn chiến lược Chiến tranh cục bộ của Mĩ?

a)

Vạn Tường (1965)

b)

"Đồng khởi" (1959-1960)

c)

Tây Nguyên (3-1975)

d)

Mậu Thân (1968)

25.

Một trong những chiến thắng của quân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) của Mĩ là

a)

Bình Giã.

b)

Tuyên Quang.

c)

Cao Bằng.

d)

Thất Khê.

26.

Trong giai đoạn 1969 - 1973, Mĩ có hành động nào sau đây ở Việt Nam?

a)

Thực hiện chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh

b)

Lôi kéo tất cả các nước châu Á tham chiến

c)

Vận động các nước Đông Âu tham chiếm

d)

Lôi kéo tất cả các nước châu Phi tham chiến

27.

Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975) và cuộc vận động giải phóng dân tộc (1939-1945) của nhân dân Việt Nam có điểm giống nhau nào sau đây?

a)

A. Lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định thắng lợi của cách mạng.

b)

B. Kết hợp nhiệm vụ xây dựng và nhiệm vụ bảo vệ đất nước.

c)

C. Sử dụng bạo lực cách mạing để chống lại bạo lực phản cách mạng.

d)

D. Chịu sự tác động trực tiếp của hai hệ thống xã hội đối lập.

28.

Tiến hành chiến lược Chiến tranh đặc biệt ở miền Nam Việt Nam (1961-1965), Mĩ nhằm thực hiện âm mưu chiến lược nào?

a)

Tách rời nhân dân với phong trào cách mạng.

b)

Chia cắt lâu dài nước Việt Nam.

c)

Cô lập lực lượng vũ trang cách mạng.

d)

Dùng người Việt đánh người Việt.

29.

Trong giai đoạn 1969 - 1973, Mĩ có hành động nào sau đây ở Việt Nam?

a)

Lôi kéo tất cả các nước châu Phi tham chiến.

b)

Lôi kéo tất cả các nước châu Á tham chiến.

c)

Vận động các nước Đông Âu tham chiến.

d)

Rút quân đồng minh của Mĩ khỏi miền Nam.

30.

Trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 - 1965) ở miền Nam Việt Nam, Mĩ và chính quyền Sài Gòn không thực hiện biện pháp nào dưới đây?

a)

A. Triển khai hoạt động chống phá miền Bắc.

b)

B. Tiến hành các cuộc hành quân càn quét.

c)

C. Mở những cuộc hành quân "tìm diệt".

d)

D. Tiến hành dồn dân lập "ấp chiến lược".

31.

Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1- 1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng là do

a)

các lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã phát triển

b)

Mĩ và chính quyền Sài Gòn phá hoại Hiệp định Giơnevơ

c)

không thể tiếp tục sử dụng biện pháp hoà bình được nữa

d)

đã có lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang lớn mạnh

32.

Đặc điểm lớn nhất, độc đáo nhất của cách mạng Việt Nam thời kỳ 1954 - 1975 là một Đảng lãnh đạo nhân dân

a)

tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng ở hai miền Nam - Bắc

b)

thực hiện nhiệm vụ đưa cả nước đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội

c)

hoàn thành cách mạng dân chủ và xã hội chủ nghĩa trong cả nước

d)

hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân trong cả nước

33.

Thắng lợi nào của quân dân Việt Nam ở miền Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố "phi Mĩ hóa" chiến tranh xâm lược?

a)

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972

b)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968

c)

Trận "Điện Biên Phủ trên không" năm 1972

d)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975

34.

Ngày 31 - 3 - 1968, bất chấp sự phản đối của chính quyền Sài Gòn, Tổng thống Mĩ Giônxơn tuyên bố ngừng ném bom miền Bắc Việt Nam từ vĩ tuyến 20 trở ra; không tham gia tranh cử Tổng thống nhiệm kỳ thứ hai; sẵn sàng đàm phán với Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa để đi đến kết thúc chiến tranh. Những động thái đó chứng tỏ: Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 đã

a)

buộc Mĩ phải giảm viện trợ cho chính quyền và quân đội Sài Gòn

b)

làm cho ý chí xâm lược của đế quốc Mỹ ở Việt Nam bị sụp đổ hoàn toàn

c)

làm khủng hoảng sâu sắc hơn quan hệ giữa Mĩ và chính quyền Sài Gòn

d)

buộc Mĩ phải xuống thang trong chiến tranh xâm lược Việt Nam

35.

Chiến thắng Đường 14 - Phước Long (từ ngày 22-12-1974 đến ngày 6-1-1975) của quân dân miền Nam cho thấy

a)

so sánh lực lượng thay đổi có lợi cho cách mạng

b)

khả năng Mĩ can thiệp trở lại bằng quân sự rất cao

c)

so sánh lực lượng thay đổi bất lợi cho cách mạng

d)

nhiệm vụ "đánh cho Mĩ cút" đã hoàn thành

36.

Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 7 - 1973) đề ra chủ trương nào sau đây?

a)

Xóa bỏ cơ chế quản lý kinh tế tập trung.

b)

Xóa bỏ cơ chế quản lý kinh tế bao cấp.

c)

Tiếp tục con đường cách mạng bạo lực.

d)

P

37.

Trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) ở miền Nam Việt Nam, Mĩ đã

a)

thực hiện kế hoạch Rơve

b)

tăng nhanh lực lượng quân đội Sài Gòn

c)

thực hiện kế hoạch quân sự Bôlae

d)

đề ra kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi

38.

Một trong những biểu hiện của tình hình Việt Nam giai đoạn 1954-1960 là

a)

đất nước chưa được thống nhất

b)

cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội

c)

cả nước độc lập, thống nhất

d)

miền Nam được hoàn toàn giải phóng

39.

Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 7 - 1973) chủ trương đấu tranh chống Mĩ và chính quyền Sài Gòn trên cả ba mặt trận

a)

quân sự, kinh tế, ngoại giao.

b)

quân sự, ngoại giao, văn hóa.

c)

quân sự, chính trị, ngoại giao.

d)

chính trị, kinh tế, văn hóa.

40.

miền Nam Việt Nam thời kỳ 1954 - 1975 là

a)

dựa vào quân đội các nước thân Mĩ

b)

kết hợp với ném bom phá hoại miền Bắc

c)

có sự tham chiến của quân Mĩ

d)

dựa vào lực lượng quân sự Mĩ

41.

Nét nổi bật về nghệ thuật chỉ đạo chiến tranh cách mạng của Đảng Lao động Việt Nam trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 là

a)

lựa chọn đúng địa bàn và chủ động tạo thời cơ tiến công.

b)

đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên chiến tranh cách mạng.

c)

kết hợp tiến công và khởi nghĩa của lực lượng vũ trang.

d)

kết hợp đánh thắng nhanh và đánh chắc, tiến chắc.

42.

Nhiệm vụ cấp thiết của cách mạng Việt Nam sau Đại thắng mùa Xuân 1975 là gì?

a)

Thực hiện ngay công cuộc đổi mới đất nước

b)

Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước

c)

Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ

d)

Hoàn thành cải cách ruộng đất và triệt để giảm tô

43.

Trong chiến dịch Hồ Chí Minh (1975), địa bàn tác chiến của các lực lượng vũ trang nhân dân là Việt Nam

a)

rừng núi

b)

đô thị

c)

nông thôn

d)

trung du.

44.

Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975) và cuộc vận động giải phóng dân tộc (1939-1945) ở Việt Nam có điểm giống nhau nào sau đây?

a)

Có sự kết hợp chặt chẽ giữa hậu phương và tiền tuyến

b)

Là cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc

c)

Nằm trong tiến trình cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

d)

Từ khởi nghĩa từng phần phát triển lên chiến tranh cách mạng

45.

Ở Việt Nam, cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975) có điểm mới nào sau đây so với cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954)?

a)

A. Hoàn thành đồng thời nhiệm vụ kháng chiến và gây dựng cơ sở cho chế độ mới.

b)

B. Thực hiện tư tưởng tiến công bằng sức mạnh của lực lượng vũ trang ba thứ quân.

c)

C. Kết hợp khởi nghĩa từng phần của quần chúng nhân dân với chiến tranh cách mạng.

d)

D. Tiến hành tuần tự hai cuộc cách mạng ở hai miền đất nước với mục tiêu thống nhất.

46.

Phong trào "Đồng khởi" (1959 - 1960) nổ ra trong hoàn cảnh cách mạng miền Nam Việt Nam đang

a)

giữ vững và phát triển thế tiến công

b)

gặp muôn và vạn khó khăn và tổn thất

c)

chuyển dần sang đấu tranh chính trị

d)

chuyển hẳn sang tiến công chiến lược

47.

Trong chiến lược "Chiến tranh cục bộ" ở miền Nam (1965-1968), Mĩ sử dụng chiến lược quân sự mới nào sau đây?

a)

Thiết xa vận

b)

Tìm diệt

c)

Ấp chiến lược

d)

Trực thăng vận

48.

Trong thời kỳ 1954 - 1975, nhân dân miền Nam Việt Nam thực hiện nhiệm vụ chiến lược nào?

a)

Hoàn thành cải cách ruộng đất và triệt để giảm tô, giảm tức

b)

Chống việc tổ chức bầu cử riêng rẽ của chính quyền Sài Gòn

c)

Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

d)

Chống chính sách tố cộng, diệt cộng của chính quyền Sài Gòn

49.

Nét tương đồng về nghệ thuật quân sự của chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) là gì?

a)

Chia cắt, từng bước đánh chiếm các cơ quan đầu não của đối phương.

b)

Tập trung lực lượng, bao vây, tổ chức tiến công hợp đồng binh chủng.

c)

Từng bước xiết chặt vòng vây, kết hợp đánh tiêu diệt và đánh tiêu hao.

d)

Bao vây, đánh lấn, kết hợp tiến công quân sự với nổi dậy của quần chúng.

50.

Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam đã

a)

đánh dấu cuộc kháng chiến chống Pháp thắng lợi hoàn toàn

b)

đánh dấu một bước phát triển của phong trào cách mạng

c)

buộc Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài ở Đông Dương

d)

làm thất bại cuộc tiến công của Pháp lên Việt Bắc

51.

Chiến thắng Đường 14 - Phước Long (cuối năm 1974 - đầu năm 1975) của quân dân Việt Nam đã

a)

chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công chiến lược.

b)

chứng tỏ khả năng can thiệp trở lại bằng quân sự của Mĩ vào miền Nam rất hạn chế.

c)

buộc Mĩ phải tuyên bố "phi Mĩ hóa" chiến tranh xâm lược Việt Nam.

d)

mở đầu cho cuộc tổng tiến công và nổi dậy trên toàn miền Nam.

52.

Phong trào "Đồng khởi" ở miền Nam Việt Nam (1959-1960) nổ ra trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời

b)

Quân giải phóng miền Nam ra đời và đẩy mạnh hoạt động

c)

Phong trào chiến tranh du kích diễn ra phổ biến trên toàn miền Nam

d)

Mĩ và chính quyền Sài Gòn sử dụng bạo lực chống lại nhân dân

53.

Thắng lợi của chiến dịch nào đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam sang giai đoạn tổng tiến công chiến lược để giải phóng hoàn toàn miền Nam?

a)

Huế - Đà Nẵng.

b)

Đường số 14 - Phước Long.

c)

Tây Nguyên.

d)

Đường 9 - Nam Lào.

54.

Về quân sự, nhân dân miền Nam Việt Nam đã giành được thắng lợi nào trong chiến đấu chống chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) của Mĩ?

a)

A. Kí Hiệp định Pari.

b)

B. Kí Tạm ước Việt-Pháp.

c)

C. Kí Hiệp định Giơnevơ.

d)

D. Chiến thắng Ấp Bắc.

55.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng giá trị của chiến thắng Đường số 14 - Phước Long (tháng 1 - 1975) đối với việc củng cố quyết tâm và hoàn thành kế hoạch giải phóng miền Nam của Đảng Lao động Việt Nam?

a)

Trận mở màn chiến lược.

b)

Trận trinh sát chiến lược.

c)

Trận nghi binh chiến lược.

d)

Trận tập kích chiến lược.

56.

Trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 - 1965) ở miền Nam Việt Nam, Mĩ đã

a)

thực hiện kế hoạch quân sự Rơve.

b)

đề ra kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi.

c)

thực hiện kế hoạch quân sự Bôlae.

d)

tăng cường viện trợ cho chính quyền Sài Gòn.

57.

Đầu năm 1975, quân dân miền Nam Việt Nam giành được thắng lợi trong chiến dịch nào sau đây?

a)

A. Bắc Lào.

b)

B. Phước Long.

c)

C. Thượng Lào.

d)

D. Trung Lào.

58.

Trong cuộc chiến tranh Việt Nam, thỏa thuận nào sau đây được coi là thất bại đặc biệt (1961-1965) của Mĩ?

a)

Kí Hiệp định Pari

b)

Kí Tạm ước Việt-Pháp

c)

Kí Hiệp định Giơnevơ

d)

Chiến thắng Ấp Bắc

59.

Trong cuộc đấu tranh chống chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965-1968), thắng lợi nào sau đây của quân dân miền Nam Việt Nam mở ra khả năng đánh thắng quân viễn chinh Mĩ?

a)

Vạn Tường

b)

Lai Châu

c)

Biên giới

d)

Việt Bắc

60.

ho thấy A. ý nghĩa của trận phản công lớn nhất trong cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc. B. sức mạnh của quân chủ lực khi tấn công vào tổ chức phòng ngự mạnh của đối phương. C. vai trò của trận quyết chiến có ý nghĩa xoay chuyển cục diện chiến tranh. D. giá trị của trận quyết chiến chiến lược đánh dấu cuộc kháng chiến kết thúc thắng lợi.

a)

A. ý nghĩa của trận phản công lớn nhất trong cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc.

b)

B. sức mạnh của quân chủ lực khi tấn công vào tổ chức phòng ngự mạnh của đối phương.

c)

C. vai trò của trận quyết chiến có ý nghĩa xoay chuyển cục diện chiến tranh.

d)

D. giá trị của trận quyết chiến chiến lược đánh dấu cuộc kháng chiến kết thúc thắng lợi.

61.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm tương đồng giữa chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) ở Việt Nam?

a)

A. Là trận quyết chiến chiến lược kết thúc thắng lợi hoàn toàn cuộc kháng chiến.

b)

B. Thực hiện phương châm lấy yếu đánh mạnh, lấy ít địch nhiều.

c)

C. Là trận quyết chiến chiến lược huy động cao nhất sức mạnh nội lực.

d)

D. Tấn công trực diện vào cơ quan đầu não của đối phương.

62.

Sau chiến thắng Đường 14-Phước Long đầu năm 1975 của quân dân miền Nam Việt Nam, Mĩ có phản ứng nào sau đây?

a)

A. Tiến công lên Việt Bắc.

b)

B. Dùng áp lực đe dọa từ xa.

c)

C. Tiến công lên Đông Khê.

d)

D. Tiến công lên Tây Bắc.

63.

Tháng 4-1970, Hội nghị cấp cao ba nước Việt Nam-Lào-Campuchia đã xác định kẻ thù chung của nhân dân Đông Dương là

a)

A. phát xít Italia.

b)

B. thực dân Hà Lan.

c)

C. phát xít Đức.

d)

D. đế quốc Mĩ.

64.

Chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam được tiến hành bằng lực lượng nào sau đây?

a)

A. Quân đội Bồ Đào Nha.

b)

B. Quân đội Tây Ban Nha.

c)

C. Quân đội Nhật Bản.

d)

D. Quân đội Sài Gòn.

65.

Tháng 9-1960, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam diễn ra trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Miền Nam hoàn toàn giải phóng

b)

Miền Bắc đã được giải phóng

c)

Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc

d)

Đất nước đã được thống nhất

66.

Trong chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965-1968) ở miền Nam Việt Nam, quân Mĩ thất bại khi tiến hành cuộc hành quân "tìm diệt" vào địa bàn nào sau đây?

a)

A. Hà Nam.

b)

B. Thanh Hóa.

c)

C. Ninh Bình.

d)

D. Vạn T��ờng.

67.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tư tưởng chỉ đạo xuyên suốt của Đảng Lao động Việt Nam trong Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 15 (tháng 1-1959) và lần thứ 21 (tháng 7-1973)?

a)

Con đường giải phóng miền Nam là tiến công bằng bạo lực cách mạng

b)

Chuyển hướng chiến lược từ đấu tranh chính trị sang đấu tranh vũ trang

c)

Xây dựng đội quân chính trị làm yếu tố quyết định thắng lợi cuối cùng

d)

Kết hợp đấu tranh trên ba mặt trận: quân sự, chính trị và ngoại giao

68.

Trong những năm 1965-1973, thắng lợi nào sau đây của quân dân Việt Nam buộc Mĩ tuyên bố ngừng hẳn các hoạt động chống phá miền Bắc?

a)

A. Chiến dịch Việt Bắc.

b)

B. Trận "Điện Biên Phủ trên không".

c)

C. Chiến dịch Trung Lào.

d)

D. Chiến dịch Thượng Lào.

69.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 ở Việt Nam?

a)

Chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công

b)

Buộc Mĩ phải quay lại đàm phán ở Pari để bàn về việc chấm dứt chiến tranh

c)

Chứng tỏ lực lượng vũ trang phát triển vượt bậc thay thế lực lượng chính trị

d)

Mở ra khả năng sớm kết thúc chiến tranh thông qua con đường đàm phán