NEW
Font size
WorksheetsĐịaa
Total questions: 57
Worksheet time: 29mins
Nguyên nhân chủ yếu làm cho tỉ trọng giá trị sản xuất cây công nghiệp tăng mạnh nhất trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt là:
Đẩy mạnh phát triển cây công nghiệp lâu năm chủ lực phục vụ suất khẩu
Hiệu quả sản xuất cao, giá cả cây công nghiệp không ngừng tăng
Đẩy mạnh phát triển cây công nghiệp hằng năm: mía, cây, cói , lạc, đậu tương.
Tất cả các Ý trên
Khó khăn lớn nhất trong sản xuất cây Công nghiệp nước ta hiện nay là:
Khả năng mở rộng diện tích trồng cây công nghiệp không còn Nhiều
Cơ sở vật chất kĩ thuật còn hạn chế, đặc biệt là việc áp dụng các thành tựu khoa học kĩ thuật tiên tiến trong sản xuất
Thị trường thế giới có nhiều biến động, sản phẩm cây công nghiệp nước ta chưa đáp ứng được yêu cầu của thị trường khó tính
Mạng lưới các cơ sở chế biến chưa đáp ứng yêu cầu phát triển cây công nghiệp
Ý nghĩa quan trọng nhất của việc đẩy mạnh sản xuất lương thực ở nước ta là:
Đảm bảo lương thực cho hơn 90.000.000 dân
Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi
Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến
Tạo nguồn hàng suất khẩu
Việc đảm bảo an ninh lương thực ở nước ta là cơ sở để:
Chuyển dịch cơ cấu cây trồng
Đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp
Phát triển các hoạt động công nghiệp và dịch vụ
Cung cấp nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến
Nguyên nhân chủ yếu làm cho sản lượng lương thực của nước ta trong những năm qua tăng nhanh là:
Đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ, tăng năng suất
Đẩy mạnh khai hoang, tăng diện tích cây lương thực
Áp dụng các tiến bộ khoa học kĩ thuật vào sản xuất lương thực
Do nhu cầu trong nước về lương thực Ngày càng tăng nhanh
Vùng có năng suất lúa cao nhất nước ta hiện nay là:
Đồng bằng sông củ long
Các đồng bằng duyên hải miền Trung
Các cánh đồng ở trung du và miền núi bắc bộ
Đồng bằng sông Hồng
Năng suất lúa cao nhất trong năm ở nước ta hiện nay là
Vụ đông xuân
Vụ hè thu
Vụ mùa
Vụ đông
Năng suất lúa cả năm của nước ta có xu hướng tăng chủ yếu là do
Đẩy mạnh thâm canh
Áp dụng rộng rãi mô hình quảng canh
Đẩy mạnh xen canh, tăng vụ
Mở rộng diện tích canh tác
Nhưng tố quan trọng nhất để đảm bảo cho sự phát triển ổn định của cây công nghiệp ở nước ta là
Điều kiện tự nhiên thuận lợi
Thị trường tiêu thụ sản phẩm rộng lớn
Người lao động có kinh nghiệm sản xuất
Mạng lưới các cơ sở chế biến sản phẩm phát triển tốt
Mở rộng diện tích cây công nghiệp ở các vùng trung du và miền núi của nước ta cần chú ý đến:
Bảo vệ và phát triển rừng
Bảo đảm đủ nguồn lao động
Phát triển giao thông vận tải
Vấn đề bảo vệ nguồn nước
Trong cơ cấu cây công nghiệp của nước ta chủ yếu là cây công nghiệp nhiệt đới vì
Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
Sự phân hóa đa dạng của khí hậu nước ta
Nhưng dân có kinh nghiệm trồng cây công nghiệp từ lâu đời
Mang lại hiệu quả kinh tế cao
Hai vùng trọng điểm sản xuất cây công nghiệp lớn nhất nước ta là:
Đông Nam bộ, trung du miền núi bắc bộ
Trung du miền núi bắc bộ, Tây Nguyên
Đông Nam bộ, Tây Nguyên
Duyên hải Nam Trung bộ, Đông Nam bộ
Cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt ở nước ta là:
Chè
Hồ tiêu
Điều
Dừa
Cây cà phê được trồng nhiều nhất ở vùng
Bắc Trung bộ
Trung du và miền núi bắc bộ
Tây Nguyên
Đông Nam bộ
Cây hồ tiêu được trồng chủ yếu ở vùng
Tây Nguyên
Bắc Trung bộ
Trung du và miền núi bắc bộ
Đông Nam bộ
Cây chè được chồng nhiều nhất ở vùng
Bắc Trung bộ
Tây Nguyên
Trung du và miền núi bắc bộ
Đông Nam bộ
Cây dừa được chồng chủ yếu ở vùng
Bắc Trung bộ
Duyên hải Nam Trung bộ
Đông Nam bộ
Đồng bằng sông củ long
Mức độ tập trung sản xuất cao su cao nhất là vùng:
Bắc Trung bộ
Duyên hải Nam Trung bộ
Đông Nam bộ
Đồng bằng sông cửu long
Các vùng trồng cây ăn quả lớn nhất hàng đầu nước ta là
Trứng du và miền núi Bắc bộ , đồng bằng
Tây nguyên, đông nam bộ
Đông nam bộ, sống bằng sông hồng
Đồng bằng sông Cửu Long, đông nam bộ
Ở nước Tề các cây công nghiệp hằng năm được phân bố rộng rãi ở:
Đồng bằng
Duyên hải
Miền núi
Cao nguyên
Diện tích cây công nghiệp hằng năm trong những năm qua tăng chậm và có biến động là do
Khó khăn về thị trường tiêu thụ
Điều kiện tự nhiên không thuận lợi
Chuyển đổi diện tích cây công nghiệp sang trồng lúa
Công nghiệp chế biến chậm phát triển
Điều kiện tác động mạnh mẽ đến việc phát triển chăn nuôi ở nước ta là
Cơ sở thức ăn
Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm
Các dịch vụ về giống, thú y
Lực lượng lao động có kĩ thuật
Ý nào dưới đây không đúng khi nói về nguyên nhân làm cho chăn nuôi gia cầm ở nước ta tăng mạnh?
Dịch vụ giống về thú y đã có nhiều tiến bộ
Nhu cầu thịt gia cầm và chúng cho tiêu dùng ngày càng tăng
Hiệu quả chăn nuôi cao và ổn định
Nhân dân có nhiều kinh nghiệm trong chăn nuôi và gia cầm
Chăn nuôi bò sữa của nước ta phát triển mạnh ở
Vùng Bắc Trung bộ
Vùng duyên hải Nam Trung bộ
Vùng Tây Nguyên
Ven các thành phố lớn như Hải Phòng, Hà Nội.
Chăn nuôi lợn của nước ta tập trung ở các vùng
Trung du và miền núi bắc bộ, Đông Nam bộ
Tây Nguyên, Đông Nam bộ
Bắc Trung bộ, duyên hải Nam Trung bộ
Đồng bằng sông Hồng đồng bằng, sông Cửu Long
Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông cửu long có ngành chăn nuôi gia súc và gia cầm phát triển mạnh là do:
Sử dụng nhiều giống gia súc, gia cầm có giá trị kinh tế cao trong chăn nuôi
Nguồn thức ăn cho chăn nuôi phong phú, thị trường tiêu thụ rộng lớn
Lực lượng lao động dồi dào, có kinh nghiệm trong phát triển chăn nuôi
Điều kiện tự nhiên thuận lợi
Cây nào sau đây ở nước ta thuộc giống cây công nghiệp lâu năm:
Cà phê
Thuốc lá
Bông
Đây
Cây nào sau đây ở nước ta thuộc nhóm cây công nghiệp hằng năm
Cà phê
Thuốc lá
Hồ tiêu
Cao su
Cây nào sau đây ở nước ta thuộc nhóm cây công nghiệp hằng năm
Cà phê
Mía
Hồ tiêu
Dừa
Phát biểu nào sau đây không đúng về ngành chăn nuôi nước ta hiện nay
Cơ sở thức ăn đã được đảm bảo hơn
Sản phẩm chủ yếu để xuất khẩu
Dịch vụ thú y có nhiều tiến bộ
Sản xuất theo hướng hàng hóa
Phát biểu nào sau đây không đúng sản xuất cây công nghiệp lâu năm nước ta hiện nay
Chủ yếu là cây nhiệt đới
Sử dụng nhiều giống tốt
Tập trung ở các đồng bằng
Có các vùng chuyên canh
Phát biểu nào sau đây không đúng về ngành chăn nuôi bò nước ta hiện nay
Chuồng trại đã được đầu tư
Lao động nhiều kinh nghiệm
Nguồn thức ăn ngày càng tốt
Sản phẩm chủ yếu suất khẩu
Phát biểu nào sau đây không đúng về ngành trong chọt nước ta hiện nay
Cơ cấu cây trồng có thay đổi
Ứng dụng các tiến bộ kĩ thuật
Sản phẩm đã được suất khẩu
Có trình độ lao động rất cao
Điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển ngành nuôi trồng thủy sản ở nước ta là
Đường bờ biển dài, nhiều ngư trường lớn, nguồn lợi hải sản phong phú
Có nhiều sông lớn, nhiều diện tích mặt nước ao, hồ đầm, vũng, Vịnh
Môi trường để nuôi trồng thuỷ sản ngày càng được cải thiện
Khí hậu nhiệt đối gió mùa
Điều kiện thuận lợi để nuôi trồng thuỷ sản nước lợn ở nước ta là
Dọc theo bờ biển có những bãi triều, đầm phá, các cảnh rừng ngập mặn
Hệ thống sông suối, kinh rạch dày đặc, các ô trống ở vùng đồng bằng
Nước ta có đường bờ biển dài 326 0km, vùng đặc quyền kinh tế rộng lớn
Ở các khu vực ven bờ biển có nhiều đảo, vũng, Vịnh biển
Năng suất lao động trong ngành đánh bắt thủy sản nhìn chung còn thấp là do
Nguồn lợi thủy sản suy giảm vì đánh bắt quá mức
Tàu thuyền và các phương tiện đánh bắt còn lại khẩu và trận được đổi mới
Người dân thiếu kinh nghiệm đánh cá
Vùng biển nước ta có nhiều thiên tai
Cơ cấu sản lượng và cơ cấu giá trị sản xuất thủy sản ở nước ta trong một số năm qua có sự chuyển dịch theo hướng
Tăng 1.000.000.000 trọng khai thác, giảm 1.000.000.000 trọng nuôi trồng
Giảm 1.000.000.000 trọng khai thác, tăng 1.000.000.000 trọng nuôi trồng
1.000.000.000 trọng khai thác và nuôi trồng không tăng
1.000.000.000 trọng khai thác giảm không đáng kể, 1.000.000.000 trọng nuôi chồng không đáng kể
Nguyên nhân làm cho sản lượng khai thác hải sản ở nước ta tăng khá nhanh trong thời gian gần đây là
Thị trường tiêu thụ sản phẩm được mở rộng
Phát triển công nghiệp chế biến
Tăng số lượng tàu thuyền và công suất tàu thuyền
Người dân có nhiều kinh nghiệm đánh bắt
Để tăng sản lượng thủy sản khai thác ở nước ta vấn đề quan trọng nhất cần giải quyết là
Đầu tư trang bị, phương tiện hiện đại để đánh bắt xa bờ
Phổ biến kinh nghiệm và trang bị kiến thức cho người dân
Tìm kiếm các ngư trường đánh Bắc mới
Phát triển mạnh công nghiệp chế biến
Vùng biển nước ta rất giầu nguồn lợi hải sản với tổng trữ lượng vào khoảng
2 - 3 triệu tấn
3 - 3.5 triệu tấn
3.9 - 4 triệu tấn
Trên 4 triệu tấn
Hai tỉnh có diện tích mặt nước nuôi tôm lớn nhất nước ta là
Cà Mau Bạc Liêu
Hải Phòng Quảng Ninh
Thừa Thiên Huế và quản trị
Phú Yên khánh Hòa
Tỉnh dẫn đầu cả nước về thủy sản khai thác là
An Giang
Bà Rịa Vũng Tàu
Kiên Giang
Đồng tháp
1.000.000.000 trọng sản lượng thủy sản của nước ta nuôi trong những năm qua tăng lên là do
Nước ta có nhiều điều kiện để nuôi trồng thuỷ sản
Các dịch vụ phục vụ nuôi trồng thủy sản phát triển mạnh
Sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng chậm hơn thủy sản khai thác
Sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng nhanh hơn thủy sản khai thác
Ý nào sau đây không phải là nguyên nhân làm cho sản lượng khai thác hải sản ở nước ta tăng nhanh trong những năm gần đây
Thị trường tiêu thụ sản phẩm được mở rộng
Áp dụng tiến bộ kĩ thuật trong bảo quản, chế biến
Các phương tiện ngày càng được trang bị tốt hơn
Môi trường biển ngày càng được cải thiện
Nhận định nào dưới đây không đúng về vai trò của tài nguyên rừng
Cung cấp gỗ, nguyên liệu cho một số ngành công nghiệp
Sử đất, nước bảo vệ môi trường sinh thái
Là nơi cư trú của các loài động vật, lưu trữ các nguồn gen quý của thực vật
Khai thác rừng góp phần mở rộng diện tích cây công nghiệp
Diện tích rừng nước ta trong những năm gần đây có xu hướng tăng lên là do
Diện tích rừng trồng tăng
Diện tích rừng tự nhiên tăng
Diện tích rừng trồng và diện tích rừng tự nhiên tăng
Hẹn chế chuyển đất rừng thành đất trồng cây công nghiệp
Các hoạt động lâm nghiệp của nước ta gồm
Khoanh nuôi, bảo vệ rừng
Lâm Sinh, khai thác, chế biến gỗ và lâm sản
Khai thác và chế biến gỗ
Xây dựng các vườn quốc gia
Hoạt động nào sau đây không phải là hoạt động lâm nghiệp ở nước ta
Khoanh nuôi, trồng rừng
Chế biến gỗ và lâm sản
Làm nương, làm rẫy
Khai thác và bảo vệ rừng
Thuận lợi chủ yếu của biển nước ta đối với phát triển nuôi trồng thủy hải sản là có
Các ngư trường lớn, giàu sinh vật
Rừng ngập mặn, bãi chiều rộng
Vùng biển rộng, độ sâu trung bình
Đường bờ biển dài nhiều bãi biển
Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển khai thác thủy sản ở nước ta là
Người dân có nhiều kinh nghiệm, truyền thống đánh bắt thủy sản
Tàu thuyền, ngư cụ được trang bị ngày càng tốt hơn
Nguồn lợi thủy sản phong phú có nhiều ngư trường trọng điểm
Dịch vụ thủy sản và cơ sở chế biến ngày càng phát triển
Nguyên nhân chủ yếu làm cho nghề nuôi tôm phát triển mạnh ở đồng bằng sông cửu long trong các năm trở lại đây là
Diện tích mặt nước để nuôi trồng thuỷ sản rất lớn
Giá trị thương phẩm được nâng cao nhờ công nghiệp chế biến
Đẩy mạnh phát triển các cơ sở công nghiệp chế biến
Nhu cầu thị trường bên ngoài ngày càng lớn và được mở rộng
Biện pháp quan trọng để có thể vừa tăng sản lượng hải sản vừa bảo vệ nguồn lợi hải sản
Tăng cường và hiện đại hóa các phương tiện đánh bắt
Đẩy mạnh phát triển các cơ sở công nghiệp chế biến
Hiện đại hóa các phương tiện tăng cường đánh bắt xa bờ
Tăng cường đánh bắt, phát triển nuôi chồng và chế biến
Năng suất khai thác thủy hải sản ở nước ta còn thấp chủ yếu là do
Môi trường biển bị suy thoái và nguồn lợi thủy sản suy giảm
Hệ thống các cảng cá chưa đáp ứng được yêu cầu
Vì chế biến thủy sản nâng cao chất lượng thương phẩm còn nhiều hạn chế
Tàu thuyền và các phương tiện đánh bắt còn chậm được đối mới
Một trong những lý do khiến vùng đồng bằng sông cửu long hình thành nhiều trang trại nuôi trồng thuỷ sản là
Được nhà nước hổ trợ toàn bộ
Hệ thống sông ngòi không bị cạn nước khi về mùa khô
Tốc độ đô thị hóa và dân số tăng nhanh
Có diện tích mặt nước, rừng ngập mặn lớn
Nền nông nghiệp nước ta đang trong quá trình chuyển đổi rất sâu sắc, tính chất sản xuất hàng hóa ngày càng cao, quy mô sản xuất ngày càng lớn mạnh, nên chịu sự tác động mạnh mẽ của
Sự biến động của thị trường
Các thiên tai ngày càng tăng
Tính bắp bên vốn có của nông nghiệp
Nguồn lao động đang giảm
Năng suất lao động trong ngành thủy sản còn thấp là do
Trình độ lao động và phương tiện sản xuất còn hạn chế
Công nghệ chế biến còn lạc hậu về chưa đa dạng
Thị trường biến động và đòi hỏi cao về chất lượng
Thiên tai, dịch bệnh thường xuyên xảy
Ngành lâm nghiệp có vị trí đặc biệt trong cơ cấu kinh tế của hầu hết các vùng lãnh thổ nước ta vì
Rừng có nhiều giá trị về kinh tế và môi trường sinh thái
Nhu cầu về tài nguyên rừng lớn và rất phổ biến
Nước ta có 3/4 đồi núi, lại có vùng rừng ngập mặn ven biển
Độ che phủ rừng nước ta tương đối lớn và hiện đang gia tăng
