WorksheetsPhat hoc pho thong khoa 1-Phan 2
Total questions: 60
Worksheet time: 20mins
Name
Class
Date
1.
61. Vì sao Phật giáo cấm sát sinh?
a)
a) Tôn trọng Phật tánh bình đẳng.
b)
b) Nuôi dưỡng lòng từ bi và tránh nhân quả oán thù.
c)
c) Tôn trọng mạng sống.
d)
d) Đáp án a, b, c đều đúng.
2.
62. Sau khi thành đạo, đức Phật nghĩ đến những vị nào để giáo hóa đầu tiên?
a)
a) Phụ hoàng Tịnh Phạn.
b)
b) Nhóm anh em Da Xá.
c)
c) Nhóm anh em Kiều Trần Như.
d)
d) Vua Tần Bà Sa La.
3.
63. Tam bảo lần đầu tiên xuất hiện tại địa điểm nào?
a)
a) Vườn Lâm Tỳ Ni.
b)
b) Vườn Nai.
c)
c) Vườn Cấp Cô Độc.
d)
d) Vườn Trúc Lâm.
4.
64. Tâm ham muốn quá độ tạo thành nghiệp nào?
a)
a) Nghiệp hữu lậu.
b)
b) Nghiệp ác.
c)
c) Nghiệp thiện.
d)
d) Đáp án a, b đều đúng.
5.
65. Những dục nào sau đây thuộc nhóm “thô dục”?
a)
a) Sắc, thinh, hương, vị, xúc.
b)
b) Tài, sắc, danh, thực, thùy.
c)
c) Sắc, thọ, tưởng, hành, thức.
d)
d) Đáp án a, b đều đúng.
6.
66. Sự hóa độ của đức Phật như thế nào?
a)
a) Thứ lớp căn cơ.
b)
b) Tùy phương tiện.
c)
c. Tinh thần bình đẳng.
d)
d. Đáp án a, b, c đều đúng
7.
67. Nhơn thừa lấy gì làm căn bản?
a)
a) Hiếu thuận với cha mẹ.
b)
b) Ngũ giới.
c)
c) Tam quy.
d)
d) Đáp án a, b, c đều đúng.
8.
68. Đại đệ tử nào của đức Phật được tôn xưng là “Giới hạnh đệ nhất”?
a)
a) Tôn giả A Nan.
b)
b) Tôn giả Ca Diếp.
c)
c. Tôn giả Ưu Ba Ly.
d)
d. Tôn giả La Hầu La.
9.
69. Đức Phật có bao nhiêu tướng tốt?
a)
a) 18 tướng tốt.
b)
b) 36 tướng tốt.
c)
c. 32 tướng tốt.
d)
d. 80 tướng tốt.
10.
70. Mười danh hiệu của Phật là gì?
a)
a) Như Lai, Ứng Cúng, Chánh Biến Tri, Minh Đức Túc, Thiện Thệ, Thế Gian Giải, Vô Thượng Sĩ, Điều Ngự Trượng Phu, Thiên Nhơn Sư, Phật Thế Tôn.
b)
b) Bất Lai, Ứng Cúng, Chánh Biến Tri, Minh Hạnh Túc, Thiện Thệ, Thế Gian Giải, Vô Thượng Sĩ, Điều Ngự Trượng Phu, Thiên Nhơn Sư, Phật Thế Tôn.
c)
c) Như Lai, Ứng Cúng, Chánh Biến Tri, Minh Hạnh Túc, Thiện Thệ, Thế Gian Giải, Vô Thượng Sĩ, Điều Ngự Trượng Phu, Thiên Nhơn Sư, Phật Thế Tôn.
d)
d) Như Lai, Cúng Dường, Chánh Biến Tri, Minh Hạnh Túc, Thiện Thệ, Thế Gian Giải, Vô Thượng Sĩ, Điều Ngự Trượng Phu, Thiên Nhơn Sư, Phật Thế Tôn.
11.
71. Theo lịch sử Phật giáo Bắc tông, đức Phật xuất gia vào năm bao nhiêu tuổi?
a)
a) 20 tuổi.
b)
b) 29 tuổi
c)
c. 35 tuổi.
d)
d. 19 tuổi.
12.
72. Theo lịch sử Phật giáo Bắc tông, sao khi thành đạo đức Phật bao nhiêu tuổi?
a)
a) 35 tuổi.
b)
b) 30 tuổi.
c)
c. 29 tuổi.
d)
d. 36 tuổi.
13.
73. Vua Tịnh Phạn dùng cách nào để ràng buộc Thái tử bỏ chí xuất gia?
a)
a) Xây dựng 3 cung điện nguy nga tráng lệ, có nhiều kẻ hầu người hạ.
b)
b) Ép hôn, để thái tử mê đắm dục lạc.
c)
c) Hứa truyền ngôi vua sớm cho Thái tử.
d)
d) Đáp áp a, b, c đều đúng.
14.
74. Sau khi thành đạo, đức Phật an trú Bồ Đề Đạo Tràng thêm bao lâu?
a)
a) 21 ngày.
b)
b) 49 ngày.
c)
c. 35 ngày.
d)
d. 50 ngày.
15.
75. Đức Phật thuyết pháp độ năm anh em Kiều Trần Như bài pháp thứ hai tên gì?
a)
a) Chuyển Pháp luân.
b)
b) Vô Ngã tướng.
c)
c) Tứ Diệu Đế.
d)
d) Tam Vô Lậu học.
16.
76. Hai tôn giả nào hướng dẫn 250 vị ngoại đạo về làm đệ tử Phật”?
a)
a) Tôn giả Ca Diếp và Xá Lợi Phất.
b)
b) Tôn giả Xá Lợi Phất và Mục Kiền Liên.
c)
c) Tôn giả Ca Diếp và Mục Kiền Liên.
d)
d) Tôn giả Xá Lợi Phất và A Nan.
17.
77. Đại đệ tử nào của đức Phật được tôn xưng là “Thuyết pháp đệ nhất”?
a)
a) Tôn giả Phú Lâu Na.
b)
b) Tôn giả Kiều Trần Như.
c)
c. Tôn giả Tôn giả A Nan.
d)
d. Tôn giả Tôn giả Nan đà.
18.
78. Vị vua nào cúng dường vườn Ngự Uyển cho đức Phật và Tăng đoàn làm nơi trú ngụ?
a)
a) Vua Thiện Giác.
b)
b) Vua Tịnh Phạn.
c)
c) Vua A Xà Thế.
d)
d) Vua Tần Bà Sa La.
19.
79. Ai cúng dường cây cho đức Phật và Tăng đoàn ở Tinh xá Kỳ Viên?
a)
a) Trưởng giả Cấp Cô Độc.
b)
b) Vua Ba Tư Nặc.
c)
c) Nữ đại thí chủ Tỳ Xá Khư.
d)
d) Thái tử Kỳ Đà.
20.
80. Xá lợi do đâu mà có?
a)
a) Do hỏa táng sau viên tịch.
b)
b)Do chứng thánh quả.
c)
c) Do thành tựu giới, định, tuệ.
d)
d) Đáp án a, b, c đều đúng.
21.
81. Sau khi Phật nhập Niết bàn, ai triệu tập hội nghị kiết tập kinh điển lần thứ I?
a)
a) Tôn giả A Nan.
b)
b) Tôn giả Đại Ca Diếp.
c)
c) Tôn giả Ca Chiên Diên.
d)
d) Tập thể giáo đoàn lãnh đạo.
22.
82. Kinh Pháp Hoa chép: "Vì một nhân duyên lớn, Phật xuất hiện ra đời", vậy nhân duyên lớn ấy là gì?
a)
a) Dạy cho chúng sanh trì trai giữ giớiTôn giả Mục Kiền Liên.
b)
b) Khiến chúng sanh biết nhân quả nghiệp báo mà tu hành.
c)
c) Khai thị chúng sanh ngộ nhập Phật tri kiến.
d)
d) Dạy tu tập thiền định.
23.
83. Khi hành giả học Phật cần phải thực tập như thế nào?
a)
a) Nên ứng dụng lời dạy của đức Phật vào đời sống hằng ngày.
b)
b) Học để tăng thêm sự hiểu biết.
c)
c) Học rồi để đó, có dịp thì đem áp dụng.
d)
d) Đáp án a, b, c đúng.
24.
84. Ba danh từ “Đản sanh, Thị hiện, Giáng sanh” chỉ cho điều gì?
a)
a) Chỉ cho sự tái sinh của một nhà hiền triết.
b)
b) Chỉ sự ra đời của bậc giác ngộ.
c)
c) Chỉ sự ra đời của tu sĩ.
d)
d) Chỉ sự hành đạo của đức Phật.
25.
85. Đầu thai và Đản sinh khác nhau thế nào?
a)
a) Hai danh từ tương tự như nhau.
b)
b) Đầu thai là tái sinh do nghiệp thiện ác chiêu cảm. Đản sinh là sinh ra do nguyện lực, vì muốn hóa độ chúng sanh.
c)
c) Đầu thai là danh từ dùng cho người phàm, Đản sinh là danh từ dùng cho bậc thánh
d)
d) Đáp án a, b, c đều đúng.
26.
86. Đức Phật hàng phục một vị Bà la môn thờ thần lửa cùng với 200 đệ tử quy y Phật, đó là ai?
a)
a) Tôn giả Ma Ha Ca Diếp.
b)
b) Tôn giả Ưu Lâu Tần Loa Ca Diếp.
c)
c) Tôn giả Già Da Ca Diếp.
d)
d) Tôn giả Na Đề Ca Diếp.
27.
87. Mùa hạ đầu tiên tại vườn Lộc Uyển, đức Phật độ được bao nhiêu Thánh đệ tử?
a)
a) 80 đệ tử.
b)
b) 60 đệ tử.
c)
c. 55 đệ tử.
d)
d. 1250 đệ tử.
28.
88. Đức Phật đến làng Ưu Lâu Tần Loa hàng phục vị Bà la môn rất có uy tín cùng các đồ đệ quy y Phật. Đó là vị nào?
a)
a) Tôn giả Mục Kiền Liên.
b)
b) Tôn giả Xá Lợi Phất.
c)
c) Tôn giả Ca Diếp.
d)
d) Tôn giả Tu Bồ Đề.
29.
89. Theo Phật học Phổ thông, khi vua Tịnh Phạn sắp băng hà, đức Phật đã thuyết bài pháp gì cho đức vua?
a)
a) Vô thường, khổ, không, vô ngã.
b)
b) Chư hành vô thường, chư pháp vô ngã và Niết bàn tịch tịnh.
c)
c) Khổ, vô thường, vô ngã.
d)
d) Đáp án a, c đều đúng.
30.
90. Ai là người hại Phật, đã sám hối và hướng thiện?
a)
a) Đề Bà Đạt Đa.
b)
b) Vô Não.
c)
c) Vua A Xà Thế.
d)
d) Đáp án b và c đều đúng.
31.
91. Quy y Tam bảo có nghĩa là gì?
a)
a) Trở về nương tựa với ba ngôi báu tự tâm.
b)
b) Đến chùa đăng ký quy y Tam bảo.
c)
c) Phật, Pháp, Tăng là ba ngôi báu ở thế gian.
d)
d) Trở về nương tựa Phật, Pháp, Tăng.
32.
92. Lợi ích của việc Quy y Tam bảo là gì?
a)
a) Sống tốt hơn, mạnh khỏe và bình an.
b)
b) Khỏi đọa vào địa ngục, ngạ quỷ, súc sinh.
c)
c) Kiếp sau được làm người hay sanh lên cõi trời.
d)
d) Đáp án a, b, c đều đúng.
33.
93. Sau khi được thọ Tam quy, Phật tử nên làm gì?
a)
a) Niệm Phật tinh tấn, thực hành lời Phật dạy.
b)
b) Thực tập đạo đức, hành trì tâm linh.
c)
c) Thường bái sám, tụng kinhđể mở mang trí tuệ.
d)
d) Đáp án a, b, c đều đúng.
34.
94. Người thọ trì ngũ giới được lợi ích gì?
a)
a) Đem lại an vui, hạnh phúc cho gia đình.
b)
b) Đem lại thanh bình thịnh vượng cho quốc gia.
c)
c) Ngăn ngừa chúng ta làm điều sai trái.
d)
d) Lợi ích thiết thực cho bản thân, gia đình và xã hội.
35.
95. Trước khi nhập Niết bàn, đức Phật di huấn gì cho các đệ tử?
a)
a) Phải tôn sư trọng đạo, nghe theo lời thầy chỉ dạy.
b)
b) Phải tôn kính Phật, Pháp, Tăng như Phật còn tại thế.
c)
c) Phải tôn trọng giới luật, lấy giới luật làm thầy.
d)
d) Không có câu nào đúng trọn vẹn.
36.
96. Vì sao phải giữ giới không sát sanh?
a)
a) Vì thương yêu mạng sống muôn loài.
b)
b) Vì chúng ta và chúng sanh đều là quyến thuộcT.
c)
c) Vì mọi sinh vật đều tham sống sợ chết
d)
d) Đáp án a, b, c đều đúng.
37.
97. Lợi ích của việc giữ giới không sát sinh là gì?
a)
a) Tăng trưởng lòng từ bi, tôn trọng quyền bình đẳng sự sống.
b)
b) Tránh được nhân quả báo ứng, oán thù.
c)
c) Không ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ và tuổi thọ.
d)
d) Đáp án a, b, c đều đúng.
38.
98. Thế nào gọi là trộm cắp?
a)
a) Tài vật của người không cho mà cưỡng ép, lừa gạt và chiếm đoạt.
b)
b) Từ vật quý giá đến cây kim, ngọn cỏ người ta không cho mà lấy.
c)
c) Trốn thuế, tham nhũng, biến của công thành của riêng.
d)
d) Đáp án a, b, c đều đúng.
39.
99. Hình thúc tích cực giữ giới không sát sinh là gì?
a)
a) Ăn chay.
b)
b) Phóng sinh.
c)
c) Giữ gìn môi sinh.
d)
d) Đáp án a, b, c đều đúng.
40.
100. Lợi ích của việc giữ giới không trộm cắp là gì?
a)
a) Được phước báu giàu sang sung sướng.
b)
b) Không bị mất tài sản của mình.
c)
c) Không bị luật pháp truy tố, trừng phạt và các hậu quả xấu khác.
d)
d) Đáp án a, b, c đều đúng.
41.
101. Lợi ích của việc giữ giới không tà dâm là gì?
a)
a) Bảo vệ hạnh phúc gia đình của mình và của người.
b)
b) Tránh được các hình thức thù oán và quả báo xấu.
c)
c) Tránh được những chứng bệnh lây nhiễm.
d)
d) Đáp án a, b, c đều đúng.
42.
102. Lợi ích của việc giữ giới không nói dối là gì?
a)
a) Tăng uy tín, tránh được các hậu quả xấu ác.
b)
b) Miệng thường thơm sạch.
c)
c) Không bị dư luận đàm tiếu, xã hội cô lập.
d)
d) Đáp án a, b, c đều đúng.
43.
103. Lợi ích của giữ giới không uống rượu là gì?
a)
a) Bảo toàn hạt giống trí huệ, ngăn ngừa tội lỗi.
b)
b) Không bị quở trách, chê cười.
c)
c) Có sức khoẻ, tư cách và sống có trách nhiệm.
d)
d) Đáp án a, b, c đều đúng.
44.
104. Sám hối nghĩa là gì?
a)
a) Ăn năn lỗi trước và chừa bỏ lỗi sau.
b)
b) Xưng tội để chư Phật tha thứ.
c)
c) Hứa không tạo thêm tội nữa.
d)
d) Hối hận những lỗi lầm được tạo ra.
45.
105. Pháp sám hối có mang lại hạnh phúc, an vui cho con người không?
a)
a) Không mang lại hạnh phúc an vui, vì hạnh phúc chỉ có khi có nhiều tiền của.
b)
b) Có, vì sám hối có thể cải hóa lòng mình, làm cho đời sống cá nhân và xã hội tốt đẹp hơn.
c)
c) Đáp án a và b đều đúng.
d)
d) Đáp án a và b đều sai.
46.
106. Như thế nào là sám hối chân chính?
a)
a) Tự mình tạo tội thì tự mình ăn năn, chừa bỏ.
b)
b) Tội lỗi từ tâm tạo ra thì cũng phải từ tâm mà sám hối..
c)
c) Đáp án a và b đúng.
d)
d) Đáp án a và b sai.
47.
107. Thế nào là tác pháp sám hối?
a)
a) Thỉnh chư Tăng chứng minh để bày tỏ lỗi lầm.
b)
b) Phải lập đàn tràng và thỉnh tăng thanh tịnh để bày tỏ lỗi lầm.
c)
c) Phải thiết tha, thỉnh chư Tăng thành khẩn bày tỏ lỗi lầm và nguyện về sau không tái phạm.
d)
d) Đáp án a, b và c đúng.
48.
108. Lợi ích của việc sám hối như thế nào?
a)
a) Được Phật tha tội, ban phước.
b)
b) Tiêu trừ nghiệp chướng và phát triển hạnh lành.
c)
c) Tâm hồn an vui.
d)
d) Đáp án a, b, c đều đúng.
49.
109. Tại sao phải phát triển hạnh lành?
a)
a) Vì hạnh lành là cội nguồn của mọi công đức.
b)
b) Vì hạnh lành có thể đưa chúng sanh đến bờ giải thoát giác ngộ.
c)
c) Vì hạnh lành có thể giúp chúng sanh tiến lên bậc thánh hiền.
d)
d) Đáp án a, b, c đều đúng.
50.
110. Mục đích của việc thờ Phật là gì?
a)
a) Thắp hương tụng niệm mỗi ngày sáu thời giống như các tự viện.
b)
b) Tỏ lòng tôn kính, tri ân và noi theo gương hạnh của đức Phật.
c)
c) Tôn trí bàn thờ trang nghiêm, đốt hương cầu nguyện mỗi ngày.
d)
d) Đáp án, a, b, c đều đúng.
51.
111. Vì sao đức Phật được nhân loại tôn thờ?
a)
a) Vì Ngài là người có đầy đủ phước đức và trí tuệ.
b)
b) Vì Ngài hy sinh hạnh phúc cá nhân, từ bỏ hưởng thụ cao sang ở thế gian, xuất gia tầm chân lý.
c)
c) Vì Ngài đã khéo vận dụng trí tuệ phương tiện để dẫn dắt chúng sanh ra khỏi sanh tử luân hồi và được chứng quả Niết bàn.
d)
d) Đáp án a, b, c đều đúng.
52.
112. Người Phật tử tu pháp môn Tịnh độ, thờ Phật Thích Ca có được không?
a)
a) Không được, tu Tịnh độ thì phải thờ Phật Di Đà.
b)
b) Được thờ Phật Thích Ca.
c)
c) Tịnh độ chỉ là phương pháp tu, không nhất thiết là chỉ thờ Phật Di Đà.
d)
d) Đáp án a, b, c đều đúng.
53.
113. Ý nghĩa của việc lạy Phật là gì?
a)
a) Thể hiện sự cung kính đối với đức Phật.
b)
b) Thể hiện đời sống tôn giáo, tâm linh.
c)
c) Lạy Phật để Phật ban phước sống lâu, giàu có và quyền lực.
d)
d) Đáp án a và b đều đúng.
54.
114. Lạy Phật như thế nào mới đúng?
a)
a) Khi lạy Phật hai bàn tay để ngửa hoặc úp và đặt trán ở khoảng giữa hai bàn tay.
b)
b) Khi lạy Phật, năm vóc sát đất, tâm nghĩ đến đức hạnh của ngài để học hỏi.
c)
c) Trước khi lễ Phật phải súc miệng, rửa mặt, thân thể sạch sẽ, y phục trang nghiêm.
d)
d) Đáp án a, b, c đều đúng.
55.
115. Thái tử Tất Đạt Đa vượt thành xuất gia vào thời điểm nào?
a)
a) Buổi sáng.
b)
b) Buổi chiều.
c)
c. Nữa đêm
d)
d. Buổi tối.
56.
116. Xuất thế gian Phật bảo nhằm nói đến ai?
a)
a) Bậc có trách nhiệm đối với bản thân, gia đình và Phật pháp.
b)
b) Bậc có trách nhiệm xã hội và nhân loại.
c)
c) Bậc đã tự giải thoát ra khỏi sự ràng buộc của thế gian.
d)
d) Đáp án a, b, c đều đúng.
57.
117. Xuất thế gian Pháp bảo là chỉ cho gì?
a)
a) Chánh pháp của Phật có công năng thoát khỏi ràng buộc thế gian.
b)
b) Lời dạy bậc Giác ngộ đưa chúng sanh qua bờ sanh tử.
c)
c) Lời dạy bậc Chân nhân đưa chúng sanh đến Niết Bàn an vui.
d)
d) Đáp án a, b, c đều đúng.
58.
118. Vì sao Phật tử nên thường niệm Phật Di Đà?
a)
a) Để chuyển hóa vọng tưởng điên đảo, không nghĩ điều xằng bậy.
b)
b) Để cho tâm luôn được thanh tịnh an lạc.
c)
c) Cầu sanh Tịnh độ.
d)
d) Đáp án a, b, c đều đúng.
59.
119. Thế gian trụ trì Phật bảo là chỉ cho gì?
a)
a) Ba tạng giáo điển của Phật.
b)
b) Xá Lợi của Phật, tượng Phật.
c)
c) Đệ tử của Phật.
d)
d) Thầy trụ trì.
60.
120. Hiệu lực "Đại Bi chú" như thế nào?
a)
a) Sống được an lành, chết được vãng sanh.
b)
b) Mau hết tai nạn, cầu gì được đó.
c)
c) Thoát khỏi bệnh tật, tăng thêm tuổi thọ, mua bán thuận lợi.
d)
d) Đáp án a, b, c đều đúng.
100 %
