wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Địa lý hk2

Total questions: 65

Worksheet time: 33mins

Name
Class
Date
1.

Vấn đề có ý nghĩa quan trọng nhất trong ngành thuỷ sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

Khai thác hợp lí và bảo vệ các nguồn lợi

b)

Đào tạo lao động và đẩy mạnh xuất khẩu

c)

đầu tư phương tiện và tập trung đánh bắt

d)

Phát triển nuôi trồng và đẩy mạnh xuất khẩu

2.

Thuận lợi để phát triển nghề cá ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

Bờ biển dài, có các vịnh nước sâu

b)

Giàu hải sản và có ngư trường lớn

c)

Có quần đâor và nhiều bãi biển đẹp

d)

Độ mặn nước biển cao, có các đảo

3.

Biện pháp chú yếu đẩy mạnh phát triển công nghiệp Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

Đảm bảo nguyên liệu, mở rộng thị trường tiêu thụ

b)

Đổi mới cơ sở vật chất kĩ thuật, hội nhập quốc tế

c)

Đảm bảo cơ sở năng lượng, thu hút nhiều đầu tư

d)

Nâng cao trình độ lao động, phát triển giao thông

4.

Ý nghĩa chủ yếu của các cảng nước sâu ở Duyên hải NTB là

a)

Tạo việc làm, thay đổi bộ mặt vùng ven biển

b)

Tăng vận chuyển, tiền đề tạo khu công nghiệp

c)

Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế

d)

Góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu ngành

5.

Thế mạnh nổi bật của DHNTB trong phát triển giao thông vận tải biển so với BTB là

a)

Vùng biển ít chịu ảnh hưởng của bão, gió mùa đông bắc

b)

Có nhiều đảo thuận lợi cho các tàu thuyền neo đậu, trú ẩn

c)

Có nhiều địa điểm thuận lợi để xây dựng cảng tổng hợp

d)

Nhiều vũng vịnh, vịnh nước sâu và gần tuyến hàng hải quốc tế

6.

Ngành nuôi trồng thuỷ sản ở vùng DHNTB phát triển mạnh là do

a)

Có vùng biển rộng ớn với nhiều bãi tôm, bãi cá, trữ lượng thuỷ sản lớn

b)

Vùng nhiều hồ thuỷ điện và hồ thuỷ lợi

c)

Có đường bờ biển dài với các cửa sông, vũng vịnh, đầm phá

d)

Khí hậu quanh năm nón, ít biến động

7.

Ở vùng DHNTB, việc nuôi tôm hùm, tôm sú phát triển mạnh nhất ở các tỉnh

a)

Phú Yên, Khánh Hoà

b)

Quảng Nam, Quảng Ngãi

c)

Bình Định, Phú Yên

d)

Quãng Ngãi, Bình Định

8.

Hoạt động khai thác thuỷ sản ở DHNTB có điều kiện phát triển mạnh là do

a)

Biển có nhiều bãi tôm, bãi cá

b)

Hệ thống sông ngòi dày đặc

c)

Ít thiên tai xảy ra

d)

Lao động có trình độ cao

9.

Ý nào không đúng khi nói về việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải đường bộ ở vùng DHNTB

a)

Làm tăng vai trò trung chuyển, nối các tỉnh miền Bắc với miền Nam

b)

Đẩy mạnh giao lưu với Đà Nẵng và TPHCM

c)

Tạo ra thế mở cửa hơn nữa cho vùng và cho sự phân công lao động mới

d)

Hình thành các khu kinh tế cảng biển

10.

Nguyên nhân chính làm cho giá trị sản xuất công nghiệp của DHNTB vẫn còn thấp là do

a)

Các nguồn lực phát triển sản xuất còn chưa hội tụ đầy đủ

b)

Không chủ động được nguồn nguyên liệu sản xuất

c)

Tài nguyên khoáng sản, năng lượng chưa được phát huy

d)

Nguồn nhân lực có trình độ cao bị hút về các vùng khác

11.

Vấn đề thực phẩm của vùng DHNTB được giải quyết bằng cách

a)

Tăng năng suất sản xuất thực phẩm

b)

Đẩy mạnh phát triển thuỷ sản

c)

Khai thác hiệu quả đồng bằng để phát triển sản xuất thực phẩm

d)

Hỗ trợ thực phẩm từ các vùng khác trong nước

12.

Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển sản xuất thuỷ sản ở DHNTB là

a)

Góp phần phát triển công nghiệp và phân hoá lãnh thổ

b)

Tạo ra nhiều sản phẩm hàng hoá và giải quyết việc làm

c)

Tạo ra các nghề mới và làm thay đổi bộ mặt nông thôn

d)

Thu hút các nguồn đàu tư và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

13.

Mục đích chính của việc hình thành các khu kinh tế ở DHNTB là

a)

Cung cấp các sản phẩm cho xuất khẩu

b)

Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế

c)

Thu hút đầu tư trong và ngoài nước

d)

Góp phần giải quyết vấn đề việc làm

14.

Vùng biển nước ta có khoảng bao nhiêu hòn đảo lớn nhỏ?

a)

4000

b)

3000

c)

5000

d)

6000

15.

Nhân tố nào sau đây chủ yếu làm cho du lịch biển - đảo nước ta ngày càng phát triển

a)

Dân số đông, lao động trong ngành du lịch dồi dào, đã qua đào tạo

b)

Khí hậu nhiệt đới, số giờ nắng cao, có đảo, quần đảo, bãi biễn đẹp

c)

Cở sở vật chất kĩ thuật tốt hơn, nhu cầu du lịch ngày càng tăng

d)

Có nhiều bãi tắm rộng, phong cảnh đẹp, giao thông thuận lợi

16.

Nghề làm muối ở nước ta phát triển mạnh nhất ở vùng

a)

ĐBSCL

b)

DHNTB

c)

ĐBSH

d)

BTB

17.

Lọi ích chủ yếu của việc khai thác tổng hợp tài nguyên biển đảo ở nước ta là

a)

Tăng cường giao lưu kinh tế giữa các huyện đảo

b)

Giải quyết nhiều việc làm cho người lao động

c)

Tạo hiệu quả kinh tế cao và bảo vệ môi trường

d)

Hạn chế các thiên tai phát sinh trên vùng biển

18.

Hướng chủ yếu trong khai thác sinh vật biển ở nước ta hiện nay là

a)

Sử dụng công cụ truyền thống

b)

Đẩy mạnh đánh bắt xa bờ

c)

Tập trung tiêu dùng trong nước

d)

Tập trung đánh bắt ven bờ

19.

Huyện đảo Trường Sa và huyện đảo Hoàng Sa thuộc vùng kinh tế nào sau đây của nước ta?

a)

DHNTB

b)

ĐNB

c)

BTB

d)

ĐBSCL

20.

Ý kiến nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của việc đánh bắt thuỷ sản xa bờ?

a)

Giúp bảo vệ vùng trời, vùng biển, hải đảo, vùng thềm lục địa của nước ta

b)

Góp phần hạn chết sự suy giảm tài nguyên sinh vật vùng ven bờ

c)

Nâng cao hiệu quả kinh tế khai thác biển

d)

Thuận tiện cho việc trao đổi hàng hoá với nước ngoài

21.

Việc khẳng định chủ quyền của nước ta đối với các đảo và quần đảo có ý nghĩa

a)

Là hệ thống tiền tiêu để bảo vệ phần đất liền của tổ quốc

b)

Là cơ sở để khẳng định chủ quyền của nước ta đối với vùng biển và thềm lục địa quang đảo

c)

Là căn cứ để nước ta tiến ra biển và đại dương trong thời đại mới

d)

Góp phần khai thác có hiệu quả các nguồn lợi vùng biển, hải đảo của nước ta

22.

Khi giải thích lí do phải khai thác tổng hợp các ngành kinh tế biển, ý kiến nào sau đây chưa chính xác?

a)

Môi trường biển đảo rất nhạy cảm trước những tác động của con người

b)

Chỉ có khai thác tổng hợp mới đem lại hiệu quả kinh tế cao và bảo vệ môi trường

c)

Giúp khắc phục các khó khăn do thiên nhiên gây ra

d)

Môi trường biển không chia cắt được, một vùng biển bị ô nhiễm sẽ gây thiệt hại cho cả vùng bở biển, vùng nước đảo

23.

Đẩy mạnh phát triển các ngành kinh tế biển ở nước ta có ý nghĩa

a)

Khai thác triệt để các tiềm năng phát triển kinh tế ở vùng biển, kết hợp với bảo vệ chủ quyền biển đảo của nước ta

b)

Khôi phục các làng nghề đi biển truyền thống và bảo vệ chủ quyền biển đảo của nước ta

c)

Khai thác có hiệu quả các nguồn lợi vùng biển, hải đảo, thềm lục địa và bảo vệ chủ quyền biển đảo ở nước ta

d)

Góp phần đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế

24.

Việc phát triển đánh bắt hải sản xa bờ ở nước ta hiện nay nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?

a)

Giúp khai thác tốt hơn nguồn lợi hải sản và bảo vệ an ninh vùng biển

b)

Tránh khai thác sinh vật có giá trị kinh tế cao và giúp bảo vệ thềm lục địa

c)

Góp phần giải quyết việc làm và phát huy thế mạnh của biển đảo

d)

Tăng cường bảo vệ môi trường và khẳng định chủ quyền vùng biển

25.

Tài nguyên quan trọng hàng đầu của ĐBSCL đối với phát triển sản xuất lương thực là

a)

Đất phù sa với diện tích lớn

b)

Khí hậu có tính chất cận xích đạo

c)

Sông ngòi, kênh rạch chằng chịt

d)

Nhiều giống loài thực vật có giá trị

26.

Loại đất nào sau đây chiếm diện tích lớn nhất ở ĐBSCL?

a)

Đất phù sa ngọt

b)

Đất phèn

c)

Đất mặn

d)

Đất xám

27.

Nhận xét nào không đúng khi đánh giá về sông ngòi ở vùng ĐBSCL?

a)

Mạng ưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt

b)

Có trữ lượng thuỷ năng lớn

c)

Chế độ nước thay đổi theo mùa

d)

Ảnh hưởng sâu sắc của mưa ở thượng nguồn và thuỷ điện

28.

ĐBSCL không có

a)

Hệ thống kênh rạch dày dặc

b)

Nhiều khoáng sản kim loại

c)

Khí hậu cận xích đạo rõ rệt

d)

Nhiều nhóm đất khác nhau

29.

Đối với tài nguyên rừng ở vùng ĐBSCL hiện nay, vấn đề quan trọng nhất là

a)

Cải tạo để mở rộng diện tích đát nông nghiệp

b)

Duy trì, bảo vệ giữ vững diện tích rừng

c)

Giao đất giao rừng cho dân

d)

Phát triển chương trình di dân khẩn hoang

30.

Giải pháp chủ yếu ứng phó với biến đổi khí hậu ở ĐBSCL là

a)

Khai thác tổng hợp tài nguyên biển và bảo vệ môi trường

b)

Phân bố lại dân cư và sử dụng hiệu quả nguồn lao động

c)

Sử dụng hợp lý tài nguyên và chuyển đổi cơ cấu kinh tế

d)

Bố trí các khu dân cư hợp lý và xây dựng các hệ thống đê

31.

Giải pháp chủ yếu phát huy thế mạnh tự nhiên của ĐBSCL là

a)

Chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cải tạo đất và bảo vệ rừng

b)

Phát triển công nghiệp chế biến và thúc đẩy xuất khẩu

c)

Đẩy mạnh trồng cây hoa mẫu và trồng rừng ngập mặn

d)

Khai hoang, trồng cây ăn quả và phát triển kinh tế biển

32.

Nguyên nhân tự nhiên nào sau đây làm tăng độ chua và chua mặn trong đất ở ĐNSCL

a)

Mùa khô sâu sắc, kéo dài

b)

Địa hình cao dần ra biển

c)

Diện tích rừng ngập mặn tăng

d)

Đồng bằng mở rộng về phía tây nam

33.

Nước ngọt là vấn đề quan trọng hàng đầu vào mùa khô ở ĐBSCL trong việc cải tạo tự nhiên, vì rất cần thiết cho

a)

Tăng cường phù sa cho đất

b)

Hạn chết nước ngầm hạ thấp

c)

Thau chua và rửa mặn đất đai

d)

Ngăn chặn sự xâm nhập mặn

34.

Khó khăn lớn nhất vào mua khô của ĐBSCL là

a)

Nguy cơ cháy rừng cao, đất nhiễm mặn hoặc phèn

b)

Mực nước sông thấp, thuỷ triều ảnh hưởng mạnh

c)

Đất nhiễm mặn hoặc phèn, mực nuóc ngầm hạ thấp

d)

Thiếu nước ngọt trầm trọng, xâm nhập mặn lấn sâu

35.

Hạn chế chủ yếu vào mùa khô ở ĐBSCL đối với phát triển kinh tế - xã hội là

a)

Nước mặn xâm nhập vào đất liền, độ chua và chua mặn của đất tăng

b)

Mực nước sông bị hạ thấp, mặt nước nuôi trồng thuỷ sản bị thu hẹp

c)

Một số thiên tai xảy ra, diện tích đát phèn và đất mặn mở rộng thêm

d)

Nguy cơ cháy rừng xảy ra ở nhiều nơi, đa dạng sinh học bị đe doạ

36.

ĐBSCL bị xâm nhập mặn nặng trong mùa khô là do

a)

Sông ngòi, kênh rạch chẳng chịt, 3 mặt giáp biển, nhiều cửa sông

b)

Địa hình thấp, 3 mặt giáp biển, sông ngòi, kênh rạch chằng chịt

c)

Nhiều cửa sông, 3 mặt giáp biển, có nhiều vùng trũng rộng lớn

d)

Có nhiều vùng trũng rộng lớn, 3 mặt giáp biển, nhiều cửa sông

37.

Vai trò chủ yếu của rừng ở ĐBSCL là

a)

Đảm bảo cân bằng sinh thái, phòng chống thiên tai

b)

Cung cấp nguồn lâm sản có nhiều giá trị kinh tế

c)

Giúp phát triển mô hình kinh tế nông, lâm kết hợp

d)

Tạo thêm diện tích, môi trường nuôi trồng thuỷ sản

38.

Vùng kinh tế nào sau đây của nước ta không giáp biển?

a)

Tây Nguyên

b)

ĐNB

c)

ĐBSCL

d)

ĐBSH

39.

Biện pháp chủ yếu để nâng cao giá trị kinh tế của cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên là

a)

Phát triển mạnh công nghiệp chế biến

b)

Nâng cao chất lượng nguồn lao động

c)

Phát triển mô hinh kinh tế trang trại

d)

Đa dạng hoá cơ cấu cây công nghiệp

40.

Việc phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở Tây nguyên có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?

a)

Thúc đẩy hình thành nông trường quốc doanh

b)

Giải quyết việc làm cho nhiều người lao động

c)

Cung cấp sản phẩm cho nhu cầu ở trong nước

d)

Tạo ra khối lượng nông sản lớn cho xuất khẩu

41.

Hoạt động kinh tế nào sau đây phát triển mạnh ở Tây Nguyên hiện nay?

a)

Khai thác gỗ quý cho xuất khẩu

b)

Trồng cây công nghiệp lâu năm

c)

Xây dựng vùng chuyên canh lúa

d)

Đầu tư chăn nuối gia cầm và lợn

42.

Mô hình sản xuất cây công nghiệp ở vùng Tây Nguyên là

a)

Nông trường quốc doanh và trang trại

b)

Hợp tác xã nông nghiệp và kinh tế trang trại

c)

Mô hình kinh tế vườn và hợp tác xã nông nghiệp

d)

Nông trường quốc doanh và mô hình kinh tế vườn

43.

Giải pháp chủ yếu để nâng cao giá trị sản xuất cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên

a)

Mở rộng diện tích hợp lí đi đôi với bảo vệ rừng

b)

Đẩy mạnh khâu chế biến và xuất khẩu nông san

c)

Ứng dụng công nghệ trồng mới, giảm sâu bệnh

d)

Đảm bảo nguồn nước tưới, sử dụng giống mới

44.

Ý nào không đúng khi nói về nguyên nhân làm suy giảm tài nguyên rừng ở Tây Nguyên

a)

Nạn phá rừng gia tăng

b)

Tình trạng di dân tự do từ nơi khác tới

c)

Công tác giao đất giao rừng cần được đẩy mạnh

d)

Quản lí rừng không chặt chẽ

45.

Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp ở Tây Nguyên là

a)

Sử dụng hợp lí tài nguyên, tạo sản phẩm hàng hoá

b)

Tạo ra mô hình sản xuất mới, giải quyết việc làm

c)

Hạn chế nạn du canh, góp phần phân bố lại dân cư

d)

Nâng cao trình độ của lao đông, bảo vệ môi trường

46.

Biện pháp cấp bách nhất hiện nay để bảo vệ rừng tự nhiên ở Tây Nguyên là

a)

Chú trọng giao đất, giao rừng cho người dâ,

b)

Đóng cửa rừng, ngăn chặn tình trạng phá rừng

c)

Đẩy mạnh việc khoanh nuôi, trồng rừng mới

d)

Khai thác rừng hợp lí, đẩy mạnh chế biến gỗ

47.

Cây công nghiệp quan trọng nhất (số một) của Tây Nguyên là

a)

Cà phê

b)

Hồ tiêu

c)

Chè

d)

Cao su

48.

Việc phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên chủ yếu dựa vào các điều kiện thuận lợi nào sau đây?

a)

Khí hậu có tính chất cận xích đạo, đất badan giàu dinh dưỡng

b)

Đất badan có diện tích rộng, giống cây trồng có chất lượng tốt

c)

Đất badan ở trên những mặt bằng rộng, nguồn nước dồi dào

d)

Khí hậu mát mẻ trên cá cao nguyên cao trên 1000m, đất tốt

49.

Các cao nguyên badan rộng lớn, ở các độ cao khác nhau, khí hậu có 2 mùa mưa, khô rõ rệt là đặc điểm sinh thái của vùng

a)

Trung du và miền núi Bắc Bộ

b)

BTB

c)

Tây Nguyên

d)

ĐNB

50.

Giải pháp nào sau đây là quan trọng nhất để nâng cao giá trị sản xuất của cây công nghiệp ở Tây Nguyên

a)

Đa dạng hoá cơ cấu cây trồng

b)

Mở rộng thêm diện tích trồng trọt

c)

Đẩy mạnh chế biến sản phẩm

d)

Quy hoạch các vùng chuyên canh

51.

Nhân tố nào sau đây quan trọng nhất giúp ĐNB sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên trong phát triển kinh tế

a)

Chính sách phát triển phù hợp

b)

Cơ sở vật chất kĩ thuật đồng bộ

c)

Kinh tế hàng hoá sớm phát triển

d)

Nguồn lao động lành nghề đông

52.

Để khai thác theo chiều sâu trong công nghiệp có hiệu quả lâu dài, ĐNB cần quan tâm chủ yêu đến vấn đề nào sau đây

a)

Sử dụng hợp lí tài nguyên và bảo vệ môi trường

b)

Sử dụng hợp lí số lao động đông và có trình độ

c)

Phát triển cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật

d)

Thu hút đầu tư về vốn, khoa học và công nghệ

53.

Trong việc khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở ĐNB cần phải quan tâm đến những vấn đề về môi trường, chủ yếu do

a)

Phân bố rộng của sản xuất nông nghiệp

b)

Tăng nhanh và đa dạng hoạt động dịch vụ

c)

Tập trung đông dân vào các thành phố

d)

Tăng trưởng nhanh sản xuất công nghiệp

54.

ĐNB hiện nay đứng đầu cả nước về

a)

Trữ năng thuỷ điện ở các sông

b)

Chăn nuối gia cầm và thuỷ sản

c)

Phát triển khai thác dầu và khí

d)

Trồng các loại cây lương thực

55.

Khai thác lãnh thổ theo chiều sâu là vấn đề tiêu biểu trong phá triển kinh tế của vùng nào sau đây

a)

BTB

b)

ĐNB

c)

ĐBSH

d)

ĐBSCL

56.

Cơ sở năng lượng của vùng ĐNB từng bước được giải quyết nhờ vào

a)

Nhập khẩu nguồn điện từ Campuchia

b)

Phát triển nguồn điện gió

c)

Phát triển các nguồn điện than

d)

Phát triển nguồn điện và lưới điện

57.

Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển công nghiệp dầu khí ở ĐNB là

a)

Tăng cường các quan hệ quốc tế, tăng vị thế của vùng

b)

Làm sâu sắc sự phân hoá lãnh thổ, thu hút vốn đầu tư

c)

Góp phần đa dạng cơ cấu kinh tếm tạo nhiều việc làm

d)

Tạo sản phẩm có giá trị, đẩy nhanh phát triển kinh tế

58.

Nhiệm vụ quan trọng nhất để phát triển bền vững công nghiệp ở vùng ĐNB là

a)

Tăng cường đầu tư nâng cao cơ sở hạ tầng

b)

Bảo vệ môi trường đi đôi với phát triển công nghiệp theo chiều sâu

c)

Quy hoạch và xây dựng các khu công nghiệp, khu chế xuất mới

d)

Đẩy mạnh phát triển ngành công nghiệp khai thác dầu khí

59.

Mục đích chủ yếu của việc khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở ĐNB là

a)

Sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên và giải quyết việc làm

b)

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế và khai thác hợp lí tài nguyên

c)

Giải quyết tốt các vấn đề về xã hội và đa dạng hoá nền kinh tế

d)

Khai thác có hiệu quả các nguồn lực và bảo vệ môi trường

60.

Trong việc phát triển cây công nghiệp lâu năm ở vùng ĐNB ngoài thuỷ lợi thì biện phá quan trọng tiếp theo là

a)

Áp dụng cơ giới hoá trong sản xuất

b)

Tăng cường sử dụng phân hoá học và thuốc bảo vệ thực vật

c)

Thay đổi cơ cấu cây trồng và giống cây trồng cho năng suất cao hơn

d)

Nâng cao trình động cho người lao động

61.

Tác động của ngành công nghiệp khai thác dầu khí đến nền kinh tế của vùng ĐNB là

a)

Làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phân hoá lãnh thổ của vùng

b)

Đảm bảo an ninh quốc phòng

c)

Tăng nhanh tổng sản phẩm trong nước (GDP)

d)

Làm thay đổi cơ cấu lao động trong vùng

62.

Vấn đề có ý nghĩa hàng đầu trong việc phát triển nông nghiệp theo chiều sâu ở ĐNB là

a)

Thuỷ lợi

b)

Lao động

c)

Giống cây trồng

d)

Bảo vệ rừng

63.

ĐNB thu hút được nhiều nguồn đầu tư trong và ngoài nước, chủ yếu dựa vào nhân tố nào sau đây?

a)

Có nền kinh tế hàng hoá sớm phát triển

b)

Có những chính sách phát triển phù hợp

c)

Cơ cấu kinh tế tương đối hoàn chỉnh

d)

Sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên

64.

Vùng dẫn đầu cả nước về tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp là

a)

ĐBSH

b)

ĐNB

c)

ĐBSCL

d)

BTB

65.

Mục đích chủ yếu của việc khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong công nghiệp ở ĐNB là

a)

Bảo vệ môi trường, nang cao chất lượng cuộc sống cho người dân

b)

Đáp ứng nhu cầu năng lượng và bảo vệ thế mạnh du lịch của vùng

c)

Nâng cao hiệu quả sản xuất công nghiệp, giải quyết các vấn đề xã hội

d)

Thu hút vốn đầu tư, đẩy nhanh sự phát triển của nền kinh tế hàng hoá