wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sử (50-100)

Total questions: 50

Worksheet time: 1hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung cơ bản của kế hoạch Nava trong thu - đông 1953 và xuân 1954 (bước thứ nhất) là

a)

tiến công chiến lược ở miền Trung giành lấy nguồn nhân lực, vật lực cung ứng cho chiến tranh.

b)

giữ thế phòng ngự chiến lược ở miền Bắc, tập trung binh lực xây dựng lực lượng cơ động mạnh.

c)

tăng cường bắt lính, tăng nhanh lực lượng ngụy quân, tiến cồng chiến lược ở miền Bắc.

d)

mở các cuộc hành quân càn quét, tiêu diệt bộ đội chủ lực Việt Nam, mở rộng vùng chiếm đóng.

2.

Mục đích của kế hoạch Nava (1953 - 1954) là

a)

thực hiện kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh, kết thúc chiến tranh trong danh dự.

b)

trong vòng 18 tháng giành một thắng lợi quyết định, kết thúc chiến tranh trong danh dự.

c)

củng cố thế chủ động chiến lược tại đồng bằng Bắc Bộ và mở rộng khu vực chiếm đóng.

d)

muốn giành lại quyền chủ động chiến lược trên toàn chiến trường Đông Dương.

3.

Các điểm tập trung quân của Pháp sau cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954 là

a)

đồng bằng Bắc Bộ; Điện Biên Phủ, Seno, Luang Prabang và Muang Xay, Kom Tum.

b)

đồng bằng Bắc Bộ; Điện Biên Phủ, Seno, Luang Prabang và Phongsali, Pleiku.

c)

đồng bằng Bắc Bộ; Điện Biên Phủ, Thakhek, Luang Prabang và Muang Xay, Pleiku.

d)

đồng bằng Bắc Bộ; Điện Biên Phủ, Seno, Luang Prabang và Muang Xay, Pleiku.

4.

Người chỉ huy quân Pháp ở tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ là

a)

De Lattre de Tassigny.

b)

Henri Nava.

c)

Christian de Castries.

d)

Charles Piroth.

5.

Tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ được chia thành

a)

45 cứ điểm và ba phân khu.

b)

50 cứ điểm và ba phân khu.

c)

49 cứ điểm và ba phân khu.

d)

55 cứ điểm và ba phân khu.

6.

Để làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava của thực dân Pháp, tháng 12/1953 Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam quyết định mở chiến dịch nào sau đây

a)

Biên giới thu - đông.

b)

Điện Biên Phủ

c)

Hồ Chí Minh.

d)

Việt Bắc thu - đông.

7.

Ở Đông Dương, thực dân Pháp đề ra kế hoạch quân sự Nava (1953) trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Quân phiệt Nhật Bản tiến vào Đông Dương.

b)

Quân Pháp lâm vào thế phòng ngự bị động.

c)

Nhật đảo chính Pháp trên toàn Đông Dương.

d)

Quân Trung Hoa Dân quốc tiến vào Việt Nam.

8.

Năm 1954, quân dân Việt Nam có hoạt động quân sự nào sau đây?

a)

Mở chiến dịch Biên giới thu - đông.

b)

Mở chiến dịch Việt Bắc thu – đông.

c)

Mở chiến dịch Điện Biên Phủ.

d)

Phát động phong trào “tuần lễ vàng”.

9.

Năm 1954, thực dân Pháp có hoạt động nào sau đây?

a)

Xây dựng tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ.

b)

Kí với triều đình nhà Nguyễn Hiệp ước Giáp Tuất.

c)

Rút toàn bộ quân đội ra khỏi miền Bắc Việt Nam.

d)

Rút toàn bộ quân đội ra khỏi ba nước Đông Dương

10.

Chiến thắng nào đã xoay chuyển cục diện trên bàn đàm phán Hội nghị Geneva (1954)?

a)

Chiến thắng Biên giới (1950).

b)

Chiến thắng Việt Bắc (1947).

c)

Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954).

d)

Chiến thắng Đông - Xuân (1953 - 1954).

11.

Ở Đông Dương, thực dân Pháp đề ra kế hoạch quân sự Nava (1953) trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Quân phiệt Nhật Bản tiến vào Đông Dương.

b)

Nhật đảo chính Pháp trên toàn Đông Dương.

c)

Quân Pháp bị sa lầy trên chiến trường.

d)

Quân Trung Hoa Dân quốc tiến vào Việt Nam.

12.

Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ (1954) đã

a)

làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava.

b)

làm bước đầu phá sản kế hoạch Nava.

c)

thất bại cơ bản kế hoạch Nava.

d)

buộc Pháp phải rút quân khỏi Việt Nam.

13.

Để cứu nguy cho Pháp trong cuộc chiến ở Điện Biên Phủ (1954), Mĩ đã từng đe dọa

a)

đưa quân Mĩ tới Điện Biên Phủ.

b)

cho máy bay dội bom Điện Biên Phủ.

c)

ném bom nguyên tử ở Điện Biên Phủ.

d)

sẽ thay thế Pháp ở Đông Dương.

14.

Sự kiện lịch sử nào diễn ra vào lúc 17 giờ 30 ngày 7/5/1954 tại Điện Biên Phủ?

a)

Tướng De Castrie cùng toàn bộ Ban tham mưu tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ bị bắt.

b)

Đồi A1 bị phá hủy cùng toàn bộ Ban tham mưu tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ bị bắt.

c)

Sân bay Mường Thanh bị phá hủy ngăn chặn chi viện của Pháp cho Điện Biên Phủ.

d)

Quân dân Việt Nam tiêu diệt các cứ điểm còn lại của quân Pháp ở Điện Biên Phủ.

15.

Trong chiến dịch Điện Biên Phủ (1954), quân dân Việt Nam đã bắt sống được tướng Pháp nào sau đây?

a)

Philippe Leclerc.

b)

Henri Nava.

c)

De Gaulle.

d)

De Castrie.

16.

Nội dung nào sau đây là ý nghĩa của chiến thắng Điện Biên Phủ (1954)?

a)

Thắng lợi lớn trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.

b)

Làm tan rã toàn bộ hệ thống thuộc địa của thực dân Pháp.

c)

Góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa kiểu mới của Mĩ.

d)

Cổ vũ các dân tộc bị áp bức châu Âu đấu tranh giải phóng mình.

17.

Hãy cho biết câu nói sau đây của ai: “Lần đầu tiên trong lịch sử, một nước thuộc địa nhỏ yếu đã đánh thắng một nước thực dân hùng mạnh. . .” ?

a)

Võ Nguyên Giáp.

b)

Trường Chinh.

c)

Hồ Chí Minh.

d)

Phạm Văn Đồng.

18.

Nội dung nào không phải là ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống Pháp từ năm 1945 - 1954?

a)

Chấm dứt hoàn toàn cuộc chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp.

b)

Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ trên phạm vi cả nước.

c)

Đập tan kế hoạch và âm mưu của Pháp - Mĩ kéo dài chiến tranh.

d)

Góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của thực dân Pháp.

19.

Góp phần làm sụp đổ chủ nghĩa thực dân cũ là ý nghĩa lịch sử của

a)

Hội nghị Geneva năm 1954 về Việt Nam được ký kết.

b)

cuộc kháng chiến chống Pháp của Nhân dân Việt Nam.

c)

cuộc kháng chiến chống Mĩ của Nhân dân Việt Nam.

d)

chiến thắng Điện Biên Phủ trên không năm 1972.

20.

Nội dung nào sau đây là một trong những ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) ở Việt Nam?

a)

Phá hai xiềng xích nô lệ của thực dân Pháp và phát xít Nhật.

b)

Giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước.

c)

Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc.

d)

Hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ Nhân dân trong cả nước.

21.

Thuận lợi căn bản của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

đất nước độc lập, Nhân dân tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng và Hồ Chủ tịch.

b)

được sự ủng hộ của nhân dân Pháp và nhân dân loài người tiến bộ trên thế giới

c)

được sự ủng hộ của nhân dân Liên Xô, Trung Quốc và các nước xã hội chủ nghĩa

d)

phong trào cách mạng thế giới phát triển mạnh, thúc đẩy cách mạng Việt Nam tiến lên.

22.

Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

a)

đứng trước tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”.

b)

phục hồi và phát triển kinh tế nhanh chóng.

c)

khắc phục được những hậu quả của nạn đói.

d)

nâng cao đời sống vật chất của Nhân dân.

23.

Lý do nào làm tài chính nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đang gặp khó khăn lại càng rối loạn sau Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Sau chiến tranh các cơ sở công nghiệp chưa được phục hồi, hàng hóa khan hiếm.

b)

Nạn đói chưa được giải quyết, vỡ đê, mất mùa làm cho kinh tế ngày càng khó khăn.

c)

Quân Trung Hoa Dân quốc tung tiền mất giá, buộc Nhân dân ta phải bán lương thực.

d)

Sau khi cách mạng thành công ta chưa tiếp quản được Ngân hàng Đông Dương.

24.

Kẻ thù nguy hiểm nhất của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong những năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

phát xít Nhật.

b)

Trung Hoa Dân quốc.   

c)

thực dân Anh.

d)

thực dân Pháp.

25.

Trong khoảng thời gian từ đầu 9/1945 đến cuối 12/1946, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa gặp trở ngại nào sau đây?

a)

Mĩ biến Việt Nam thành tâm điểm của cục diện hai cực, hai phe.

b)

Việt Nam nằm trong khu vực ảnh hưởng của các nước phương Tây.

c)

Chỉ có một số nước Đồng minh công khai ủng hộ Việt Nam độc lập.

d)

Mĩ viện trợ cho Pháp trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương.

26.

Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, khó khăn lớn nhất đưa Việt Nam vào tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”?

a)

Nạn đói, nạn dốt đe dọa nghiêm trọng.

b)

Ngân quỹ nhà nước trống rỗng, tài chính hỗn loạn.

c)

Lực lượng phản cách mạng chống phá.

d)

Âm mưu xâm lược của Pháp và Trung Hoa Dân quốc.

27.

Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, quân Trung Hoa Dân quốc có mặt trên lãnh thổ Việt Nam với lí do

a)

giúp đỡ Việt Nam ổn định lại tình hình.

b)

giúp quân Đồng minh giải giáp quân Đức.

c)

giúp quân Đồng minh giải giáp quân Nhật.

d)

chống phá chính quyền cách mạng

28.

Mục đích thực sự của quân Trung Hoa Dân quốc khi vào Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

giúp Việt Nam xây dựng chính quyền mới.

b)

chống phá chính quyền cách mạng còn non trẻ.

c)

giúp quân Pháp quay trở lại xâm lược Việt Nam.

d)

giúp phát triển của chủ nghĩa xã hội ở phía Nam.

29.

Khó khăn nguy hiểm nhất của chính quyền nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau ngày 2/9/1945 là

a)

các tổ chức phản động trong nước chống phá cách mạng.

b)

nạn đói, nạn dốt, thất nghiệp đe dọa nghiêm trọng.

c)

âm mưu xâm lược của Trung Hoa Dân quốc và Pháp.

d)

ngân sách nhà nước trống rỗng, tài chính hỗn loạn.

30.

Sau một năm thực hiện các biện pháp diệt giặc dốt (từ tháng 9/1945 – 9/1946), kết quả chính quyền đạt được là

a)

hơn 2.5 triệu người được xóa mù chữ, gần 76.000 lớp học được lập

b)

toàn thể Nhân dân Việt Nam biết đọc, biết viết, có nhận thức chính trị.

c)

đào tạo nguồn nhân tài, phục vụ cho công cuộc xây dựng đất nước.

d)

xây dựng được phương pháp giáo dục theo tinh thần dân tộc dân chủ.

31.

Hiệp ước Hoa – Pháp (28/2/1946) đã đặt Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đứng trước lựa chọn

a)

đánh Pháp ngay khi Pháp đặt chân ra Bắc hoặc hòa hoãn nhân nhượng Pháp.

b)

cho Pháp ra Bắc thay thế quân Nhật hoặc đánh Pháp khi vừa đặt chân ra Bắc.

c)

nhân nhượng Pháp, tránh đối đầu căng thẳng hoặc tiếp tục đánh Pháp ở Nam Bộ.

d)

chấp nhận hoặc kiên quyết không chấp nhận Hiệp ước Hoa - Pháp.

32.

Tạm ước ngày 14/9/1946, đã tạo điều kiện cho Việt Nam

a)

cầm chân Pháp, có thời gian chuẩn bị cho chiến tranh lâu dài.

b)

ngăn cản Pháp mở các cuộc tiến công, tránh tiêu hao lực lượng.

c)

kéo dài thời gian hòa hoãn để chuẩn bị cho kháng chiến lâu dài.

d)

cầm chân Pháp ở Nam Bộ, không cho Pháp tiến công ra Bắc.

33.

Hiệp định Sơ bộ ngày 6/3/1946 có ý nghĩa lớn nhất là

a)

hạn chế các hoạt động chống phá của Trung Hoa Dân quốc và tay sai.

b)

làm thất bại âm mưu lật đổ chính quyền cách mạng của Pháp và tay sai.

c)

Pháp phải thừa nhận Việt Nam là một quốc gia tự do.

d)

giúp đất nước vượt qua tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”.

34.

Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của việc kí Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) đối với Việt Nam?

a)

Có  thêm thời gian hòa bình để chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài.

b)

Chứng minh trên thực tế thiện chí hòa bình của Nhân dân Việt Nam.

c)

Buộc thực dân Pháp phải chấm dứt chiến tranh, rút hết quân đội về nước.

d)

Tránh được cuộc chiến đấu bất lợi vì phải chống lại nhiều kẻ thù cùng lúc.

35.

Sự kiện nào sau đây cho thấy Đảng, Chính phủ thay đối sách lược từ hòa hoãn với Trung Hoa Dân quốc sang hòa hoãn với Pháp?

a)

 Quốc hội khóa I, nhường cho các đảng Việt Quốc, Việt Cách 70 ghế trong Quốc hội.

b)

Chấp nhận Hiệp ước Hoa - Pháp, đồng ý cho Pháp thay thế Trung Hoa Dân quốc.

c)

Ký hiệp định Sơ bộ 6/3/1946, đồng ý cho quân Pháp ra Bắc thay thế Trung Hoa Dân quốc.

d)

Ký Tạm ước ngày 14/9/1946 nhân nhượng cho Pháp nhiều quyền lợi về kinh tế - quân sự.

36.

Thiện chí của Việt Nam thể hiện trong “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh là gì?

a)

Chúng ta muốn hòa bình, Chúng ta phải nhân nhượng.

b)

Chúng ta muốn hòa bình, Chúng ta đã ký hiệp định sơ bộ.

c)

Chúng ta thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước.

d)

Ai cũng phải ra sức đánh đuổi giặc Pháp cứu nước.

37.

Ở Việt Nam, cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược (1946-1954) bùng nổ trong bối cảnh

a)

chính quyền cách mạng các cấp trên cả nước đã xây dựng hoàn thiện.

b)

chính quyền cách mạng vừa được các nước dân chủ trên thế giới công nhận.

c)

Nhân dân Việt Nam vừa thực hiện nhiệm vụ xây dựng cơ quan lập pháp.

d)

đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng đã được xây dựng hoàn chỉnh.

38.

Vì sao Đảng và Chính phủ Việt Nam phải thực hiện đường lối kháng chiến lâu dài?

a)

Kéo dài thời gian để xây dựng căn cứ kháng chiến vững chắn.

b)

Kéo dài thời gian để hậu phương có thể cung cấp lương thực

c)

Kéo dài thời gian vì thế ta yếu, thế Pháp mạnh.

d)

Kéo dài thời gian để chờ sự ủng hộ từ bên ngoài.

39.

Ngày 19/12/1946, thay mặt Trung ương Đảng và Chính phủ, Chủ tịch Hồ Chí Minh phát động toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp cho thấy

a)

Đảng và Chính phủ đã chọn đúng thời cơ để phát động cuộc kháng chiến.

b)

công cuộc chuẩn bị kháng chiến lâu dài của Việt Nam đã hoàn thiện.

c)

Nhân dân Việt Nam quyết không nhượng bộ lợi ích tối cao của dân tộc.

d)

âm mưu câu kết giữa thực dân Pháp và quân Trung Hoa dân quốc đã thất bại.

40.

Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh quyết định phát động toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (19/12/1946) là vì

a)

Việt Nam đã thoát khỏi thể bị bao vây, cô lập.

b)

căn cứ địa Việt Bắc đã được củng cố vững chắc.

c)

khả năng đấu tranh hòa bình không còn nữa.

d)

Pháp đã hoàn thành bình định miền Nam Việt Nam.

41.

Kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của thực dân Pháp bước đầu bị phá sản bởi

a)

Chiến dịch Việt bắc thu đông 1947.

b)

Cuộc chiến đấu ở các đô thị.

c)

Chiến dịch Biên Giới 1950.

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ.

42.

Cuộc chiến đấu của quân dân Việt Nam ở các đô thị phía bắc vĩ tuyến 16 từ tháng 12/1946 đến tháng 2/1947 đã

a)

làm thất bại âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của thực dân Pháp.

b)

tạo điều kiện cho cả nước bước vào cuộc kháng chiến lâu dài.

c)

bảo vệ được cơ quan đầu não kháng chiến của ta ở căn cứ Việt Bắc.

d)

đưa quân đội ta nắm quyền chủ động trên chiến trường Bắc bộ.

43.

Mục đích chính của quân dân Việt Nam trong cuộc chiến đấu ở các đô thị Bắc vĩ tuyến 16?

a)

Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.

b)

Đẩy quân Pháp vào tình thế phòng ngự bị động trên chiến trường chính

c)

Tiêu diệt toàn bộ sinh lực địch đi đến kết thúc chiến tranh.

d)

giam chân địch trong thành phố, bảo vệ cơ quan đầu não kháng chiến.

44.

Kết quả cuộc chiến đấu ở thủ đô Hà Nội năm 1946 là

a)

quân ta giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu ở Hà Nội.

b)

quân Pháp bị giam chân trong thành phố gần hai tháng.

c)

ta đánh bại kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.

d)

buộc quân Pháp phải chấp nhận rút khỏi thủ đô Hà Nội.

45.

Ý nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa của cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 của Việt Nam?

a)

Giam chân địch ở các đô thị, tiêu diệt được nhiều sinh lực định.

b)

Tạo điều kiện cho cả nước bước vào cuộc kháng chiến lâu dài.

c)

Bảo đảm cho cơ quan đầu não của ta rút về căn cứ kháng chiến an toàn.

d)

Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch đánh nhanh, thắng nhanh của Pháp

46.

Âm mưu chủ yếu của Pháp khi mở cuộc tấn công lên Việt Bắc năm 1947 là

a)

gây thanh thế để xoa dịu phong trào phản đối chiến tranh ở Pháp.

b)

tìm một lối thoát danh dự khỏi cuộc chiến tranh Đông Dương.

c)

thực hiện kế hoạch đánh nhanh tháng nhanh, kết thúc chiến tranh.

d)

giành được thế chủ động chiến lược tại địa bàn rừng núi.

47.

Kết quả lớn nhất quân dân Việt Nam đạt được sau chiến dịch Việt Bắc năm 1947 là

a)

giành được thế chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ.

b)

buộc Pháp chuyển từ “đánh nhanh thắng nhanh” sang “đánh lâu dài”.

c)

bộ đội chủ lực lớn mạnh, trưởng thành, có kinh nghiệm trong chiến đấu

d)

tiêu diệt được hơn 6000 tên địch, quân Pháp buộc phải rút lui khỏi Việt Bắc.

48.

Thực chất của chính sách “dùng người Việt đánh người Việt, lấy chiến tranh nuôi chiến tranh” của Pháp là

a)

thực hiện chiến lược đánh nhanh thắng nhanh.

b)

tiến hành cuộc chiến tranh tổng lực.

c)

chuyển sang hình thức xâm lược thực dân mới.         

d)

thực hiện đánh lâu dài với Việt Nam.

49.

Chiến thắng Việt Bắc thu - đông năm 1947 của quân dân Việt Nam đã

a)

làm thất bại chiến tranh tổng lực.

b)

bảo vệ an toàn cơ quan đầu não kháng chiến.      

c)

làm thất bại hoàn toàn chiến tranh đặc biệt

d)

làm thất bại chiến tranh cục bộ.

50.

Sau khi thất bại trong cuộc tiến công lên Việt Bắc (1947), Pháp thực hiện chính sách

a)

mở rộng địa bàn chiếm đóng trên khắp chiến trường Đông Dương.

b)

rút quân về tập trung ở chủ yếu đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ.

c)

dùng người Việt đánh người Việt, lấy chiến tranh nuôi chiến tranh.

d)

tập trung toàn bộ quân tiến công lên căn cứ Việt Bắc lần thứ hai.