NEW
Font size
Worksheetssử (con lai)
Total questions: 65
Worksheet time: 33mins
Sau thất bại ở Việt Bắc, Pháp buộc phải thay đổi chiến lược chiến tranh ở Đông Dương từ “đánh nhanh thắng nhanh” sang
“đánh lâu dài”.
“đánh chắc, thắng chắc”.
“đánh điểm diệt viện”.
“chinh phục từng gói nhỏ”.
Âm mưu của Mĩ khi tiến hành can thiệp vào cuộc chiến tranh Đông Dương là
giúp Pháp nhanh chóng kết thúc chiến tranh Đông Dương.
từng bước gạt Pháp, nắm quyền điều khiển chiến tranh ở Đông Dương.
biến Đông Dương thành căn cứ quân sự, làm bàn đạp tấn công Trung Quốc.
thực hiện thí điểm chiến lược “Ngăn chặn” của Truman
Nội dung nào sau đây không phải là mục đích của Việt Nam khi mở chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950?
Làm phá sản chiến lược đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.
Khai thông đường sang Trung Quốc và các nước trên thế giới
Tiêu diệt một bộ phận sinh lực quân Pháp.
Mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc.
Yếu tố nào sau đây trở thành mối lo sợ nhất buộc Pháp – Mĩ thực hiện âm mưu “khoá cửa biên giới Việt - Trung” thiết lập “Hành lang Đông- Tây” chuẩn bị kế hoạch tấn công Việt Bắc lần thứ hai từ năm 1949?
Mĩ càng ngày can thiệp sâu và “dính líu trực tiếp” vào chiến tranh Đông Dương.
Cuộc kháng chiến của nhân dân Lào và Campuchia ngày càng phát triển mạnh.
Phong trào phản đối chiến tranh Đông Dương của nhân dân Pháp lên cao.
Cách mạng Trung Quốc thành công và nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa ra đời.
Kết quả lớn nhất mà quân và dân Việt Nam giành được sau chiến dịch Biên giới năm 1950 là
giải phóng biên giới Việt - Trung, khai thông liên lạc quốc tế.
giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
bộ đội nhanh chóng trưởng thành trong quá trình chiến đấu.
tiêu diệt 8000 tên địch, thu hơn 3000 tấn vũ khí và phương tiện.
Vì sao Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa quyết định mở chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950?
Tạo điều kiện để thúc đẩy kháng chiến phát triển
Giành và giữ thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
Đánh bại các chiến lược chiến tranh mới của Pháp.
Khai thông biên giới, củng cố và mở rộng căn cứ Việt Bắc.
Chiến dịch nào sau đây thể hiện nghệ thuật đánh điểm diệt viện của quân đội Việt Nam?
Chiến dịch Hòa Bình năm 1951 - 1952.
Chiến dịch Tây Bắc thu – đông 1952
Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947.
Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950
Chiến dịch Biên giới năm 1950 là chiến dịch đầu tiên Việt Nam
chủ động phòng ngự quân Pháp.
chủ động tiến công quân Pháp.
bị động phòng ngự trên các mặt trận.
chủ động tiến công trên toàn mặt trận.
Nội dung nào sau đây không phải ý nghĩa của chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 của Việt Nam?
Mở rộng căn cứ địa kháng chiến, khai thông biên giới.
làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Revers của Pháp.
Xoay chuyển cục diện trên bàn đấu tranh ngoại giao.
Giành được chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
Chiến thắng Biên giới thu - đông năm 1950 của quân dân Việt Nam đã thực hiện được mục tiêu nào sau đây?
Buộc Pháp chuyển sang “đánh lâu dài”.
Buộc Pháp tuyến bố kết thúc chiến tranh.
Làm thất bại hoàn toàn kế hoạch Nava.
Tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch
Nội dung nào sau đây không phải là mục đích của Việt Nam khi mở chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950?
giữ vững thế chủ động ở chiến chính Bắc Bộ.
Mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc.
Khai thông đường biên giới Việt - Trung.
Tiêu diệt một bộ phận sinh lực quân Pháp.
Với kế hoạch De Lattre de Tassigny (1950), Pháp đã
đưa cuộc chiến tranh Đông Dương lên quy mô lớn, làm cho ta gặp nhiều khó khăn.
đẩy cuộc chiến tranh lên quy mô lớn, nhanh chóng kết thúc chiến tranh Đông Dương.
thể hiện nguy cơ thua trận của Pháp, cần có sự giúp đỡ của Mĩ để tiếp tục chiến tranh.
lâm vào thế bị động phòng ngự trên tất cả các mặt trận của chiến trường Đông Dương.
Việc Mĩ ký với Pháp Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương (12/1950) đã chứng tỏ điều gì?
Mĩ chính thức xâm lược Đông Dương.
Mĩ từng bước thay chân Pháp ở Đông Dương.
Mĩ hất cẳng Pháp độc chiếm Đông Dương.
Mĩ bước chân vào nhòm ngó Đông Dương.
Mục đích chủ yếu của kế hoạch De Lattre de Tassigny (12/1950) là
tìm một thắng lợi lớn về quân sự có lợi trên bàn đàm phán.
phá vỡ thế chủ động chiến lược của ta trên chiến trường.
tìm cách kết thúc nhanh cuộc chiến tranh ở Đông Dương.
bao vây, cô lập tiến tới tiêu diệt căn cứ địa Việt Bắc.
Từ năm 1950, trước tình hình sa lầy và thất bại của Pháp, thái độ của Mĩ đối với cuộc chiến tranh Đông Dương như thế nào?
Chuẩn bị can thiệp vào Đông Dương.
Bắt đầu can thiệp vào Đông Dương.
Can thiệp sâu vào Đông Dương.
Không can thiệp vào Đông Dương.
“Kế hoạch De Lattre de Tassigny” (12/1950) ra đời là kết quả của
việc Pháp - Mĩ cấu kết đẩy mạnh hơn nữa chiến tranh xâm lược Đông Dương.
sự can thiệp ngày càng sâu của Mĩ vào chiến tranh xâm lược Đông Dương.
sự “dính líu trực tiếp” của Mĩ vào cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương.
sự cứu vãn tình thế này càng sa lầy trên chiến trường Đông Dương của Pháp.
Những khó khăn của Pháp tại Đông Dương sau 8 năm tiến hành chiến tranh xâm lược là
ngân sách viện trợ của Mĩ ở Đông Dương giảm gần một nửa so với trước, lâm vào thế phòng ngự bị động.
Hơn 39 vạn quân bị loại khỏi vòng chiến, vùng chiếm đóng thu hẹp, lâm vào thế phòng ngự bị động.
lực lượng bị tiêu hao nặng nề, không còn đủ sức để tiếp tục thực hiện những kế hoạch quân sự mới.
mất quyền chủ động chiến lược trên toàn chiến trường Đông Dương, không còn đủ sức để tiếp tục chiến tranh.
Nội dung nào sau đây thuộc về chủ trương của Việt Nam trong Đông - Xuân 1953 - 1954?
Trong vòng 18 tháng chuyển bại thành thắng.
Tiến công vào những hướng chiến lược quan trọng mà địch tương đối yếu.
Tránh giao chiến ở miền Bắc với địch để chuẩn bị đàm phán.
Giành thắng lợi nhanh chóng về quân sự trong Đông Xuân 1953 – 1954.
Kế hoạch Nava (1953) khi mới ra đời đã hàm chứa yếu tố thất bại vì
không đủ quân để tập trung binh lực xây dựng lực lượng cơ động
bị mất quyền chủ động chiến lược trên toàn chiến trường Đông Dương.
ra đời trong thế bị động, mâu thuẫn giữa tập trung và phân tán đang sâu sắc.
phong trào chiến tranh du kích tại Việt Nam đang ngày càng phát triển.
Tại sao Pháp quyết định xây dựng Điện Biên Phủ thành tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông Dương?
Do vị trí chiến lược quan trọng của căn cứ Điện Biên Phủ.
Do bị quân dân Việt Nam đánh bại ở chiến trường Bắc Bộ.
Do Pháp rằng Việt Nam không thể đưa quân lên Điện Biên Phủ.
Do sự can thiệp sâu của của Mĩ vào chiến tranh Đông Dương.
Mục tiêu của quân dân Việt Nam ở chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) là
tiêu diệt sinh lực địch, giải phóng Tây Bắc, tạo điều kiện giải phóng Bắc Lào.
đánh phá kho hậu cần, sân bay, cô lập Điện Biên Phủ với đồng bằng Bắc Bộ.
giam chân địch ở Điện Biên Phủ, tạo điều kiện cho các chiến trường khác giành thắng lợi.
tiêu hao lực lượng địch, mở rộng quyền chủ động trên chiến trường Đông Dương.
Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) đã
buộc quân Pháp đầu hàng không điều kiện.
buộc Pháp - Mĩ phải rút quân về nước.
buộc Pháp - Mĩ từ bỏ ý định xâm lược Việt Nam.
xoay chuyển cục diện chiến tranh Đông Dương.
Tại sao cả Việt Nam và Pháp đều chọn Điện Biên Phủ là điểm quyết chiến chiến lược?
Đây là tập đoàn cứ điểm mạnh, có vị trí then chốt cần được giữ vững.
Điện Biên Phủ là một trong những điểm trọng tâm của kế hoạch Nava.
Điện Biên Phủ xa căn cứ kháng chiến nên khả năng tiếp tế khó khăn.
Cả hai bên đều phải giành chiến thắng quân sự tiến tới hội nghị Paris.
Nội dung nào sau đây không đúng với ý nghĩa của chiến thắng Điện Biên Phủ (1954)?
Đập tan hoàn toàn kế hoạch quân sự Nava xoay chuyển cục diện chiến tranh.
Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp và can thiệp
Tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh ngoại giao của Việt Nam giành thắng lợi.
Đánh dấu cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam kết thúc thắng lợi.
Nội dung nào không phải là ý nghĩa của chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ?
Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh Đông Dương.
Hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ trên cả nước.
Đập tan kế hoạch Nava và mọi ý đồ của Pháp – Mĩ.
Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của Pháp.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 của Việt Nam?
Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp.
Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava của thực dân Pháp.
Đánh thắng chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh của Mĩ.
Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh Đông Dương.
Thắng lợi quyết định nhất trong cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam thể hiện trên mặt trận nào?
Chính trị.
Quân sự.
Ngoại giao.
Kinh tế, văn hóa.
Nguyên nhân có tính quyết định nhất dẫn tới thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp là gì?
Toàn quân, toàn dân ta đoàn kết một lòng, dũng cảm trong chiến đấu.
Nhờ sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh.
Tinh thần đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.
Sự ủng hộ giúp đỡ của Trung Quốc, Liên Xô và các nước dân chủ nhân dân.
Nội dung nào sau đây là cơ sở để cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) của nhân dân Việt Nam nhận được sự ủng hộ từ lực lượng tiến bộ trên thế giới.
Nhằm buộc Mĩ phải từ bỏ chiến lược toàn cầu.
Thực hiện nhiệm vụ chống chế độ độc tài quân sự.
Có tính chất giải phóng dân tộc và chính nghĩa
Góp phần đánh bại chủ nghĩa phát xít ở châu Âu.
Nội dung nào sau đây là nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954).
căn cứ hậu phương vững chắc và khối đoàn kết toàn dân.
sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh
truyền thống yêu nước, anh hùng bất khuất của dân tộc.
tinh đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương
Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946-1954)?
Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Sự giúp đỡ của Trung Quốc, Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.
Tinh thần đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.
Hậu phương miền Bắc đáp ứng chi viện cho miền Nam chiến đấu.
Từ ngày 6/3/1946 đến trước ngày 19/12/1946, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa nhân nhượng cho thực dân Pháp một số quyền lợi với nguyên tắc cao nhất là
Đảng Cộng sản được hoạt động công khai.
đảm bảo an ninh quốc gia.
đảm bảo sự phát triển lực lượng chính trị
giữ vững chủ quyền dân tộc.
Tại sao Việt Nam chấp nhận ký với Pháp Hiệp định Sơ bộ 6/3/1946 và Tạm ước ngày 14/9?
Tránh đối đầu với lực lượng quân Đồng minh.
Tránh đối đầu trực tiếp với quân Pháp.
Chấp nhận cho Pháp chiếm đóng miền Nam.
Tránh đối cùng một lúc với nhiều kẻ thù.
Nội dung nào sau đây thể hiện tính nguyên tắc trong Hiệp định Sơ bộ được ký kết ngày 6/3/1946?
Chính phủ Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do nằm trong khối Liên hiệp Pháp.
Hai bên ngừng xung đột ở phía Nam tạo không khí thuận lợi đi đến đàm phán chính thức
Nước Việt Nam có chính phủ riêng, nghị viện riêng, quân đội riêng và nền tài chính riêng.
Chính phủ Việt Nam chấp nhận cho Pháp đưa 20.000 quân ra Bắc và rút dần trong 5 năm.
Ngày 6/3/1946, Hiệp định Sơ bộ được ký kết giữa đại diện Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và đại diện Chính phủ Pháp khi
Trung Hoa Dân quốc không đồng ý cho quân Pháp ra miền Bắc Việt Nam.
Pháp và quân Trung Hoa Dân quốc đã ký bản Hiệp ước Hoa - Pháp.
Chính phủ Pháp có thiện chí giữ gìn nền hòa bình ở Đông Dương.
Quân dân Việt Nam vẫn đang phát triển thế chủ động tiến công.
Ngày 6/3/1946, Hiệp định Sơ bộ được ký kết giữa đại diện chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa với đại diện Chính phủ Pháp khi
nhân dân Việt Nam đang tránh việc đối đầu với nhiều kẻ thù cùng một lúc.
Chính phủ Pháp có thiện chí giữ gìn nền hòa bình ở Đông Dương.
quân dân Việt Nam vẫn đang phát triển thế chủ động tiến công.
Trung Hoa Dân quốc không đồng ý cho quân Pháp ra miền Bắc Việt Nam.
Kết quả của công cuộc xây dựng chế độ mới có ý nghĩa nào sau đây đối với nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc ở Việt Nam trong những năm 1945 – 1946?
Tạo động lực cho Nhân dân tham gia đấu tranh giữ vững thành quả cách mạng.
Xóa bỏ giai cấp bóc lột, làm suy yếu các lực lượng phản cách mạng trong nước.
Củng cố, mở rộng vùng tự do, đẩy thực dân Pháp vào thế bị động chiến lược.
Phát huy hiệu quả nguồn lực từ hậu phương quốc tế phục vụ kháng chiến lâu dài.
Hiệp định sơ bộ Việt - Pháp ngày 6/3/1946 được ký kết đã
giúp Việt Nam tránh được cuộc chiến đấu bất lợi với nhiều kẻ thù.
giúp Việt Nam kháng chiến chống 20 vạn Trung Hoa Dân quốc ở miền Bắc.
buộc thực dân Pháp phải công nhận Việt Nam là một quốc gia độc lập.
buộc thực dân Pháp phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.
Hiệp định Sơ bộ (3/1946) và Tạm ước (9/1946) đã tạo ra cho Việt Nam
các điều kiện để bảo vệ chính quyền cách mạng.
tiền đề khách quan thuận lợi để Tổng khởi nghĩa.
sức mạnh để đánh bại quân Trung Hoa Dân quốc.
nguồn viện trợ lớn để phát triển kinh tế - xã hội.
Ngày 6/3/1946, Hiệp định Sơ bộ được kí kết giữa đại diện Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa với đại diện Chính phủ Pháp diễn ra trong bối cảnh nào sau đây?
Quân dân Việt Nam vẫn đang phát triển thế chủ động tiến công.
Trung Hoa Dân Quốc không đồng ý cho quân Pháp ra miền Bắc Việt Nam.
Nhân dân Việt Nam đang cần thêm thời gian hòa bình để chuẩn bị lực lượng.
Chính phủ Pháp có thiện chí giữ gìn nền hòa bình ở Đông Dương.
Việc ký Hiệp định Sơ Bộ (6/3/1946) hòa hoãn với Pháp chứng tỏ
chủ trương đúng đắn và kịp thời của Đảng và Chính phủ Việt Nam.
sự thoả hiệp của Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
sự thắng lợi của Pháp trên mặt trận ngoại giao với Việt Nam.
Chính phủ Pháp có thiện chí giữ gìn nền hòa bình ở Đông Dương.
Lời kêu gọi của Chủ tịch Hồ Chí Minh (19/12/1946): “Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ” đã thể hiện
cuộc kháng chiến của ta sẽ diễn ra lâu dài và gian khổ.
quyết tâm chiến đấu bảo vệ độc lập tự do của Nhân dân.
đường lối kháng chiến chống Pháp của ta là đúng đắn.
lòng ham muốn hoà bình của toàn thể Nhân dân Việt Nam.
Đoạn trích “Bất kì đàn ông, đàn bà, bất kì người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc, hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ Quốc” thể hiện nội dung nào của đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng Cộng sản Đông Dương?
Toàn diện kháng chiến.
Toàn dân kháng chiến.
Trường kì kháng chiến.
Tự lực cánh sinh.
Tính chất Nhân dân của cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lược của Việt Nam (1945-1954) thể hiện chủ yếu trong
đường lối kháng chiến của Đảng
toàn dân quyết tâm kháng chiến.
mục đích của cuộc kháng chiến.
nội dung kháng chiến toàn dân
Trong kháng chiến chống Pháp, Đảng ta chủ trương “vừa đánh vừa bồi dưỡng sức dân, vừa đánh vừa chuyển hóa so sánh lực lượng giữa ta và địch đồng thời tận dụng những chuyển biến của tình hình quốc tế có lợi cho cuộc kháng chiến, giành thắng lợi từng bước, đánh bại kế hoạch chiến tranh của Pháp tiến lên giành thắng lợi hoàn toàn”. Điều này chứng minh cho nội dung nào trong đường lối kháng chiến của Đảng Cộng sản Đông Dương?
Tự lực cánh sinh.
Chính nghĩa.
Toàn diện.
Toàn dân.
Nội dung cốt lõi, bao trùm trong đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) của Đảng Cộng sản Đông Dương là
kháng chiến tự lực cánh sinh.
kháng chiến toàn diện.
kháng chiến toàn dân.
kháng chiến trường kì.
Thắng lợi nào sau đây đã chứng minh sự đúng đắn của đường lối kháng chiến của Đảng, là mốc khởi đầu sự thay đổi trong so sánh lực lượng có lợi cho cuộc kháng chiến của Việt Nam?
Chiến dịch Việt Bắc 1947.
Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.
Chiến dịch Tây Bắc 1952.
Chiến dịch Biên Giới 1950.
Chiến dịch phản công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp là
chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947
chiến dịch Biên giới thu- đông năm 1950
chiến dịch Tây Bắc thu - đông.
cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về ý nghĩa của chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 ở Việt Nam?
Cuộc kháng chiến toàn quốc chống Pháp xâm lược chuyển sang giai đoạn mới.
Quân đội Việt Nam đã giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
Mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp.
Đánh dấu bước phát triển mới trong quá trình trưởng thành và lãnh đạo của Đảng.
Sau thất bại ở Việt Bắc thu - đông năm 1947, Pháp buộc phải thay đổi chiến lược
Xin viện trợ và phụ thuộc ngày càng nhiều vào Mĩ.
Từ đánh nhanh thắng nhanh sang đánh lâu dài.
Chuyển sang đàm phán với Chính phủ Việt Nam.
Chuyển từ phòng ngự sang tấn công quân chủ lực ta
Trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) của quân dân Việt Nam, chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 có điểm khác nào sau đây so với Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947
Tiêu diệt một bộ phận sinh lực của thực dân Pháp.
Có sự kết hợp chiến trường chỉnh và vùng sau lưng địch
Nhận được sự ủng hộ, giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc.
Làm thất bại kế hoạch chiến tranh xâm lược của Pháp.
Tại sao lại khẳng định từ sau chiến thắng Việt Bắc thu – đông năm 1947 đến chiến thắng Biên giới thu – đông năm 1950 là một bước phát triển của cuộc kháng chiến chống Pháp?
Việt Nam giành được quyền chủ động trên chiến trường.
đánh bại âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh” của thực dân Pháp.
cuộc kháng chiến chống Pháp kết thúc thắng lợi hoàn toàn.
Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài với quân dân Việt Nam.
Điểm mới của chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 so với chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947 là
bộ đội Việt Nam chủ động tấn công.
Pháp chủ động tiến công.
Pháp muốn đánh nhanh thắng nhanh.
Việt Nam chủ động bao vây
Trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954), chiến thắng nào là mốc khởi đầu làm thay đổi tương quan lực lượng có lợi cho quân đội Việt Nam?
Chiến dịch Việt Bắc 1947.
Chiến dịch Biên giới 1950.
Chiến dịch Tây Bắc 1952.
Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.
Nhận định nào sau đây đúng khi nói về lý do quân đội ta chọn đánh Đông Khê để mở màn chiến dịch Biên giới 1950?
Để cắt đứt hệ thống phòng thủ của Pháp.
Quân Pháp không có sự đề phòng ở Đông Khê.
Đông Khê là vị trí không quan trọng đối với Pháp.
Đông Khê là nơi tập trung quân đông nhất của Pháp.
Bước vào Đông - Xuân 1953 - 1954, để mở ra khả năng giải quyết bằng con đường hoà bình cuộc chiến tranh ở Đông Dương, ta chủ trương
phát động chiến tranh du kích, tiêu diệt nhiều đồn bốt vùng sau lưng địch.
đình chiến trên chiến trường, tập quân vào hoạt động thương lượng, đàm phán.
kêu gọi sự giúp đỡ của cộng đồng quốc tế, của các nước trong phe xã hội chủ nghĩa
đẩy mạnh cuộc đấu tranh ngoại giao đồng thời với cuộc tiến công quân sự.
Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954), những thắng lợi quân sự của quân dân Việt Nam đều có điểm chung nào sau đây?
Sử dụng bạo lực cách mạng của quần chúng.
Nhận viện trợ từ các nước xã hội chủ nghĩa.
Lực lượng chính trị giữ vai trò quyết định thắng lợi.
Phá sản bước đầu các kế hoạch quân sự của Pháp
Chiến dịch Biên giới thu – đông (1950) và chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) ở Việt Nam có điểm giống nhau nào sau đây?
Có sự linh hoạt, sáng tạo trong phương án tác chiến.
Đánh bại cuộc tấn công của Pháp vào cơ quan đầu não kháng chiến.
Có ý nghĩa quyết định đến thắng lợi cuối cùng trên mặt trận ngoại giao.
Sử dụng cách đánh công kiên vào tập đoàn cứ điểm.
Các chiến dịch Việt Bắc thu - đông (1947), Biên giới thu - đông (1950) và Điện Biên Phủ (1954) của quân dân Việt Nam có điểm chung nào sau đây?
Làm thất bại các kế hoạch chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp
Làm phá sản chiến lược đánh nhanh, thẳng nhanh của thực dân Pháp.
Kết hợp hoạt động tác chiến của bộ đội với nổi dậy của quần chúng.
Có sự ủng hộ về vật chất và tinh thần của các nước xã hội chủ nghĩa.
Điểm chung về hoạt động quân sự của quân dân Việt Nam trong các chiến dịch Việt Bắc thu - đông (1947), Biên giới thu - đông (1950) và Điện Biên Phủ (1954) là có sự kết hợp giữa
chiến trường chính và vùng sau lưng địch.
tiến công quân sự và nổi dậy của Nhân dân.
bao vây, đánh lấn và công kiên chiến.
đánh điểm diệt viện và vận động chiến.
Điểm khác biệt căn bản về phương châm tác chiến của quân dân Việt Nam khi mở chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 so với cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 - 1954 là gì?
Đánh tiêu hao vào nơi quan trọng của Pháp.
Đánh chắc thắng vào nơi tập trung binh lực lớn nhất của Pháp.
Đánh thần tốc vào nơi tập trung binh lực lớn nhất của Pháp.
Đánh vào nơi quan trọng mà quân Pháp sơ hở.
So với Cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953- 1954, trong chiến dịch Điện Biên Phủ, Bộ Chính trị Đảng Lao động Việt Nam có sự điều chỉnh phương hướng chiến lược thể hiện ở
chủ trương tấn công vào nơi địch mạnh nhất và có tầm quan trọng về chiến lược.
nghệ thuật vây hãm và đột phá đã được bộ đội ta kết hợp hiệu quả trong chiến dịch.
khẩu hiệu tất cả cho tiền tuyến, tất cả để chiến thắng và tập trung đến mức áp đảo.
thực hiện phương châm “tích cực, chủ động, đánh ăn chắc, tiến ăn chắc, chắc thắng”.
Mục tiêu hàng đầu của quân dân Việt Nam khi mở các cuộc tiến công quân Pháp trong Đông - Xuân 1953 - 1954 và chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) là gì?
Đưa cuộc kháng chiến tiến lên thắng lợi.
Đập tan cơ quan đầu não của quân Pháp.
Buộc đối phương phải phân tán binh lực.
Tạo ra điều kiện thuận lợi cho đàm phán.
Cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân (1953-1954) và chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) tạo điều kiện thuận lợi cho
cuộc đấu tranh kinh tế - văn hóa Việt Nam giành thắng lợi.
cuộc đấu tranh chính trị của Việt Nam giành thắng lợi.
cuộc đấu tranh quân sự của Việt Nam giành thắng lợi.
cuộc đấu tranh ngoại giao của Việt Nam giành thắng lợi.
Thắng lợi của các chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947, chiến dịch Biên giới thu – đông 1950 và chiến dịch Điện Biên Phủ 1954 đã cho thấy nét nổi bật về nghệ thuật quân sự trong kháng chiến chống Pháp là
từ chiến tranh đơn phương phát triển thành chiến tranh tổng lực
từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng công kích, tổng khởi nghĩa.
từ chiến tranh du kích phát triển lên chiến tranh chính quy.
từ tiến công chiến lược phát triển thành tổng tiến công chiến lược.
