NEW
Font size
WorksheetsĐịa Lý GHK2 [Thông hiểu]
Total questions: 16
Worksheet time: 8mins
Câu 1. Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu nhất làm tăng tỉ số giới tính trong một thời gian tương đối dài ở các quốc gia?
Bệnh tật.
Tai nạn.
Thiên tai.
Chiến tranh.
Câu 2. Yếu tố nào sau đây của dân cư không được thể hiện ở cơ cấu theo tuổi?
Tuổi thọ.
Quy mô.
Lao động.
Dân trí.
Câu 3. Dân số hoạt động kinh tế không bao gồm
Người thất nghiệp.
Người cao tuổi đang làm việc.
Người có việc làm.
Học sinh và sinh viên.
Câu 4. Phát biểu nào sau đây không đúng với phân bố dân cư trên thế giới?
Không đều trong không gian.
Có biến động theo thời gian.
Hiện tượng xã hội có quy luật.
Hình thức biểu hiện quần cư.
Câu 5. Ảnh hưởng của đô thị hóa đến kinh tế là
Phổ biến văn hóa và lối sống đô thị.
Tạo việc làm, tăng thu nhập.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Thay đổi cơ cấu lao động.
Câu 6. Quá trình đô thị hóa không có đặc điểm nào sau đây?
Phổ biến rộng rãi lối sống đô thị.
Tăng tỉ trọng lao động trong nông nghiệp.
Tăng số lượng và qui mô của các thành phố.
Tăng tỷ trọng dân thành thị trong tổng số dân.
Câu 7. Hoạt động sản xuất nào sau đây có dân cư tập trung đông đúc?
Trồng cây hoa màu.
Trồng cây lúa nước.
Khai thác khoáng sản.
Khai thác lâm sản.
Câu 8. Trong xu thế hội nhập của nền kinh tế thế giới, nguồn lực có tinh chất định hướng phát triển có lợi nhất trong việc xây dựng các mối quan hệ giữa các quốc gia là
Tài nguyên thiên nhiên.
Vốn.
Vị trí địa lí.
Thị trường.
Câu 9. Phát biểu nào sau đây không đúng với ý nghĩa của việc phát triển cây công nghiệp?
Làm sâu sắc thêm tính mùa vụ.
Tận dụng được tài nguyên đất.
Phá vỡ thế sản xuất độc canh.
Góp phần bảo vệ môi trường.
Câu 10. Nguyên nhân quan trọng nhất để ở các vùng trồng cây công nghiệp thường có các xí nghiệp chế biến sản phẩm của các cây này là
Tận dụng được nguồn nguyên liệu.
Hạ chi phí vận chuyển nguyên liệu.
Tăng giá trị sản phẩm cây công nghiệp.
Tạo ra nguồn hàng xuất khẩu lớn.
Câu 11. Vai trò quan trọng của rừng đối với sản xuất và đời sống là
Điều hòa lượng nước trên mặt đất.
Lá phổi xanh cân bằng sinh thái.
Cung cấp lâm, đặc sản; dược liệu.
Bảo vệ đất đai, chống xói mòn.
Câu 12. Giải pháp để đưa nông nghiệp trở thành ngành sản xuất hàng hóa trong nền kinh tế hiện đại là
Nâng cao sản suất và chất lượng các cây công nghiệp lâu năm.
Hình thành và phát triển các vùng chuyên môn hóa nông nghiệp.
Phát triển quy mô diện tích các loại cây công nghiệp hàng năm.
Tích cực mở rộng thị trường xuất khẩu nông sản đặc thù.
Câu 13. Quan niệm về tổ chức lãnh thổ nông nghiệp
Sử dụng hợp lí, hiệu quả tài nguyên thiên nhiên.
Đẩy mạnh công nghiệp chế biến, tăng năng suất.
Đem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội và môi trường.
Giảm thiểu tác động của tự nhiên đến nông nghiệp.
Câu 14. Đặc điểm của hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp trang trại là
Sản xuất nhằm thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của gia đình.
Chủ yếu là sản xuất hàng hoá, quy mô đất đai và vốn lớn.
Ra đời dựa trên tinh thần tự nguyện của các hộ nông dân.
Gồm các địa phương tương tự nhau về điều kiện sinh thái.
Câu 15. Ý nghĩa của việc phân chia các vùng nông nghiệp là?
Đảm bảo lương thực, thực phẩm cho mỗi gia đình.
Tự cung, tự cấp các sản phẩm nông nghiệp trong vùng.
Phân bố cây trồng, vật nuôi phù hợp với các điều kiện sinh thái nông nghiệp.
Loại bỏ được tinh bấp bênh, không ổn định trong sản xuất nông nghiệp.
Câu 16. Đặc điểm của hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp hợp tác xã là
Quản lí sản xuất dựa trên chuyên môn hoá và ứng dụng khoa học.
Tồn tại do nhu cầu hợp tác với nhau, hỗ trợ nhau về vốn, nhân lực.
Người lao động cùng sản xuất và cùng chung một nguồn thu nhập.
Hình thành trong thời kì công nghiệp hoá, sản xuất theo thị trường.
