WorksheetsCHĂM SÓC SỨC KHOẺ NGƯỜI LỚN 1
Total questions: 140
Worksheet time: 3hrs 38mins
Bài 2.6. CHẤN THƯƠNG, VẾT THƯƠNG NGỰC
Phẫu thuật cấp cứu là loại phẫu thuật không thể trì hoãn vì:
Bệnh nhân A, có chỉ định phẫu thuật cắt u phì đại lành tính tuyến tiền liệt có kế hoạch, mạch 75 lần/phút, huyết áp 140/100 mmHg, nhiệt độ 38 độ C, tiểu buốt, tiểu rắt. Can thiệp điều dưỡng sau đây KHÔNG cần thực hiện là?
Chẩn đoán chăm sóc thường gặp về tâm lý người bệnh trước phẫu thuật là:
Đánh giá tình trạng tuần hoàn của người bệnh trước phẫu thuật, điều dưỡng viên KHÔNG cần nhận định: Nhận định kết quả xét nghiệm sinh hóa máu của người bệnh
Đánh giá tình trạng tuần hoàn của người bệnh trước phẫu thuật, điều dưỡng viên cần nhận định: Nhận định tình trạng mạch, huyết áp của người bệnh
Chẩn đoán chăm sóc thường gặp về tuần hoàn của người bệnh trước phẫu thuật là: Người bệnh có nguy cơ chảy máu do rồi loạn đông máu
Đánh giá tình trạng tiêu hóa của người bệnh trước phẫu thuật, điều dưỡng viên KHÔNG cần nhận định: Nhận định về chỉ số BMI của người bệnh
Đánh giá tình trạng tiêu hóa của người bệnh trước phẫu thuật, điều dưỡng viên KHÔNG cần nhận định: Nhận định kết quả xét nghiệm chức năng thận
Chẩn đoán chăm sóc thường gặp về tiêu hóa của người bệnh trước phẫu thuật là: Người bệnh có nguy cơ chảy máu do
Mục đích của xét nghiệm Creatine máu và Ure máu trước phẫu thuật là:
Quy trình chuẩn bị bệnh nhân trước phẫu thuật, cần thụt tháo làm sạch ruột trong những trường hợp:
Nguy cơ trào ngược chất nôn đường hô hấp do nôn nhiều
Mục đích của chăm sóc hô hấp cho người bệnh sau phẫu thuật là:
Đánh giá tình trạng tuần hoàn của người bệnh sau phẫu thuật, điều dưỡng viên KHÔNG cần nhận định:
Bệnh nhân tự tiểu tiện hay đặt sonde tiểu?
Bệnh nhân có biểu hiện mất nước sau phẫu thuật không?
Bệnh nhân có bí tiểu không? Có cầu bàng quang không?
Nhận định số lượng, màu sắc nước tiểu của nước tiểu?
Bệnh nhân tỉnh táo hoàn toàn hay vật vã, lơ mơ?
Nhận định tri giác người bệnh
Nhận định cảm giác, vận động của người bệnh
Bệnh nhân có khò khè, tím tái không?
Nhận định vị trí đặt sonde dẫn lưu
Nhận địnhsố lượng dịch qua sonde dẫn lưu
Nhận định màu sắc sonde dẫn lưu
Nhận định sonde dẫn lưu có hoạt động không?
Nhận định vị trí vết phẫu thuật ở đâu?
Nhận định tình trạng thân nhiệt người bệnh
Nhận định chiều dài vết phẫu thuật
Nhận định vết phẫu thuật có sưng nề, tấy đỏ không?
Bệnh nhân A, sau phẫu thuật cắt dạ dày ngày thứ nhất, mạch 90 lần/phút, huyết áp 100/60mmHg, da xanh, niêm mạc nhợt, sonde dẫn lưu ra 300ml dịch hồng. Chẩn đoán chăm sóc ưu tiền của bệnh nhân là
Người bệnh có biểu hiện sốc sau phẫu thuật, can thiệp điều dưỡng KHÔNG phù hợp là:
Chăm sóc người bệnh có biểu hiện sốc mất máu sau phẫu thuật, can thiệp điều dưỡng cần thực hiện là:
Vị trí đỉnh tim (mỏm tim) đối chiếu lên thành ngực ở
Bài 1: Chăm sóc người bệnh trước phẫu thuật
2
15
10
Bài 1.5. CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH TAI BIẾN MẠCH MÁU NÃO
13
3
5
Bài 3.1. NHẬN ĐỊNH NGƯỜI LỚN MẮC BỆNH TIÊU HOÁ
Mục tiêu 1
Mục tiêu 2
Bài 1.3. CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH CƠN ĐAU THẮT NGỰC
12
1
2
Bài 1.4. CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH SUY TIM
13
2
4
Bài 2.5. CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH
Mụctiêu 1
Mục tiêu 2
Mục tiêu 3
Bài 2.3. CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH VIÊM PHỔI
Mục tiêu 1
Mục tiêu 2
Mục tiêu 3
Mụctiêu 4
Bài 2.4. CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH HEN PHẾ QUẢN
Mụctiêu 1
Mục tiêu 2
Mụctiêu 3
Mục tiêu 4
Bài 3.9. CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH VIÊM PHÚC MẠC
Mục tiêu 1
Mục tiêu 2
Bài 2.1. CÁC VẤN ĐỀ CHĂM SÓC NGƯỜI LỚN MẮC BỆNH LÝ HÔ HẤP
51
24
5
Bài 3.3. CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH CHẢY MÁU TIÊU HOÁ
Mụctiêu 1
Mục tiêu 2
Mục tiêu 3
Bài 2.2. CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH VIÊM PHẾ QUẢN
Mục tiêu 1
Mục tiêu 2
Mục tiêu 3
Mục tiêu 4
Bài 3.12. CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH TRĨ, RÒ CẠNH HẬU MÔN
Mục tiêu 1
Mục tiêu 2
Bài 3.2. CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH LOÉT DẠ DÀY- TÁ TRÀNG
Mụctiêu 1
Mục tiêu 2
Mục tiêu 3
Bài 1.1. CÁC VẤN ĐỀ CHĂM SÓC NGƯỜI LỚN MẮC BỆNH LÝ TIM MẠCH
8
50
22
Bài 2.2. CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH VIÊM PHẾ QUẢN
14
4
5
Bài 3.8. CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH VIÊM RUỘT THỪA CẤP
Mục tiêu 1
Mục tiêu 2, 3, 4
Bài 3.7. CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH SỎI ỐNG MẬT CHỦ
Mục tiêu 1
Mục tiêu 2, 3, 4
Bài 2: Chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật
11
7
8
3
Đánh giá tình trạng tâm lý người bệnh trước phẫu thuật, điều dưỡng viên KHÔNG cần nhận định:
Tinh thần người bệnh có thoải mái trước phẫu thuật không?
Người bệnh có lo lắng, sợ hãi trước phẫu thuật không?
Nguyên nhân những lo lắng của bệnh nhân là gì?
Phương pháp điều trị của bệnh nhân là gì?
Bệnh nhân A, có chỉ định phẫu thuật cắt túi mật, dấu hiệu sinh tồn trước phẫu thuật 1 giờ là: mạch 70 lần/phút, huyết áp 150/100 mmHg, nhiệt độ 37 độ C. Chẩn đoán chăm sóc phù hợp là?
Nguy cơ nhiễm khuẩn vết phẫu thuật
Nguy cơ chảy máu trong và sau phẫu thuật
Nguy suy hô hấp sau phẫu thuật
Nguy cơ sốt sau phẫu thuật
Can thiệp điều dưỡng cần thực hiện là:
Hướng dẫn bệnh nhân vận động nhẹ nhàng
Để người bệnh nghỉ ngơi, dùng thuốc hạ huyết áp theo y lệnh
Chuẩn bị người bệnh mổ cấp cứu
Đặt sonde tiểu cho người bệnh
Bệnh nhân A, có chỉ định phẫu thuật cắt nội soi u phì đại lành tính tuyến tiền liệt có kế hoạch. Dấu hiệu sinh tồn 6h trước phẫu thuật: mạch 75 lần/phút, huyết áp 145/85mmHg, nhiệt độ 37,2 độ C. Chẩn đoán điều dưỡng ưu tiên của người bệnh là:
Nguy cơ chảy máu trong và sau mổ do cao huyết áp
Nguy cơ nhiếm khuẩn sau phẫu thuật do cao huyết áp
Nguy cơ viêm đường tiết niệu do cao huyết áp
Nguy cơ rò nước tiểu sau phẫu thuật do cao huyết áp
Phẫu thuật cấp cứu là loại phẫu thuật không thể trì hoãn vì:
Bệnh nhân và bác sỹ không có thời gian chuẩn bị trước phẫu thuật
Xử trí muộn sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe và tính mạng người bệnh
Không xử trí sớm sẽ gây biến chứng chảy máu sau phẫu thuật
Người bệnh không được chọn giờ phẫu thuật
Bài 2.3. CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH VIÊM PHỔI
8
5
7
Nhận định chỉ số BMI (Body mas index) của bệnh nhân trước phẫu thuật là?
Nhận định chiều cao của người bệnh
Nhận định cân nặng của người bệnh
Nhận định hình thể của người bệnh
Nhận định thể trạng của người bệnh
Bệnh nhân A, có chỉ định mổ cấp cứu viêm phúc mạc ruột thừa. Chỉ số BMI = 30,5, mạch 75 lần/phút, huyết áp 120/80mmHg. Chẩn đoán chăm sóc phù hợp là:
Bệnh nhân suy dinh dưỡng do viêm phúc mạc ruột thừa
Nguy cơ nhiễm khuẩn vết phẫu thuật do suy dinh dưỡng
Nguy cơ thoát mê chậm do béo phì
Nguy cơ tắc ruột do béo phì
Bài 3.6. CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH VIÊM TUỴ CẤP
Mục tiêu 1
Mục tiêu 2
Bài 3.10. CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH TẮC RUỘT
Mục tiêu 1
Mục tiêu 2
Chẩn đoán chăm sóc KHÔNG thường gặp về tiết niệu của người bệnh trước phẫu thuật là:
Người bệnh tiểu ra máu do mất nước và điện giải
Người bệnh nước tiểu ít do mất nước
Người bệnh tiểu ra máu do sỏi đường tiết niệu
Người bệnh tiểu rắt do viêm đường tiết niệu
Nhiễm khuẩn sau phẫu thuật
Nhiễm khuẩn sau phẫu thuật
Bệnh nhân cao tuổi
Bệnh nhân suy dinh dưỡng
Do nhiệt độ môi trường
Bệnh nhân A, có chỉ định phẫu thuật cấp cứu khâu lỗ thủng dạ dày, mạch 75 lần/phút, huyết áp 150/100 mmHg, nhiệt độ 38 độ C. Can thiệp điều dưỡng cần thực hiện là?
Báo bác sỹ hoãn phẫu thuật do bệnh nhân cao huyết áp
Báo bác sỹ hoãn phẫu thuật do bệnh nhân sốt cao
Chuẩn bị người bệnh phẫu thuật cấp cứu
Điều trị cao huyết áp cho người bệnh ổn định rồi tiến hành phẫu thuật
Đánh giá tình trạng chức năng thận trước phẫu thuật, điều dưỡng viên KHÔNG cần nhận định:
Nhận định kết quả xét nghiệm Creatine máu
Người định số lượng nước tiểu/24h?
Nhận định kết quả xét nghiệm công thức máu
Nhận định kết quả xét nghiệm Ure máu.
Bệnh nhân A, có chỉ định mổ cấp cứu do viêm phúc mạc ruột thừa, kết quả xét nghiệm đường huyết trước mổ 10,6mmol/l. Chẩn đoán chăm sóc phù hợp là:
Nguy cơ chảy máu trong mổ do đường huyết cao
Nguy cơ nhiếm khuẩn vết phẫu thuật do đường huyết cao
Nguy cơ viêm đường tiết niệu do nằm lâu
Nguy cơ viêm phổi do nằm lâu
Khai thác tiền sử người bệnh liên quan đến phẫu thuật, điều dưỡng viên KHÔNG cần nhận định:
Nhận định về tiền sử dị ứng thuốc
Nhận định về tiền sử phẫu thuật
Tiền sử về thể chất người bệnh
Nhận định tiền sử điều trị các bệnh nội khoa mãn tính
Mục đích của chăm sóc hô hấp cho người bệnh sau phẫu thuật là:
Duy trì thông khí phổi và phòng ngừa thiếu oxy máu
Duy trì thông khí phổi và phòng ngừa thiếu máu
Phòng ngừa thiếu máu và co thắt thanh quản
Phòng ngừa thiếu oxy máu và nhiễm khuẩn vết phẫu thuật
Phẫu thuật có kế hoạch là loại phẫu thuật:
Bệnh nhân và bác sỹ có thời gian chuẩn bị trước phẫu thuật theo lịch
Chỉ liên quan đến bệnh lý tiết niệu
Cần được phẫu thuật trong vòng vài giờ, hoặc vài ngày
Người bệnh được phép chọn bác sỹ thực hiện phẫu thuật
Nhận định tình trạng đường huyết của người bệnh trước phẫu thuật nhằm mục đích:
Dự phòng nguy cơ nhiễm khuẩn vết phẫu thuật
Dự phòng nguy cơ chảy máu trong mổ
Dự phòng nguy cơ chảy máu sau phẫu thuật
Dự phòng nguy cơ chảy máu vết phẫu thuật
Bài 3.5. CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH XƠ GAN
Mụctiêu 1
Mục tiêu 2
Mụctiêu 3
Mục tiêu 4
Bài 1.2. CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP
9
8
3
Đánh giá tình trạng hô hấp của người bệnh sau phẫu thuật, điều dưỡng viên KHÔNG cần nhận định:
Nhận định nhịp thở, kiểu thở, tần số thở
Người bệnh tự thở hay thở qua máy?
Nhận định người bệnh có nôn ra máu không?
Nhận định người bệnh có khó thở không?
Chẩn đoán chăm sóc thường gặp về tiêu hóa của người bệnh trước phẫu thuật là:
Người bệnh có nguy cơ chảy máu do rồi loạn đông máu
Người bệnh ho ra máu do bệnh lý hô hấp
Người bệnh nôn nhiều do mất nước và điện giải
Người bệnh đau bụng do tình trạng bệnh
Chẩn đoán chăm sóc KHÔNG thường gặp về hô hấp của người bệnh trước phẫu thuật là:
Người bệnh ho do viêm đường hô hấp
Người bệnh khó thở do viêm đường hô hấp
Người bệnh khạc đờm nhiều do khó thở
Người bệnh khó thở do bệnh lý đường hô hấp
Mục đích của nhận định tình trạng tuần hoàn, tim mạch trước phẫu thuật là:
Dự phòng các tai biến về gây mê, tai biến chảy máu trong phẫu thuật
Dự phòng các tai biến về hô hấp sau phẫu thuật
Dự phòng nhiễm khuẩn sau phẫu thuật
Dự phòng nhiếm khuẩn tiết niệu sau phẫu thuật
Dẫn lưu dịch ứ đọng tại vùng mổ
Dẫn lưu dịch ứ đọng tại vùng mổ
Dẫn lưu dịch ở vùng dễ ứ đọng dịch như túi cùng Douglas
Theo dõi và dự phòng tắc ruột sau
Bệnh nhân A, có chỉ định phẫu thuật cấp cứu khâu lỗ thủng dạ dày, mạch 75 lần/phút, huyết áp 120/80mmHg, nhiệt độ 38 độ C, Glucose máu 10,2 mmol/lit. Can thiệp điều dưỡng cần thực hiện là:
Hoãn phẫu thuật do đường huyết cao
Điều trị khỏi bệnh tiểu đường rồi tiến hành phẫu thuật
Chuẩn bị bệnh nhân phẫu thuật cấp cứu
Hoãn phẫu thuật do bệnh nhân sốt cao
Bệnh nhân được nhận định suy dinh dưỡng, sau phẫu thuật thường có nguy cơ:
Khó khăn trong tư thế phẫu thuật
Nguy cơ nhiễm khuẩn vết phẫu thuật
Thuốc gây mê ngấm chậm và thoát mê chậm
Người bệnh hồi phục chậm, vết thương lâu lành
Mục đích của xét nghiệm Creatine máu và Ure máu trước phẫu thuật là:
Đánh giá chức năng gan của người bệnh
Đánh giá chức năng hô hấp của người bệnh
Đánh giá chức năng thận của người bệnh
Đánh giá chức năng tiêu hóa của người bệnh
Đánh giá tình trạng tiết niệu của người bệnh sau phẫu thuật, điều dưỡng viên KHÔNG cần nhận định:
Bệnh nhân tự tiểu tiện hay đặt sonde tiểu?
Bệnh nhân có biểu hiện mất nước sau phẫu thuật không?
Bệnh nhân có bí tiểu không? Có cầu bàng quang không?
Nhận địn
Bệnh nhân A, có chỉ định mổ cắt u đại tràng. Chỉ số BMI = 15,7, mạch 75 lần/phút, huyết áp 120/85mmHg. Chẩn đoán chăm sóc phù hợp là:
Nguy cơ chảy máu trong và sau mổ do cao huyết áp
Nguy cơ nhiễm khuẩn sau phẫu thuật
Bệnh nhân thiếu hụt dinh dưỡng do u đại tràng
Nguy cơ tắc ruột sau phẫu thuật
Bài 3.4. CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH THỦNG DẠ DÀY
Mục tiêu 1
Mục tiêu 2
Đánh giá tình trạng hô hấp của người bệnh trước phẫu thuật, điều dưỡng viên KHÔNG cần nhận định:
Nhận định người bệnh có khó thở không
Nhận định người bệnh có ho ra máu không
Nhận định người bệnh có đau ngực không?
Nhận định người bệnh có đau bụng không?
Quy trình chuẩn bị trước phẫu thuật, bệnh nhân cần nhịn ăn trong khoảng thời gian:
Trước phẫu thuật tối thiểu 1 ngày
Trước phẫu thuật tối thiểu 12 giờ
Trước phẫu thuật tối thiểu 8 giờ
Trước phẫu thuật tối thiểu 1 giờ
Các rối loạn tuần hoàn có thể gặp sau phẫu thuật là:
Tăng huyết áp, sốc nhiễm khuẩn
Hạ huyết áp, tăng huyết áp, rối loạn nhịp tim
Chảy máu vết phẫu thuật, nhiễm khuẩn vết phẫu thuật
Rối loạn nhịp tim, nhiễm khuẩn tiết niệu
Đánh giá tình trạng tiết niệu trước phẫu thuật, điều dưỡng viên KHÔNG cần nhận định:
Nhận định kết quả xét nghiệm Creatine máu, Ure máu.
Nhận định tình trạng nước tiểu của người bệnh?
Người bệnh có tiền sử phẫu thuật hệ tiết niệu,bệnh lý nội khoa thận, tiết niệu không?
Nhận định kết quả xét nghiệm Amylase máu
Chẩn đoán chăm sóc thường gặp về tâm lý người bệnh trước phẫu thuật là:
Người bệnh có nguy cơ chảy máu do rồi loạn đông máu
Người bệnh lo lắng về biến chứng gây mê và phương pháp phẫu thuật
Người bệnh đau bụng do tình trạng bệnh
Người bệnh ho nhiều do viêm đường hô hấp
Bài 3.11. CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH THOÁT VỊ BẸN
Mục tiêu 1
Mục tiêu 2,3,4
Sốc do giảm thân nhiệt
Sốc do giảm thân nhiệt
Sốc do tăng khối lượng tuần hoàn
Sốc do giảm thông khí
Quy trình chuẩn bị bệnh nhân trước phẫu thuật, cần thụt tháo làm sạch ruột trong những trường hợp:
Phẫu thuật can thiệp vào hồi tràng, đại trực tràng
Phẫu thuật các bệnh lý đường tiết niệu
Phẫu thuật các bệnh lý thực quản
Tất cả các loại phẫu thuật
Người bệnh mắc bệnh lý tiểu đường trước phẫu thuật, nguy cơ biến chứng sau phẫu thuật hay gặp là:
Nguy cơ chảy máu sau phẫu thuật
Nguy cơ nhiễm khuẩn vết phẫu thuật
Nguy cơ tắc ruột sau phẫu thuật
Nguy cơ cứng khớp sau phẫu thuật
Theo dõi chảy máu sau phẫu thuật
Theo dõi nhiệt độ thường xuyên
Thực hiện y lệnh thuốc, bù nước và điện giải theo y lệnh
Theo dõi chảy máu sau phẫu thuật
Theo dõi nhiễm khuẩn vết phẫu thuật
Bệnh nhân A, có chỉ định phẫu thuật cắt nội soi u phì đại lành tính tuyến tiền liệt. Dấu hiệu sinh tồn 6h trước phẫu thuật: mạch 75 lần/phút, huyết áp 145/85mmHg, nhiệt độ 37,2 độ C. Can thiệp điều dưỡng cần thực hiện là:
Hướng dẫn bệnh nhân vận động nhẹ nhàng
Để người bệnh nghỉ ngơi, dùng thuốc hạ huyết áp theo y lệnh
Chuẩn bị người bệnh mổ cấp cứu
Đặt sonde tiểu cho người b
Quy trình chuẩn bị bệnh nhân trước phẫu thuật xương, KHÔNG cần hướng dẫn bệnh nhân tháo bỏ răng giả vì:
Răng giả gây trở ngại phẫu thuật
Răng giả gây trở ngại đặt nội khí quản khi gây mê nội khí quản
Dự phòng nguy cơ răng giả rơi vào đường thở
Nguy cơ rơi, gẫy răng giả do đặt nội khí quản
Bệnh nhân A, có chỉ định phẫu thuật cấp cứu tắc ruột, bệnh nhân nôn nhiều, bí đại tiện, mạch 70 lần/phút, huyết áp 120/80 mmHg, nhiệt độ 38 độ C. Can thiệp điều dưỡng cần thực hiện là:
Báo bác sỹ hoãn phẫu thuật do cao sốt cao
Đặt sonde dạ dày hút liên tục theo y lệnh
Thụt tháo cho người bệnh
Điều trị người bệnh hết sốt rồi tiến hành phẫu thuật
Nhận định tình trạng tri giác người bệnh trước phẫu thuật được thực hiện trên những trường hợp sau:
Chỉ áp dụng với phẫu thuật sọ não
Chỉ áp dụng với phẫu thuật thần kinh
Chỉ áp dụng với phẫu thuật tim mạch
Áp dụng với tất cả các loại phẫu thuật
Nguyên nhân gây sốc sau phẫu thuật thường gặp là:
Sốc do giảm giảm khối lượng tuần hoàn
Sốc do giảm thân nhiệt
Sốc do tăng khối lượng tuần hoàn
Sốc do giảm thông khí
Nguyên nhân gây trướng bụng những ngày đầu sau phẫu thuật đường tiêu hóa là:
Dobí đại tiện
Do nôn sau phẫu thuật
Do bí trung tiện
Do liệt ruột sau phẫu thuật
Nguyên nhân gây biến chứng xẹp phổi sau phẫu thuật thường gặp là:
Do bệnh nhân nằm tại chỗ, đau không dám thở
Do tăng tiết dịch
Do người bệnh thở máy lâu ngày
Do người bệnh ho, khạc đờm
Tim được cấu tạo bởi mấy lớp:
2
3
4
5
Bệnh nhân A, có chỉ định phẫu thuật cấp cứu tắc ruột, bệnh nhân nôn nhiều, bí trung đại tiện, mạch 70 lần/phút, huyết áp 120/80 mmHg, nhiệt độ 38 độ C. Chẩn đoán chăm sóc ưu tiên là:
Nguy cơ trào ngược chất nôn đường hô hấp do nôn nhiều
Bệnh nhân sốt cao do tắc ruột
Bệnh nhân bí đại tiện do tắc ruột
Bệnh nhân bí trung tiện do tắc ruột
Nhịp tim bình thường ở người lớn trưởng thành từ
60 - 80lần/phút
50 - 60lần/phút
80 - 90lần/phút
90 - 100lần/phút
Người bệnh có biểu hiện sốc sau phẫu thuật, can thiệp điều dưỡng KHÔNG phù hợp là:
Giảm đau cho người bệnh theo y lệnh
Để bệnh nhân nằm đầu cao
Đảm bảo thông thoáng đường thở
Phục hồi khối lượng tuần hoàn theo y lệnh
Theo dõi biến chứng nhiễm khuẩn vết phẫu thuật, can thiệp điều dưỡng cần thực hiện là:
Theo dõi nhiệt độ, tình trạng vết phẫu thuật
Theo dõi băng vết phẫu thuật, nhiệt độ người bệnh
Theo dõi sonde dẫn lưu vết phẫu thuật
Theo dõi qua Monitor
Nguyên nhân thường gặp gây biến chứng nhiếm khuẩn vết phẫu thuật là:
Do đặt sonde niệu đạo không đảm bảo vô khuẩn
Thay băng vết phẫu thuật không đảm bảo quy trình vô khuẩn
Do bệnh nhân sốt cao sau phẫu thuật
Do đặt sonde dẫn lưu không đảm bảo vô khuẩn
Biểu hiện nào KHÔNG phải của nhiễm khuẩn vết phẫu thuật là:
Mạch nhạnh, huyết áp hạ
Người bệnh đau vết phẫu thuật
Vết phẫu thuật sưng nề, tấy đỏ
Thân nhiệt người bệnh tăng 38-39 độ c
Bệnh nhân A, có chỉ định phẫu thuật cấp cứu cắt ruột thừa, dấu hiệu sinh tồn trước phẫu thuật là: mạch 75 lần/phút, huyết áp 140/100 mmHg, nhiệt độ 38 độ C. Can thiệp điều dưỡng cần thực hiện là:
Báo bác sỹ hoãn phẫu thuật do cao huyết áp
Chuẩn bị người bệnh phẫu thuật cấp cứu
Điều trị cao huyết áp cho người bệnh và tiến hành phẫu thuật vào hôm sau
Điều trị cao huyết áp cho người bệnh ổn định rồi tiến hành phẫu thuật
đích KHÔNG phải của việc đặt sonde dẫn lưu ổ bụng sau phẫu thuật là:
Dẫn lưu dịch ứ đọng tại vùng mổ
Dẫn lưu dịch ở vùng dễ ứ đọng dịch như túi cùng Douglas
Theo dõi và dự phòng tắc ruột sau phẫu thuật
Theo dõi chảy máu trong ổ bụng
Phẫu thuật cấp cứu là loại phẫu thuật:
Chỉ liên quan đến bệnh lý hệ tiêu hóa
Chỉ liên quan đến bệnh lý cơ, xương khớp
Cần được phẫu thuật càng sớm càng tốt
Người bệnh được phép chọn giờ để phẫu thuật
Nguyên nhân thường gặp gây biến chứng nhiễm khuẩn tiết niệu sau phẫu thuật là:
Do đặt sonde niệu đạo lâu ngày
Do tiểu buốt sau phẫu thuật
Do tiểu máu sau phẫu thuật
Do bệnh nhân nằm viện lâu ngày
Tiếng tim thứ nhất được tạo ra do
Đóng van nhĩ-thất
Sự rung của tâm thất trong thì tâm thu
Đóng van tổ chim
Dòng máu chảy ngược lại trong tĩnh mạch chủ
Chăm sóc người bệnh có biểu hiện sốc mất máu sau phẫu thuật, can thiệp điều dưỡng cần thực hiện là:
Cho bệnh nhân nằm đầu thấp
Cho bệnh nhân nằm tư thế Fowler
Phục hồi thể tích dịch, máu theo y lệnh
Thực hiện y lệnh thuốc, theo dõi dấu hiệu sinh tồn
Nút xoang là nút dẫn nhịp cho tim vì:
Nhịp phát xung cao nhất
Tạo các xung động điện thế
Nhịp phát xung thấp nhất
Ở vị trí cao nhất trong tim
Dự phòng các biến chứng tuần hoàn sau phẫu thuật, can thiệp điều dưỡng KHÔNG cần thực hiện là:
Đo mạch, huyết áp và ghi thành biểu đồ.
Đặt máy đo điện tim liên tục với người bệnh nặng, người có bệnh tim
Thực hiện truyền dịch, truyền máu đúng y lệnh số giọt, thời gian.
Theo dõi thân nhiệt của người bệnh thường xuyên
là:
Nút nhĩ thất
Sợi Purkinje
Nút xoang
Bó His
Động mạch cấp máu cho tim là
Động mạch vành
Động mạch dưới đòn trái
Động mạch chủ ngực
Động mạch cảnh trong trái
Bệnh nhân sau phẫu thuật viêm phúc mạc ruột thừa ngày thứ 3, mạch 75 lần/phút, huyết áp 120/80 mmHg, nhiệt độ 38 độ c, vết mổ nề đỏ. Can thiệp điều dưỡng KHÔNG cần thực hiện là:
Băng kín vết phẫu thuật, đảm bảo vô khuẩn
Cắt chỉ vết mổ cách quãng theo y lệnh
Thay băng vết phẫu thuật hàng ngày
Thực hiện y lệnh thuốc kháng sinh
Cấu trúc tạo nhịp bình thường ở tim người là:
Nút nhĩ thất
Sợi Purkinje
Nút xoang
Bó His
Bệnh nhân có xẹp phổi thứ phát sau phẫu thuật, can thiệp điều dưỡng KHÔNG phù hợp là:
Hướng dẫn người bệnh nằm đầu cao
Đảm bảo cung cấp oxy cho người bệnh theo y lệnh
Thực hiện y lệnh giảm đau cho người bệnh
Hướng dẫn người bệnh nằm đầu thấp
Các giai đoạn của chu chuyển tim, giai đoạn có thời gian diễn ra lâu nhất là:
Giai đoạn tâm nhĩ thu
Giai đoạn tâm thất thu
Giai đoạn tâm trương toàn bộ
Các giai đoạn có thời gian bằng nhau
Bệnh nhân A, sau phẫu thuật cắt dạ dày giờ thứ nhất, người bệnh có biểu hiện khó thở, thiếu oxi, can thiệp điều dưỡng cần thực hiện là:
Cho người bệnh nằm tư thế fowler
Thực hiện y lệnh cung cấp oxy qua thở máy, bóp bóng.
Hướng dẫn người bệnh tập thở
Hướng dẫn người bệnh hít thở sâu
Nguyên nhân gây biến chứng liệt ruột sau phẫu thuật đường tiêu hóa là:
Do tác dụng thuốc giãn cơ, do phẫu thuật can thiệp lên ống tiêu hóa
Do mất nước và điện giải
Do nôn nhiều sau phẫu thuật
Do bí trung, đại tiện sau phẫu thuật
điều dưỡng ưu tiên cần thực hiện là:
Hút đờm rãi đảm bảo thông khí đường thở cho người bệnh
Cho bệnh nhân nằm tư thế Fowler
Vỗ dung lồng ngực cho người bệnh
Hưỡng dẫn người bệnh tập thở
Trong hệ thần kinh thực vật, hệ giao cảm điều hòa tuần hoàn tim có tác dụng
Tăng nhịp, tăng lực co bóp cơ tim
Tăng nhịp, giảm lực co bóp cơ tim
Giảm nhịp, tăng lực co bóp cơ tim
Giảm nhịp, giảm lực co bóp cơ tim
Bệnh nhân có viêm phổi thứ phát sau phẫu thuật, can thiệp điều dưỡng KHÔNG phù hợp là:
Thường xuyên hút đờm rãi khi có tăng tiết
Người bệnh hôn mê hướng dẫn bệnh nhân ho, khạc đờm
Thực hiện y lệnh thuốc kháng sinh
Hỗ trợ hô hấp, thở o xy theo y lệnh
Tiếng tim thứ hai được tạo ra do
Đóng van hai lá
Máu từ tâm nhĩ xuống tâm thất
Đóng van động mạch chủ, động mạch phổi
Đóng van ba lá
Sự đóng van hai lá và ba lá xảy ra do:
Giãn của mạng Purkinje
Co rút của các cột cơ
Chênh lệch áp suất tâm thất và động mạch chủ
Chênh lệch áp suất giữa nhĩ và thất
Trong hệ thần kinh thực vật, hệ phó giao cảm điều hòa tuần hoàn tim có tác dụng
Tăng nhịp, tăng lực co bóp cơ tim
Tăng nhịp, giảm lực co bóp cơ tim
Giảm nhịp, tăng lực co bóp cơ tim
Giảm nhịp, giảm lực co bóp cơ tim
Biến chứng ít xuất hiện trong 6 giờ đầu sau phẫu thuật là:
Ngừng thở, khó thở do tắc đờm rãi.
Chảy máu sau phẫu thuật
Nôn nhiều do biến chứng của gây mê
Biến chứng nhiễm khuẩn vết phẫu thuật
Vị trí đỉnh tim (mỏm tim) đối chiếu lên thành ngực ở
Khoang liên sườn IV bên trái trên đường kẻ từ giữa xương đòn xuống.
Khoang liên sườn V bên trái trên đường kẻ từ giữa xương đòn xuống.
Khoang liên sườn III bên trái trên đường kẻ từ giữa xương đòn xuống.
Khoang liên sườn VI bên trái trên đường kẻ từ giữa xương đòn xuống.
Chăm sóc người bệnh có biến chứng chảy máu ổ bụng sau phẫu thuật,can thiệp điều dưỡng cần thực hiện là:
Thay băng vết phẫu thuật 2 lần/ngày, theo dõi mạch, nhiệt độ
Thay sonde dẫn lưu hàng ngày, theo dõi mạch, huyết áp
Truyền máu cho người bệnh, thay băng vết phẫu thuật
Theo dõi mạch, huyết áp, sonde dẫn lưu, truyền máu theo y lệnh
Trong hệ tuần hoàn, hệ thống van có thể thấy ở:
Trong mao mạch
Trong tĩnh mạch chi
Trong tĩnh mạch não
Trong động mạch
Bệnh nhân sau phẫu thuật viêm phúc mạc ruột thừa 6 giờ, bệnh nhân lơ mơ, thở khò khè, tăng tiết đờm rãi, mạch 75 lần/phút, huyết áp 120/80mmHg. Can thiệp điều dưỡng ưu tiên cần thực hiện là:
Hút đờm rãi đảm bảo thông khí đường thở cho người bệnh
Cho bệnh nhân nằm tư thế Fowler
Vỗ dung lồng ngực cho người bệnh
Hưỡng dẫn người bệnh tập thở
Bệnh nhân A, sau phẫu thuật cắt dạ dày ngày thứ nhất, mạch 90 lần/phút, huyết áp 100/60mmHg, da xanh, niêm mạc nhợt, sonde dẫn lưu ra 300ml dịch hồng. Can thiệp điều dưỡng ưu tiên cần thực hiện là:
Hút đờm rãi, đảm bảo thông khí cho người bệnh
Theo dõi mạch, huyết áp, sonde dẫn lưu, bù dịch theo y lệnh, theo dõi phát hiện chảy máu.
Cho bệnh nhân dùng thuốc tăng huyết áp
Thay băng vết phẫu thuật đảm bảo vô khuẩn
Bệnh nhân sau phẫu thuật viêm phúc mạc ruột thừa ngày thứ 3, mạch 75 lần/phút, huyết áp 120/80 mmHg, nhiệt độ 38 độ c, vết mổ nề đỏ. Chẩn đoán chăm sócưu tiên của bệnh nhân là:
Nhiễm khuẩn vết phẫu thuật
Nhiếm khuẩn tiết niệu sau phẫu thuật
Bệnh nhân sốt do viêm ruột thừa
Bệnh nhân sốt do viêm phổi
Dự phòng viêm phổi cho người bệnh sau phẫu thuật, can thiệp điều dưỡng KHÔNG cần thực hiện là:
Hút đờm rãi khi có tăng tiết
Hướng dẫn người bệnh ho, khạc đờm khi bệnh nhân tỉnh
Thực hiện y lệnh kháng sinh sau phẫu thuật.
Cho bệnh nhân thở máy 2 ngày đầu sau phẫu thuật
