wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

gdcd 2

Total questions: 30

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

Hành vi nào dưới đây là biểu hiện của bạo lực học đường?

a)

Đánh đập, lăng mạ người học.

b)

Quan tâm, động viên các bạn.

c)

Chia sẻ khó khăn với bạn học.

d)

Giúp đỡ các bạn học cùng lớp.

2.

Việc phòng, chống bạo lực học đường được quy định trong văn bản pháp luật nào dưới đây?

a)

Luật an ninh quốc gia năm 2004.

b)

Luật an ninh mạng năm 2018.

c)

Bộ luật Hình sự năm 2015.

d)

Bộ luật hành chính năm 2015.

3.

Bạo lực học đường không được thể hiện thông qua hành động nào dưới đây?

a)

Đánh đập, ngược đãi.

b)

Quan tâm, chia sẻ.

c)

Lăng mạ, xúc phạm.

d)

Khủng bố, cô lập.

4.

Nguyên nhân khách quan nào dẫn đến hành vi bạo lực học đường ở lứa tuổi học sinh?

a)

Đặc điểm tâm sinh lí lứa tuổi học sinh.

b)

Bản thân học sinh thiếu kĩ năng sống.

c)

Thiếu sự quan tâm, giáo dục từ gia đình.

d)

Tính cách bồng bột ở lứa tuổi học sinh.

5.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng về tác hại của bạo lực học đường?

a)

Người gây bạo lực học đường không phải chịu các hình thức kỉ luật.

b)

Gây không khí căng thẳng trong gia đình và xã hội thiến an toàn.

c)

Người bị bạo lực học đường có thể bị giảm sút kết quả học tập.

d)

Gây ra những tổn thương về thân thể và tâm lý cho nạn nhân.

6.

Em tán thành với ý kiến nào dưới đây?

a)

Bạo lực học đường chỉ có một biểu hiện là đánh nhau.

b)

Bạo lực học đường chỉ gây ra những tác hại về sức khỏe, thể chất.

c)

Việc phòng, chống bạo lực học đường là trách nhiệm riêng của ngành giáo dục.

d)

Bạo lực học đường do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan gây ra.

7.

P và Q đang đứng nói chuyện thì A trông thấy và buông lời trêu chọc. Nghĩ A cố tình làm mình xấu mặt, P đã đánh A để lấy lại thể diện. Q ra sức can ngăn P nhưng P không nghe theo, ngược lại còn mắng nhiếc Q. Theo em, trong trường hợp trên, bạn học sinh nào có hành vi bạo lực học đường?

a)

Bạn P và A.

b)

Cả 3 bạn P, Q, A.

c)

Bạn Q và A.

d)

Bạn Q và P.

8.

Chúng ta cần làm gì để ngăn chặn tình trạng bạo lực học đường?

a)

Tuyên truyền về tác hại, hậu quả của bạo lực học đường

b)

Xây dựng mối quan hệ gắn bó, giúp đỡ lẫn nhau giữa bạn học.

c)

Đấu tranh chống bạo lực học đường bằng các biện pháp phù hợp.

d)

Tất cả các việc làm nêu trên.

9.

Nếu nhìn thấy tình trạng các bạn học sinh đang đánh nhau, em nên lựa chọn cách ứng xử nào dưới đây?

a)

Nhanh chóng báo cho người lớn đáng tin cậy.

b)

Làm ngơ vì đó không phải việc của mình.

c)

Lấy điện thoại quay clip rồi tung lên fakebook.

d)

Reo hò, cổ vũ các bạn tiếp tục đánh nhau.

10.

Biết cách quản lí tiền giúp ta

a)

tạo dựng được cuộc sống ổn định, tự chủ.

b)

có nhiều tiền để mua mọi thứ mình thích.

c)

có nhiều tiền để mua hàng hiệu, đồ xa xỉ.

d)

dễ dàng tìm kiếm được việc làm phù hợp.

11.

Chi tiêu có kế hoạch được hiểu là

a)

chỉ mua những thứ thật sự cần thiết và phù hợp với khả năng chi trả.

b)

mua nhiều hàng hiệu, đồ xa xỉ vượt quá khả năng chi trả của bản thân.

c)

thực hiện việc: tăng xin - giảm mua, tích cực “cầm nhầm”.

d)

mua những gì “hot” nhất mặc dù phải đi vay tiền.

12.

Ý nào sau đây không phải là nguyên tắc quản lí tiền hiệu quả?

a)

Sử dụng tiền hợp lí, hiệu quả.

b)

Học cách kiếm tiền phù hợp.

c)

Đặt mục tiêu tiết kiệm tiền.

d)

Lãng phí thức ăn, điện, nước.

13.

Quản lí tiền là biết sử dụng tiền

a)

hợp lí, có hiệu quả.

b)

mọi lúc, mọi nơi.

c)

vào những việc mình thích.

d)

cho vay nặng lãi.

14.

Quản lí tiền hiệu quả sẽ giúp chúng ta rèn luyện thói quen nào dưới đây?

a)

Nhân hậu, yêu thương mọi người.

b)

Học tập tự giác, tích cực.

c)

Chi tiêu hợp lí, tiết kiệm.

d)

Thật thà, trung thực.

15.

Hành động nào dưới đây thể hiện việc quản lí tiền hiệu quả?

a)

Không tắt điện khi ra khỏi phòng.

b)

Khóa vòi nước khi không sử dụng.

c)

Xé sách, vở để gấp máy bay giấy.

d)

Vay tiền để mua hàng hiệu, xa xỉ.

16.

Câu tục ngữ nào dưới đây nói về tiết kiệm tiền?

a)

Của thiên trả địa.

b)

Năng nhặt, chặt bị.

c)

Của đi thay người.

d)

Có tiền mua tiên cũng được.

17.

Câu ca dao nào dưới đây phê phán việc tiêu xài hoang phí?

a)

Tiết kiệm sẵn có đồng tiền/ Phòng khi túng lỡ không phiền lụy ai.

b)

Đi đâu mà chẳng ăn dè/Đến khi hết của, ăn dè chẳng ra.

c)

Lời nói chẳng mất tiền mua/ Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.

d)

Lời nói chẳng mất tiền mua/ Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.

18.

Học sinh tranh thủ thời gian rảnh tự làm các sản phẩm thủ công để bán lấy tiền để phụ giúp bố mẹ và làm từ thiện. Việc làm đó thể hiện nội dung nào dưới đây?

a)

Sống có kế hoạch

b)

Học tập tự giác, tích cực.

c)

Quản lí tiền hiệu quả.

d)

Trung thực, chăm chỉ.

19.

M muốn mua một quả bóng đá giá 100.000 đồng nhưng bạn chỉ có 40.000 đồng. M hỏi vay bạn Q thêm 60.000 đồng và hứa sẽ trả khi được mẹ cho tiền và sẽ cho Q cùng chơi. Nếu là Q, em nên lựa chọn các ứng xử nào sau đây để thể hiện mình là người biết quản lí tiền.

a)

Cho M vay, vì bạn sẽ cho mình chơi cùng.

b)

Không cho M vay, vì sợ bạn không trả cho mình.

c)

Nói dối M là: mình không có tiền nên không thể cho M vay.

d)

Khuyên M nên tiết kiệm tiền khi nào đủ tiền sẽ mua bóng.

20.

Hành vi nào dưới đây là bạo lực học đường?

a)

P lôi kéo các bạn trong lớp cùng cô lập, tẩy chay bạn H.

b)

Trong giờ kiểm tra tiếng Anh, K đã cho N chép bài.

c)

T bị lớp trưởng phê bình vì thường xuyên đi học muộn.

d)

X được cô giáo tuyên dương vì có thành tích học tập tốt.

21.

Chúng ta nên lựa chọn phươn án ứng xử nào dưới đây khi gặp tình trạng bạo lực học đường?

a)

Bình tĩnh, kiềm chế cảm xúc tiêu cực.

b)

Kêu gọi bạn bè cùng tham gia bạo lực.

c)

Tỏ thái độ khiêu khích, thách thức đối thủ.

d)

Sử dụng hành vi bạo lực để đáp trả đối thủ.

22.

Do mâu thuẫn trong lúc đá bóng nên V bị một nhóm học sinh nam cùng trường chặn đánh. Lo sợ bị các đối tượng này trả thù nên V không dám kể lại sự việc với bố mẹ và thầu cô. V đã tự mua thuốc rồi đến nhà B để nhờ xử lí vết thương.Theo em, trong trường hợp trên, bạn V đã

a)

biết cách ứng phó tích cực khi gặp bạo lực học đường.

b)

rất thông minh và quan tâm đến sức khỏe của bản thân.

c)

đã biết cách tự bảo vệ bản thân khỏi những nguy hiểm.

d)

chưa biết cách ứng phó tích cực khi gặp bạo lực học đường.

23.

Bạo lực học đường có nhiều biểu hiện như: đánh đập, ngược đãi, chê bai, lăng mạ, chửi bới, đe đọa, khủng bố, cô lập, lan truyền những thông tin sai sự thật về người học, ... xảy ra trong

a)

gia đình.

b)

cơ sở giáo dục.

c)

xã hội.

d)

cơ sở sản xuất.

24.

G và T là học sinh lớp 7A, hai bạn chơi rất thân với nhau. Biết tin G bị S bắt nạt nhiều lần, T vô cùng tức giận. T đã rủ thêm X và K cùng chặn đường S để dạy cho S một bài học.Theo em, trong trường hợp trên, những bạn học sinh nào có hành vi bạo lực học đường?

a)

. Bạn G, S, K.

b)

Bạn S, T, X, K.

c)

Bạn G, T, X, K.

d)

Bạn T, K, G.

25.

Nguyên nhân khách quan dẫn đến bạo lực học đường là gì?

a)

Sự bồng bột, nông nổi của lứa tuổi học sinh.

b)

Ảnh hưởng từ môi trường xã hội không lành mạnh.

c)

Đặc điểm tâm, sinh lí lứa tuổi học sinh.

d)

Bản thân học sinh còn thiếu hụt về kĩ năng sống.

26.

Quản lí tiền là

a)

biết sử dụng tiền một cách hợp lí, có hiệu quả.

b)

mua mọi thứ mình thích dù không cần thiết.

c)

mua sắm thỏa thích, không cần tiết kiệm.

d)

sử dụng tiền phung phí, không hiệu quả.

27.

Một trong những nguyên tắc quản lí tiền hiệu quả là

a)

mua sắm mọi thứ mình thích dù không cần thiết.

b)

tăng xin – giảm mua – tích cực “cầm nhầm”.

c)

đặt mục tiêu và thực hành tiết kiệm tiền.

d)

tích cực vay tiền mỗi khi có cơ hội.

28.

Hành động tiết kiệm nào dưới đây là hợp lí, khoa học?

a)

Để có tiền mua truyện tranh, bạn T đã nhịn ăn sáng.

b)

Anh V đặt ra mục tiêu tiết kiệm một khoản tiền mỗi tháng.

c)

Bố cho tiền mua sách nhưng D không mua mà mượn sách của bạn.

d)

Chị A mua mĩ phẩm không rõ nguồn gốc xuất xứ vì thấy giá rẻ.

29.

“Chỉ mua những thứ thực sự cần và phù hợp với khả năng chi trả” được gọi là

a)

keo kiệt, bủn xỉn.

b)

chi tiêu tiết kiệm, hà tiện.

c)

chi tiêu có kế hoạch.

d)

quản lí tiền thiếu hiệu quả.

30.

Nội dung nào dưới đây đúng khi bàn về vấn đề quản lí tiền hiệu quả?

a)

Những người giàu thì không cần tiết kiệm và quản lí chi tiêu.

b)

Những người quản lí tiền hiệu quả là những người keo kiệt.

c)

Quản lí tiền hiệu quả giúp rèn luyện thói quen chi tiêu hợp lí.

d)

Chỉ những người nghèo mới cần tiết kiệm và quản lí chi tiêu.