wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KTVM C4

Total questions: 10

Worksheet time: 12mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Giả sử quốc hội đặt ra quy định hoàn thuế:

a)

Cầu vốn vay sẽ dịch chuyển sang trái.

b)

Cung vốn vay sẽ dịch chuyển sang phải.

c)

Cung vốn vay sẽ dịch chuyển sang trái.

d)

Cầu vốn vay sẽ dịch chuyển sang phải.

2.

Câu 2: Giả sử trong nền kinh tế đóng, GDP là 10.000, Thuế là 2.500, Tiêu dùng là 6.500, và chi tiêu chính phủ là 2.000. Tiết kiệm tư nhân, tiết kiệm chính phủ và tiết kiệm quốc gia là bao nhiêu?

a)

Tất cả đều sai.

b)

1000, 500, 1500.

c)

500, 1500, 1000.

d)

1500, 1000, 500.

3.

Câu 3: Khi lãi suất tăng, lượng cầu vốn vay:

a)

Tăng, và chi tiêu đầu tư giảm.

b)

Tăng, và chi tiêu đầu tư tăng.

c)

Giảm, và chi tiêu đầu tư tăng.

d)

Giảm, và chi tiêu đầu tư giảm.

4.

Câu 4: Mô tả nào sau đây là các trung gian tài chính:

a)

Ngân hàng và các quỹ tương hỗ.

b)

Không phải các ngân hàng hay các quỹ tương hỗ.

c)

Các quỹ tương hỗ chứ không phải ngân hàng.

d)

Các ngân hàng chứ không phải các quỹ tương hỗ.

5.

Câu 5: Kinh tế đóng với GDP là 8 tỷ, thuế là 1,5 tỷ, tiết kiệm tư nhân 0,5 tỷ, tiết kiệm chính phủ 0,2 tỷ. Tính tiêu dùng và chi tiêu chính phủ (theo thứ tự):

a)

7 và 1,3 tỷ.

b)

6 và 1,3 tỷ.

c)

6 và 1,7 tỷ.

d)

Số khác.

6.

Câu 6: Khi ngân sách chính phủ thâm hụt (các yếu tố khác thay đổi không đáng kể), lãi suất sẽ:

a)

Tăng.

b)

Giảm.

c)

Không đổi.

d)

Không thể kết luận.

7.

Câu 7: Chính phủ thâm hụt (các yếu tố khác thay đổi không đáng kể), nếu cung vốn vay có độ co giãn lớn thì nền kinh tế có:

a)

Lãi suất tăng ít, tiết kiệm giảm ít.

b)

Lãi suất tăng ít, tiết kiệm tăng nhiều.

c)

Lãi suất tăng nhiều, tiết kiệm tăng nhiều.

d)

Lãi suất tăng nhiều, tiết kiệm tăng ít.

8.

Câu 8: Khi chính phủ thâm hụt (các yếu tố khác thay đổi không đáng kể), nếu cung và cầu vốn vay có độ co giãn lớn thì nền kinh tế có:

a)

Lãi suất tăng ít, đầu tư giảm nhiều.

b)

Lãi suất tăng nhiều, đầu tư tăng nhiều.

c)

Lãi suất tăng nhiều, đầu tư tăng ít.

d)

Lãi suất tăng nhiều, đầu tư giảm nhiều.

9.

Câu 9: Trái phiếu là:

a)

Chứng nhận cho việc sở hữu một phần của công ty.

b)

Người nắm giữ được trả cổ tức.

c)

Luôn luôn có thời hạn ngắn thường là dưới 1 năm.

d)

Giấy chứng nhận nợ.

10.

Câu 10: Lãi suất thấp thường được trả cho các loại trái phiếu:

a)

Trái phiếu chính phủ.

b)

Trái phiếu kỳ hạn ngắn.

c)

Trái phiếu được miễn thuế.

d)

Tất cả đều đúng.