wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

hoá

Total questions: 67

Worksheet time: 34mins

Name
Class
Date
1.

Chưng cất là phương pháp tách chất dựa vào sự khác nhau về tính chất vật lí (ở một áp suất nhất định) nào sau đây của các chất trong hỗn hợp?

a)

Nhiệt độ sôi.

b)

Độ tan.

c)

Nhiệt độ nóng chảy.

d)

Màu sắc .

2.

Chiết là phương pháp dùng một dung môi thích hợp hòa tan chất cần tách chuyển sang pha lỏng( gọi là dịch chiết ) và chất này được tách ra khỏi hỗn hợp các chất còn lại. Tách lấy dịch chiết, giải phóng dung môi sẽ thu được

a)

chất cần tách.

b)

hỗn hợp ban đầu.

c)

các chất còn lại.

d)

hợp chất khí.

3.

Dung môi thích hợp được lựa chọn trong phương pháp kết tinh thường là dung môi trong đó độ tan của chất cần tinh chế

a)

không thay đổi khi thay đổi nhiệt độ của dung dịch.


b)

tăng nhanh khi tăng nhiệt độ, tan kém ở nhiệt độ thường.

c)

giảm nhanh khi tăng nhiệt độ, tan tốt ở nhiệt độ thường.

d)

lớn ở nhiệt độ thường và nhỏ ở nhiệt độ cao

4.

Trong phương pháp sắc khí, hỗn hợp lỏng hoặc khí của các chất cần tách là pha động. Pha động tiếp xúc liên tục với pha tĩnh là các chất rắn có diện tích bề mặt rất lớn, có khả năng hấp thụ...(1)... với các chất trong hỗn hợp cần tách, khiến cho các chất trong hỗn hợp di chuyển với tốc độ...(2)... và tách ra khỏi nhau. Cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống (1) và (2) lần lượt là

a)

(1) giống nhau và (2) giống nhau.

b)

(1) khác nhau và (2) khác nhau

c)

(1) khác nhau và (2) giống nhau

d)

(1) giống nhau và (2) khác nhau

5.

Phương pháp kết tinh dùng để tách và tinh chế các chất

a)

khí

b)

lỏng

c)

rắn

d)

huyền phù

6.

Làm đường cát, đường phèn từ nước mía đã ứng dụng phương pháp tách biệt và tinh chế nào?

a)

chiết

b)

chưng cất

c)

kết tinh

d)

sắc kí

7.

Cho hỗn hợp các alkane sau: pentane (sôi ở 36°C), heptane (sôi ở 98°C), octane (sôi ở 126°C), nonane (sôi ở 151°C). Có thể tách riêng các chất đó bằng cách nào sau đây?

a)

kết tinh

b)

chưng cất

c)

thăng hoa

d)

chiết

8.

Tách chất màu thực phẩm thành những chất màu riêng thì dùng phương pháp nào sau đây?

a)

kết tinh

b)

chưng cất

c)

sắc kí

d)

chiết

9.

Trong phương pháp chưng cất, trạng thái hợp chất hữu cơ thay đổi như thế nào?

a)

Lỏng – khí – lỏng

b)

Lỏng – lỏng - khí

c)

Rắn – lỏng – khí.

d)

Lỏng – rắn- lỏng.

10.

Nhiệt độ sôi của rượu (thành phần chính là ethanol) là 78°C và của nước là 100°C. Phương pháp nào có thể tác rượu ra khỏi nước?

a)

cô cạn

b)

lọc

c)

bay hơi

d)

chưng cất

11.

Phương pháp chiết được dùng để tách chất trong hỗn hợp nào sau đây?

a)

nước và dầu ăn

b)

bột mì và nước

c)

cát và nước

d)

nước và rượu

12.

Phương pháp kết tinh được ứng dụng trong trường hợp nào dưới đây?

a)

Làm đường cát, đường phèn từ mía.

b)

Giã cây chàm, cho vào nước, lọc lấy dung dịch màu để nhuộm sợi, vải.

c)

Nấu rượu để uống.

d)

Ngâm rượu thuốc.

13.

Sử dụng phương pháp kết tinh lại để tinh chế chất rắn. Hợp chất cần kết tinh lại cần có tính chất nào dưới đây để việc kết tinh lại được thuận lợi?

a)

Tan trong dung môi phân cực, không tan trong dung môi không phân cực.

b)

Tan tốt trong cả dung dịch nóng và lạnh.

c)

Ít tan trong cả dung dịch nóng và lạnh.

d)

Tan tốt trong dung dịch nóng, ít tan trong dung dịch lạnh.

14.

Để lấy được tinh chất trong củ gừng tươi, người ta làm như sau: Gừng tươi gọt vỏ, giã nhuyễn, cho vào nồi nước và nấu sôi trong khoảng 10 phút, để nguội và chắt lấy nước uống. Cách thực hiện trên đã vận dụng phương pháp nào để tách tinh dầu và các chất trong củ gừng tươi?

a)

chiết

b)

chưng cất

c)

tách

d)

sắc kí

15.

Nếu không may làm đổ dầu ăn vào nước, ta dùng cách nào để tách riêng dầu ăn ra khỏi nước?


a)

lọc

b)

dùng máy li tâm

c)

chiết

d)

cô cạn

16.

Kết tinh là phương pháp tách biệt và tinh chế hỗn hợp các chất ....(1) dựa vào độ tan khác nhau và sự thay đổi độ tan của chúng theo .....(2). (1) và (2) lần lượt là

a)

lỏng – thời gian.

b)

lỏng – nhiệt độ.

c)

rắn — nhiệt độ.

d)

rắn – thời gian.

17.

Phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước được dùng để tách các chất có nhiệt độ sôi cao và không tan trong nước. Không thực hiện được phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước cho quá trình nào sau đây


a)

tinh dầu bưởi.

b)

tinh dầu sả chanh.

c)

rượu

d)

tinh dầu tràm

18.

Sau khi chưng cất cây sả bằng hơi nước, người ta dùng phương pháp chiết để tách riêng lớp tinh dầu ra khỏi nước. Phát biểu không đúng là

a)

Hỗn hợp thu được tách thành hai lớp.

b)

Tinh dầu nặng hơn nước nên nằm phía dưới

c)

Lớp trên là tinh dầu sả, lớp dưới là nước.

d)

Khối lượng riêng của tinh dầu sả nhẹ hơn nước.

19.

Cho các phát biểu sau

(1) Ngâm hoa quả làm siro thuộc phương pháp chiết.

(2) Làm đường từ mía thuộc phương pháp chưng cất.

(3) Nấu rượu uống thuộc phương pháp kết tinh.

(4) Phân tích thổ nhưỡng thuộc phương pháp chiết lỏng - rắn.

(5) Để phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong nông sản dùng phương pháp chưng cất. Số phát biểu đúng là

a)

2

b)

3

c)

4

d)

1

20.

Công thức tổng quát cho ta biết

a)

cách thức liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ.

b)

tỉ lệ số nguyên tử của các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ

c)

thành phần nguyên tố trong phân tử hợp chất hữu cơ.

d)

thành phần nguyên tố và số lượng nguyên tử mỗi nguyên tố trong hợp chất hữu cơ

21.

Glucose là hợp chất hữu cơ có nhiều trong các loại quả chín, đặc biệt là quả nho. Công thức phân tử của glucose là C6H12O6. Công thức đơn giản nhất của glucose là

a)

C1,5H3O1,5.

b)

CH2O

c)

C3H4O3

d)

CHO2

22.

Tỉ lệ (tối giản) số nguyên tử C, H, O trong phân tử C2H4O2 lần lượt là

a)

2:4:2

b)

1:2:1

c)

2:4:1

d)

1:2:2

23.

Tỉ khối hơi của chất X so với hydrogen bằng 15. CTPT của X là

a)

HCHO

b)

C3H8

c)

C2H4

d)

C3H4

24.

Vitamin A (retinol) có công thức phân tử C2oH30O, công thức đơn giản nhất của vitamin A là: A. C2H3O

a)

C2H3O

b)

C20H30O

c)

C4H6O

d)

C4H6O2

25.

Phổ khối lượng dùng để

a)

xác định công thức phân tử hợp chất hữu cơ.

b)

xác định thành phần nguyên tố của hợp chất hữu cơ.

c)

Xác định nguyên tử khối hoặc phân tử khối của các chất.

d)

Xác định khối lượng riêng của các chất.

26.

Phân tích chất hữu cơ X chứa C, H, O ta có: nc :nh : no=1 : 3 : 1. Công thức đơn giản nhất của X là:

a)

C6H12O4

b)

CH3O

c)

C3H6O2

d)

C3H6O

27.

Công thức đơn giản nhất (CTĐGN) cho ta biết

a)

Số lượng các nguyên tố trong hợp chất.

b)

Tỉ lệ giữa các nguyên tố trong hợp chất

c)

Cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ.

d)

Tất cả đều sai

28.

Để biết rõ số lượng nguyên tử, thứ tự liên kết chất hữu cơ người ta dùng công thức nào sau đây?

a)

công thức phân tử

b)

công thức tổng quát

c)

công thức cấu tạo

d)

công thức đơn giản nhất

29.

Thể tích của 1,5 gam chất X bằng thể tích của 0,8 gam khí oxygen (đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Phân tử khối của X là


a)

60

b)

30

c)

120

d)

32

30.

Một hydrocarbon X ở thể khí có tỉ khối hơi so với không khí là 0,5517. Công thức phân tử của X là

a)

C2H6

b)

CH4

c)

C2H4

d)

C2H2

31.

Các hợp chất hữu cơ có tính chất hoá học tương tự nhau và thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 được gọi là các chất

a)

đồng phân của nhau.

b)

đồng đẳng của nhau.

c)

đồng vị của nhau.

d)

đồng khối của nhau.

32.

Cặp chất nào sau đây là đồng phân của nhau?

a)

CH4 và CH3 – CH3.

b)

CH3OH, C2H5OH.

c)

CH3OCH3, CH3CHO.

d)

C2H5OH, CH3OCH3.

33.

Hợp chất hữu cơ nào sau đây là đồng đẳng của acetic acid CH3COOH?

a)

HCOOH

b)

HOCH2COOH

c)

CH3COOCH3

d)

HOOC-COOH.

34.

Công thức nào đưới đây là công thức cấu tạo?

a)

HO-CH2-CH2 - OH.

b)

CH3O

c)

C2H6O2

d)

CnHзnOn

35.

Trong những dãy chất sau đây, dãy nào có các chất là đồng phân của nhau?

a)

C2H5OH, CH3OCH3.

b)

CH3CH2CH2OH, C2H5OH.

c)

CH3OCH3, CH3CHO.

d)

C4H10, C6H6.

36.

Phân tích thành phần hợp chất X thu được phần trăm khối lượng các nguyên tố như sau: %C = 34,62; %H = 3,84; còn lại là oxygen. Từ phổ MS người ta xác định được phân tử khối của X là 104. Công thức phân tử của X là

a)

CHO

b)

C3H4O4

c)

C4H3O3

d)

C3H4O2

37.

Methanol, ethanol, propanol, butanol thuộc cùng dãy đồng đẳng. Phát biểu nào sau đây về các hợp chất trên là đúng?

a)

Các hợp chất có tính chất vật lý tương tự nhau và tính chất hóa học biến đổi theo quy luật.

b)

Các hợp chất có tính chất hóa học tương tự nhau và tính chất vật lý biến đổi theo quy luật.

c)

Các hợp chất có cùng công thức phân tử nhưng khác nhau về tính chất vật lý và hóa học~.

d)

Các hợp chất có tính chất vật lý và tính chất hóa học tương tự nhau

38.

Cho các cặp chất:

(1) CH,CH2COOH và HCOOCH2CH3;

(3) CH3NHCH3 và NH,CH2NH2,

(2) CH3CH2CH2OH và CH3CHOCH3;

(4)CH2=CH-COOH và HCOO–CH=CH2.

Có bao nhiêu cặp là đồng phân cấu tạo?


a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

39.

Cặp chất nào sau đây là đồng đẳng của nhau?

a)

CH3OH, CH3OCH3.

b)

CH3OCH3, CH3CHO.

c)

HCHO, CH3CHO.

d)

CH3CH2OH, C3H5(OH)3.

40.

Trong các yếu tố: (a) thành phần nguyên tố; (b) số lượng nguyên tử mỗi nguyên tố và (c) thứ tự liên kết của các nguyên tử trong phân tử, thì tính chất của các phân tử hợp chất hữu cơ phụ thuộc vào vào các yếu tố

a)

(a) và (b)

b)

(b) và (c)

c)

(a) và (c)

d)

(a), (b) và (c)

41.

Cho các chất sau: CH3-O-CH3(1); C2H5OH(2); CH3CH2CH2OH(3); CH3CH(OH)CH3(4); CH3CH(OH)CH,CH3(5); CH3-OH(6). Những cặp chất là đồng phân của nhau

a)

(1) và (3); (2) và (5)

b)

(1) và (2); (3) và (4)

c)

(1) và (4);(3) và (5)

d)

(1) và (5);(2) và (4)

42.

Số đồng phân có thể có của C3H8O

a)

1

b)

3

c)

2

d)

4

43.

Cho các chất sau đây:

(I)CH, -CH(OH)-CH,; (II) CH, -CH, - OH; (III) CH, -CH2-CH, -OH;

(IV)CH, -CH2-CH2-O-CH,; (V) CH, - CH2 - CH2 - CH2 – OH; (VI) CH, – OH.

Các chất đồng đẳng của nhau là

a)

I,II VÀ VI

b)

II, III, V và VI.

c)

I, III và IV.

d)

I, II, III và IV.

44.

Đặc điểm nào sau đây là của hydrocarbon no?

a)

Chỉ có liên kết đôi.

b)

Chỉ có liên kết đơn.

c)

Có ít nhất một vòng no.

d)

Có ít nhất một liên kết đôi.

45.

Alkane là các hydrocarbon

a)

no, mạch vòng

b)

no, mạch hở

c)

không no, mạch hở

d)

không no, mạch vòng

46.

Alkane là những hydrocarbon no, mạch hở, có công thức chung là

a)

CnH2n+2 (n ≥1).

b)

CnH2n (n ≥2).

c)

CnH2n-2 (n ≥2).

d)

CnH2n-6 (n ≥6).

47.

Nhóm nguyên tử CH3- có tên là

a)

methyl

b)

ethyl

c)

propyl

d)

butyl

48.

Nhóm nguyên tử CH3CH2- có tên là

a)

methyl

b)

ethyl

c)

propyl

d)

butyl

49.

Dãy các alkane được sắp xếp theo thứ tự tăng dần phân tử khối là

a)

hexane, heptane, propane, methane, ethane.

b)

methane, ethane, propane, hexane, heptane

c)

heptane, hexane, propane, ethane, methane.

d)

methane, ethane, propane, heptane, hexane.

50.

Pentane là tên theo danh pháp thay thế của

a)

CH3[CH2]2CH3

b)

CH3[CH2]3CH3

c)

CH3[CH2]4CH3

d)

CH3[CH2]5CH3

51.

Phản ứng đặc trưng của hydrocarbon no là

a)

pư thế

b)

pư cộng

c)

pư tách

d)

pư cháy

52.

Đốt cháy hoàn toàn alkane và dãy đồng đẳng sản phẩm thu được


a)

CO2, H2O

b)

CO2

c)

H2O

d)

COOH

53.

Khí thiên nhiên được dùng làm nhiên liệu và nguyên liệu cho các nhà máy sản xuất điện, sứ, đạm, ancol methylic,... Thành phần chính của khí thiên nhiên là methane-. Công thức phân tử của methane

a)

CH4

b)

C2H4

c)

C2H2

d)

C6H6

54.

Công thức cấu tạo thu gọn của 2,2-dimethylpropane là

a)

2,3,3-methylbutane.

b)

2,2,3-dimethylbutane.

c)

2,2,3-trimethylbutane.

d)

2,3,3-trimethylbutane.

55.

Công thức cấu tạo thu gọn của 2,2-dimethylpropane là

a)

(CH3)2CHCH2CH3.

b)

CH3CH2CH2CH2CH3

c)

(CH3)4C.

d)

CH3CH2CH(CH3)2

56.

Alkane (CH3)2CH–CH3 có tên theo danh pháp thay thế là

a)

2-methylpropane~.

b)

butane

c)

isobutane

d)

2-methylbutane~.

57.

Số đồng phân cấu tạo tương ứng với công thức phân tử C4H là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

58.

Cracking alkane là quá trình phân cắt liên kết C-C (bẻ gãy mạch carbon) của các alkane mạch dài để tạo thành hỗn hợp các hydrocarbon có mạch carbon

a)

ngắn hơn

b)

dài hơn

c)

không đổi

d)

thay đổi

59.

Biện pháp nào sau đây không làm giảm ô nhiễm môi trường gây ra do sử dụng nhiên liệu từ dầu mỏ?

a)

Đưa thêm hợp chất có chứa chì vào xăng để làm tăng chỉ số octane của xăng

b)

Đưa thêm chất xúc tác vào ống xả động cơ để chuyển hoá các khí thải độc hại

c)

Tăng cường sử dụng biogas

d)

Tổ chức thu gom và xử lí dầu cặn

60.

Cho methane tác dụng với khí chlorine ( ánh sáng ) theo tỉ lệ mol tương ứng 1:1 , thu được sản phẩm hữu cơ thu là

a)

CHCl3

b)

CH3Cl

c)

CH2Cl2

d)

CCl4

61.

Cho 2- methyl butane tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ số mol 1: 1, số sản phẩm monochloro tối đa thu được là

a)

5

b)

4

c)

3

d)

2

62.

Alkane A có công thức phân tử CsHz. A tác dụng với chlorine khi đun nóng chỉ tạo một dẫn xuất monochloro duy nhất. Tên gọi của A là


a)

pentane

b)

2,2-dimethylpropane.

c)

2-methylbutane.

d)

3-methylbutane.

63.

Nhận xét nào sau đây đúng về tính chất hoá học của alkane

a)

Khá trơ về mặt hoá học, phản ứng đặc trưng là thế và tách

b)

Hoạt động hoá học mạnh, phản ứng đặc trưng là thế và tách.

c)

Khá trơ về mặt hoá học, phản ứng đặc trưng là cộng và trùng hợp.

d)

Hoạt động hoá học mạnh, phản ứng đặc trưng là cộng và trùng hợp.

64.

Khi bị cháy xăng dầu không nên dùng nước để dập tắt vì

a)

Xăng dầu nhẹ hơn nước nổi trên mặt nước, làm tăng khả năng tiếp xúc với oxygen, làm đám cháy loang rộng hơn.

b)

Xăng dầu tác dụng với nước”.

c)

Nước xúc tác cho phản ứng cháy của xăng dầu.

d)

Đám cháy cung cấp nhiệt làm H2O bị phân hủy giải phóng oxygen cung cấp thêm cho đám cháy to hơn.

65.

Tên thay thế của (CH3)3C–CH2–CH(CH3)2 là

a)

2,2,4,4-tetramethylbutane.

b)

2,2,4-trimethylpentane.

c)

2,4,4-trimethylpentane.

d)

2,4,4,4-tetramethylbutane.

66.

Cho các phát biểu về alkane:

(a) Trong phân tử alkane chỉ chứa liên kết đơn

(b) Chỉ có các alkane là chất khí ở điều kiện thường được dùng làm nhiên liệu

(c) Các alkane lỏng được dùng sản xuất xăng, dầu và làm dung môi

(d) Các alkane rắn được dùng làm nến, nhựa đường, nguyên liệu cho quá trình cracking

(e) Công thức chung của alkane là CxH2x+2 với (x>=1)

Số phát biểu đúng là

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

67.

Thực hiện cracking V lít khí butane, thu được 1,85V lít hỗn hợp khí gồm 5 hydrocarbon. Tính hiệu suất phản ứng cracking butane là ( biết các khí đo cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất)

a)

25%

b)

85%

c)

60%

d)

50%