NEW
Font size
Worksheetsmức 3,4
Total questions: 31
Worksheet time: 16mins
Đặc điểm nào trong quá trình phát triển phôi chứng tỏ các lòai sống trên cạn hiện nay đều có chung
nguồn gốc từ các lòai sống ở môi trường nước?
A.Tim có 2 ngăn sau đó phát triển thành 4 ngăn.
Phôi đều trải qua giai đọan có khe mang.
Bộ não thành 5 phần như não cá.
Phôi đều trải qua giai đọan có dây sống.
Người và tinh tinh khác nhau, nhưng thành phần axit amin ở chuỗi β Hb như nhau chứng tỏ cùng
nguồn gốc thì gọi là
bằng chứng giải phẫu so sánh.
bằng chứng phôi sinh học.
C.bằng chứng địa lí sinh học.
bằng chứng sinh học phân tử.
Nguyên nhân chính làm cho đa số các cơ thể lai xa chỉ có thể sinh sản sinh dưỡng là
không có sự tương hợp về cấu tạo cơ quan sinh sản với các cá thể cùng loài.
bộ NST của bố và mẹ trong các con lai khác nhau về số lượng, hình dạng, kích thước, cấu trúc.
có sự cách li hình thái với các cá thể cùng loài.
D. cơ quan sinh sản thường bị thoái hoá.
93: Phát biểu nào dưới đây nói về vai trò của cách li địa trong quá trình hình thành loài là đúng nhất?
Môi trường địa lí khác nhau là nguyên nhân chính làm phân hoá thành phần kiểu gen của quần thể
Cách li địa lí luôn luôn dẫn đến cách li sinh sản
C. Cách li địa lí có thể dẫn đến hình thành loài mới qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp
Không có cách li địa lí thì không thể hình thành loài mới
Trong hình thành loài bằng con đường điạ lí, nếu có sự tham gia của biến động di truyền thì
không thể hình thành loài mới được do sự biến động làm giảm độ đa dạng di truyền
hình thành loài mới sẽ diễn ra chậm hơn do sự phân hóa kiểu gen diễn ra chậm
hình thành loài mới sẽ diễn ra nhanh hơn do sự phân hóa kiểu gen diễn ra nhanh
cùng một lúc sẽ hình thành nhiều loài mới do sự tác động của các yếu tố ngẫu nhiên
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về quá trình hình thành loài mới?
Các cá thể đa bội được cách li sinh thái với các cá thể cùng loài dễ dẫn đến hình thành loài mới.
Quá trình hình thành loài mới bằng con đường địa lí và sinh thái luôn luôn diễn ra độc lập nhau.
C. Quá trình hình thành loài mới bằng con đường địa lí và sinh thái rất khó tách bạch nhau, vì khi loài
mở rộng khu phân bố địa lí thì nó cũng đồng thời gặp những điều kiện sinh thái khác nhau.
Hình thành loài mới bằng con đường (cơ chế) lai xa và đa bội hoá luôn luôn gắn liền với cơ chế cách
li địa lí.
Trong quá trình hình thành loài mới bằng con đường địa lí, điều kiện địa lí là nhân tố
trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật.
không có vai trò gì đối với quá trình chọn lọc kiểu gen.
chọn lọc những kiểu gen thích nghi.
tạo ra các biến dị tổ hợp.
Loại biến dị cá thể theo quan niệm của Đac uyn có những tính chất nào dưới đây ?
(1) Xuất hiện ngẫu nhiên trong quá trình sinh sản và phát triển cá thể.
(6) Xuất hiện đồng loạt theo một hướng xác định.
(7) Xuất hiện riêng lẻ ở từng cá thể.
(8) Di truyền được qua sinh sản hữu tính.
(9) Không xác định được chiều hướng biến dị.
3, 4, 5
2, 4, 5
1, 3, 4, 5
1, 3, 4
Charles Darwin đã đề xuất vấn đề nào trong công trình nghiên cứu về tiến hóa của mình?
Thuật ngữ: “Tiến hóa”
DNA là vật liệu di truyền.
Sự phân chia độc lập các NST
Lý thuyết tiến hóa bằng chọn lọc tự nhiên
Khi nói về tiến hóa nhỏ, phát biểu nào sau đây không đúng?
Kết quả của tiến hóa nhỏ sẽ dấn tới hình thành các nhóm phân loại trên loài
Tiến hóa nhỏ là quá trình biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể (biến đổi về tần số alen và thành
phần kiểu gen của quần thể) dẫn đến sự hình thành loài mới.
Sự biến đổi về tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể đến một lúc làm xuất hiện cách li sinh
sản của quần thể đó với quần thể gốc mà nó được sinh ra thì loài mới xuất hiện.
Tiến hóa nhỏ là quá trình diễn ra trên quy mô của một quần thể và diễn biến không ngừng dưới tác
động của các nhân tố tiến hóa
Cho các cặp cơ quan:
1. Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của người.
2. Vòi hút của bướm và đôi hàm dưới của bọ cạp.
3. Gai xương rồng và lá cây lúa.
4. Cánh bướm và cánh chim.
5. Ngà voi và sừng tê giác
Những cặp cơ quan tương đồng là
(1),(2), (3).
(2), (3), (4), (5).
(1),(2),(4)
(1),(2).
Có bao nhiêu cặp cơ quan là kết quả của quá trình tiến hóa theo hướng phân ly?
(1) Cánh chim và cánh côn trùng
(2) Manh tràng của thú ăn thực vật và ruột tịt của thú ăn động vật
(3) Gai xương rồng và gai hoa hồng
(4) Cánh dơi và chi trước của mèo
(5) Lá đậu Hà Lan và gai xương rồng
(6) Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của các loài động vật
3.
4.
2.
5.
Tiến hóa nhỏ là quá trình biến đổi tần số alen và cấu trúc di truyền của quần thể ban đầu, gồm 5
bước:
(1) Phát sinh đột biến
(2) Chọn lọc các đột biến có lợi
(3) Hình thành loài mới
(4) Phát tán đột biến qua giao phối
(5) Cách li sinh sản giữa quần thể biến đổi với quần thể gốc
Trật tự đúng là:
(1),(5),(4),(2),(3)
(1),(5),(2),(4),(3)
(1),(4),(2),(5),(3)
(1),(2),(4),(5),(3).
Đâu không phải là đặc điểm mà các nhân tố di – nhập gen và nhân tố đột biến gen đều có?
Đều có thể làm xuất hiện các kiểu gen mới trong quần thể
Đều làm thay đổi tần số alen không theo hướng xác định
Đều có thể làm xuất hiện các alen mới trong quần thể
Đều làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể
Cho các ví dụ về quá trình hình thành loài như sau:
(1) Một quần thể chim sẻ sống ở đất liền và và một quần thể chim sẻ sống ở quần đảo Galapagos.
(2) Một quần thể mao lương sống ở bãi bồi sông Vônga và và một quần thể mao lương sống ở phía
trong bờ sông.
(3) Hai quần thể cá có hình thái giống nhau nhưng khác nhau về màu sắc: một quần thể có màu đỏ và
một quần thể có màu xám sống chung ở một hồ Châu phi.
(4) Chim sẻ ngô (Parus major) có vùng phân bố rộng trên khắp châu Âu và châu Á phân hóa thành 3 nòi:
nòi châu Âu, nòi Trung Quốc và nòi Ấn độ.
Các quá trình hình thành loài có sự tham gia của cơ chế cách li địa lý là:
A. 1, 4.
B. 1, 2, 3, 4.
C. 1, 2, 4
D. 1, 3.
Phát biểu nào dưới đây nói về vai trò của cách li địa trong quá trình hình thành loài là đúng nhất?
Môi trường địa lí khác nhau là nguyên nhân chính tạo ra các alen thích nghi cho quần thể.
Ở các quần thể sinh vật có khả năng phát tán mạnh, cách li địa lí luôn dẫn đến cách li sinh sản.
Cách li địa lí có thể dẫn đến hình thành loài mới qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp.
Cách ly địa lý là điều kiện cần duy nhất cho việc hình thành loài mới ở thực vật.
Quá trình hình thành loài khác khu vực địa lý, không có đặc điểm nào sau đây?
Diễn ra chậm, qua nhiều giai đoạn trung gian.
Gắn liền với quá trình hình thành quần thể thích nghi.
Thường xảy ở các động vật có khả năng phát tán mạnh.
D. Không xảy ra đối với thực vật.
107: Để giải thích trong tự nhiên các cá thể song nhị bội thường trở thành loài mới, điều nào sau đây là
hợp lí nhất?
Lai xa và đa bội hóa là con đường hình thành loài khá phổ biến ở thực vật
Thể song nhị bội có bộ nhiễm sắc thể khác với bộ NST của hai loài bố mẹ nên khi giao phối trở
lại các dạng bố mẹ thì cho con lai bất thụ
Thể song nhị bội là các cá thể có bộ NST bao gồm hai bộ NST đơn bội của hai loài khác nhau
Thể song nhị bội có thể nhân lên theo con đường sinh sản vô tính, vì vậy có thể hình thành loài
mới
: 1.Quần đảo Galapagot trong 48 loài thân mềm có 41 loài địa phương.
2. Thú có túi ở Oxtraylia.
3. Quần đảo Galapagot có điều kiện sinh thái phù hợp, nhưng không có loài lưỡng cư nào.
4. Hệ động vật ở đảo đại dương nghèo hơn đảo lục địa.
5. Chuột túi, sóc túi ở Oxtraylia có hình dáng giống với chuột, sóc nhau thai ở Châu Á
Hiện tượng nào thể hiện tiến hóa hội tụ ( đồng qui )
A. 1.
B. 2, 3.
C. 4, 5.
D. 5.
109: Dấu hiệu chủ yếu để kết luận 2 cá thể chắc chắn thuộc 2 lòai sinh học khác nhau là
chúng cách li sinh sản với nhau.
chúng không cùng môi trường.
chúng sinh ra con bất thụ.
chúng có hình thái khác nhau.
Tại sao trên các đảo và quần đảo đại dương hay tồn tại những loài đặc trưng không có ở nơi nào
khác trên trái đất?
Do cách li địa lí và chọn lọc tự nhiên diễn ra trong môi trường đặc trưng của đảo qua thời gian dài
Do các loài này có nguồn gốc từ trên đảo và không có điều kiện phát tán đi nơi khác
C. Do cách li sinh sản giữa các quần thể trên từng đảo nên mỗi đảo hình thành loài đặc trưng
Do trong cùng điều kiện tự nhiên,chọn lọc tự nhiên diễn ra theo hướng tương tự nhau
Nếu cho rằng chuối nhà 3n có nguồn gốc từ chuối rừng 2n thì cơ chế hình thành chuối nhà được
giải thích bằng chuổi các sự kiện như sau:
1. Thụ tinh giữa giao tử n và giao tử 2n
2. Tế bào 2n nguyên phân bất thường cho cá thể 3n
3. Cơ thể 3n giảm phân bất thường cho giao tử 2n
4. Hợp tử 3n phát triển thành thể tam bội
5. Cơ thể 2n giảm phân bất thường cho giao tử 2n
B. 4 → 3 → 1
A. 5 → 1 → 4
C. 3 → 1 → 4
D. 1 → 3 → 4
112: Có bao nhiêu nhận định dưới đây là đúng về tiến hóa nhỏ?
(1) Tiến hóa nhỏ diễn ra trong phạm vị hẹp, thời gian lịch sử tương đối ngắn.
(2) Thực chất của tiến hóa nhỏ là làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể ban
đầu.
(3) Kết quả của tiến hóa nhỏ là hình thành nên các đơn vị tiến hóa trên loài.
(4) Tiến hóa nhỏ diễn ra trên quy mô quần thể và diễn biến không ngừng dưới tác động của các
nhân tố tiến hóa.
(5) Chỉ khi nào xuất hiện cách li sinh sản của quần thể mới với quần thể gốc mà nó được sinh ra thì loài
mới xuất hiện.
A. 3
B. 4
C. 2
D. 1
Hãy thử tưởng tượng một trường hợp như sau: Một trận bão lớn đã thổi bay một số cá thể của
quần thể ở đất liền ra một hòn đảo tương đối xa so với đất liền.Các cá thể đó đã thích nghi với cuộc sống ở
đảo và hình thành nên quần thể mới cách li với quần thể gốc ở đất liền. Trải qua hàng nghìn năm, mực nước
biển hạ
thấp và nối liền đảo đó với đất liền khiến các chim sẻ trên đảo và chim sẻ ở đất liền tự do tiếp xúc với
nhau. Quan sát nào sau đây giúp ta có thể kết luận chúng đã trở thành hai loài khác nhau?
Con lai của chúng yếu ớt và chết trước khi thành thục sinh dục.
Chúng có nhiều đặc điểm hình thái khác nhau.
Chúng ăn các loại thức ăn khác nhau.
Con lai chúng có kiểu hình khác với cả hai dạng bố mẹ.
Loại bằng chứng nào sau đây có thể giúp chúng ta xác định được loài nào xuất hiện trước, loài nào
xuất hiện sau trong lịch sử phát sinh và phát triển của sự sống trên Trái Đất ?
Bằng chứng sinh học phân tử
Bằng chứng giải phẫu so sánh
Bằng chứng hóa thạch
D. Bằng chứng tế bào học
Cấu tạo khác nhau của cơ quan tương đồng là do
Sự tiến hóa trong quá trình phát triển loài
Chọn lọc tự nhiên đã diễn ra theo những hướng khác nhau
Chúng có nguồn gốc khác nhau nhưng phát triển trong các điều kiện như nhau
Chúng thực hiện các chức năng khác nhau
Người và tinh tinh khác nhau nhưng thành phần axit amin ở chuỗi β Hb như nhau chứng tỏ cùng
một nguồn gốc thì gọi là :
A.Bằng chứng sinh học phân tử
Bằng chứng giải phẫu so sánh
Bằng chứng đại lí sinh học
Bằng chứng phôi sinh học
Bằng chứng cho thấy bào quan ti thể trong tế bào sinh vật nhân chuNn có lẽ có nguồn gốc từ
sinh vật nhân sơ là
khi nuôi cấy, ti thể trực phân hình thành khuNn lạc.
có thể nuôi cấy ti thể và tách chiết ADN dễ dàng như đối với vi khuNn.
cấu trúc hệ gen của ti thể và hình thức nhân đôi của ti thể giống như vi khuNn.
D. ti thể rất mẫn cảm với thuốc kháng sinh.
Có bao nhiêu nhận định dưới đây là đúng về tiến hóa nhỏ?
(1) Tiến hóa nhỏ diễn ra trong phạm vị hẹp, thời gian lịch sử tương đối ngắn.
(2) Thực chất của tiến hóa nhỏ là làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể ban
đầu.
(3) Kết quả của tiến hóa nhỏ là hình thành nên các đơn vị tiến hóa trên loài.
(4) Tiến hóa nhỏ diễn ra trên quy mô quần thể và diễn biến không ngừng dưới tác động của các nhân
tố tiến hóa.
(5) Chỉ khi nào xuất hiện cách li sinh sản của quần thể mới với quần thể gốc mà nó được sinh ra thì loài
mới xuất hiện.
A. 3
B. 4
C. 2
D. 1
Khi nói về di nhập gen, có bao nhiêu phát biểu sau đây là không đúng?
(1) Di nhập gen làm thay đổi tần số alen và thành phần phần kiểu gen của quần thể không theo một
hướng xác định.
(2) Nếu số lượng cá thể đi vào và đi ra khỏi quần thể bằng nhau thì di nhập gen không làm thay đổi
tần số alen.
(3) Sự di nhập gen ở động vật thể hiện ở sự di cư của các cá thể từ quần thể này đến quần thể khác
cùng loài.
(4) Sự di nhập gen ở thực vật thể hiện qua sự phát tán các bào tử, hạt phấn, quả và hạt.
(5) Sự di nhập gen có thể làm chậm quá trình hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa.
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Tiến hành phép lai xa giữa hai loài thực vật họ hàng gần, bộ NST giống nhau về số lượng 2n = 18.
Thỉnh thoảng thu được những con lai hữu thụ. Giải thích nào sau đây là hợp lý trong trường hợp này?
Số lượng bộ NST của hai loài là giống nhau nên tổng hợp lại bộ NST chẵn, có thể phân chia
trong giảm phân bình thường và tạo giao tử bình thường.
Vì đây là hai loài họ hàng gần, cấu trúc của hầu hết NST có sự giống nhau nên hiện tượng tiếp
hợp trao đổi đoạn vẫn có thể xảy ra và sự hình thành giao tử ở con lai xảy ra bình thường.
Trong quá trình lai xa, rối loạn giảm phân dẫn tới hình thành các giao tử lưỡng bội. Sự kết hợp
của các giao tử này tạo thành dạng song nhị bội có khả năng sinh sản bình thường.
Cấu trúc và số lượng NST giống nhau sẽ dẫn đến khả năng giảm phân bình thường và sinh giao
tử hữu thụ.
