Font size
S
M
L
XL
WorksheetsSBT Sinh 11 | Bài 9 - Miễn dịch
Total questions: 28
Worksheet time: 14mins
Name
Class
Date
1.
Miễn dịch không đặc hiệu có vai trò khi nào?
a)
Khi cơ thể bị các tác nhân gây hại xâm nhiễm.
b)
Khi cơ thể không tiếp xúc với các tác nhân gây bệnh.
c)
Khi cơ thể bị các vết thương ở da hay niêm mạc.
d)
Khi cơ thể mắc các bệnh tự miễn.
2.
Loại tế bào nào sau đây có vai trò tạo đáp ứng miễn dịch thứ phát?
a)
Lympho T độc.
b)
Lympho T nhớ.
c)
Lympho B.
d)
Lympho T hỗ trợ.
3.
Dị ứng là gì?
a)
Là phản ứng quá mức của cơ thể với kháng nguyên của bản thân.
b)
Là phản ứng của cơ thể khi tiếp xúc với các tác nhân của môi trường.
c)
Là phản ứng quá mức khi cơ thể tiếp xúc với dị nguyên.
d)
Là phản ứng của cơ thể khi mắc bệnh.
4.
Chất nào sau đây có tác dụng gây phản ứng dị ứng?
a)
Cytokine.
b)
Lysozyme.
c)
Interferon.
d)
Histamine.
5.
Phản ứng thuộc đáp ứng miễn dịch không đặc hiệu?
a)
Tế bào lympho B tiết kháng thể.
b)
Các tuyến và niêm mạc tiết dịch nhầy.
c)
Tạo các peptide và protein kháng khuẩn.
d)
Hoạt hoá và tăng sinh tế bào lympho T độc.
6.
Khi nói về miễn dịch không đặc hiệu, phát biểu nào sau đây đúng?
a)
Miễn dịch không đặc hiệu chỉ xảy ra khi có kháng nguyên xâm nhập vào cơ thể.
b)
Miễn dịch không đặc hiệu có sự tham gia của các kháng thể do các tế bào lympho B tiết ra.
c)
Miễn dịch không đặc hiệu có sự tham gia của tế bào lympho T độc và T nhớ.
d)
Miễn dịch không đặc hiệu mang tính chất bẩm sinh, có thể di truyền và không cần tiếp xúc trước với kháng nguyên.
7.
Phát biểu sau đây là đúng khi nói về vaccine và vai trò của tiêm vaccine?
a)
Vaccine là chế phẩm sinh học có chứa chất sinh kháng nguyên (như gene hoặc RNA mã hoá protein của vi khuẩn, virus) hoặc kháng nguyênkhông còn khả năng gây bệnh.
b)
Vaccine được dùng để tạo miễn dịch thụ động khi tiêm vào cơ thể, giúp cơ thể tăng sức đề kháng để chống lại các tác nhân gây bệnh.
c)
Tiêm chủng trên diện rộng đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc phòng bệnh, dịch.
d)
Miễn dịch cộng đồng xảy ra khi có khoảng 50 % dân số được tiêm chủng.
8.
Trường hợp sau đây được gọi là bệnh tự miễn?
a)
Tế bào lympho T tiêu diệt vi khuẩn, virus xâm nhập vào cơ thể.
b)
Các tế bào bạch cầu thực bào và tiêu huỷ tế bào hồng cầu.
c)
Các tế bào T tiêu diệt các tế bào sản xuất insulin của tuyến tuỵ.
d)
Các đại thực bào tiêu huỷ các protein của virus và các tế bào bị lây nhiễm.
9.
Đối với những người mắc hội chứng AIDS, nguyên nhân trực tiếp dẫn đến cái chết là do
a)
HIV phá huỷ các tế bào bạch cầu lympho T.
b)
HIV tấn công bạch cầu dẫn đến người bệnh bị ung thư máu.
c)
hệ thống miễn dịch suy giảm, cơ thể mắc các bệnh cơ hội do các sinh vật cơ hội gây ra.
d)
tế bào lympho T trở nên bất thường và tiêu diệt các tế bào của cơ thể.
10.
Ở động vật không xương sống, chất nào sau đây có vai trò tiêu diệt các tác nhân gây bệnh
a)
Lysozyme.
b)
Cytokine.
c)
Interferon.
d)
Histamine.
11.
Bệnh truyền nhiễm ở người chủ yếu do những tác nhân nào gây ra?
a)
Prion, virus, vi khuẩn, nấm, nguyên sinh vật.
b)
Prion, virus, vi khuẩn, nấm và hoá chất độc hại.
c)
Prion, vi khuẩn, nấm, nguyên sinh vật và hoá chất độc hại.
d)
Virus, vi khuẩn, nấm, nguyên sinh vật và hoá chất độc hại.
12.
Tác nhân gây bệnh chỉ có thể gây bệnh trên người khi hội đủ các yếu tố:
a)
có khả năng gây bệnh và có con đường xâm nhiễm phù hợp.
b)
số lượng đủ lớn, có khả năng gây bệnh và con đường xâm nhiễm phù hợp.
c)
tồn tại trong môi trường tự nhiên, có khả năng gây bệnh và số lượng phải đủ lớn.
d)
có khả năng gây bệnh trên động vật và số lượng phải đủ lớn.
13.
Các chức năng chính của hệ miễn dịch là
a)
ngăn chặn sự xâm nhiễm của tác nhân gây bệnh.
b)
nhận biết và loại bỏ tác nhân gây bệnh.
c)
thải loại độc tố ra khỏi có thể.
d)
nhận biết và loại bỏ những tế bào bị hư hỏng.
14.
Các chức năng của miễn dịch không đặc hiệu là
a)
ngăn chặn sự xâm nhiễm của tác nhân gây bệnh.
b)
nhận diện, tiết protein làm chết các tế bào bệnh.
c)
nhận biết đặc hiệu, loại bỏ và ghi nhớ tác nhân gây bệnh.
d)
thực bào và phân huỷ các tác nhân gây bệnh.
15.
Các tế bào chủ yếu tham gia miễn dịch đặc hiệu là
a)
tế bào T hỗ trợ, tế bào T độc, tế bào B nhớ, tế bào plasma, bạch cầu.
b)
tế bào T hỗ trợ, tế bào T độc, tế bào B nhớ, tế bào plasma, tế bào mast.
c)
tế bào T hỗ trợ, tế bào T độc, tế bào B nhớ, tế bào plasma, tế bào giết tự nhiên.
d)
tế bào T hỗ trợ, tế bào T độc, tế bào B nhớ, tế bào plasma, tế bào T nhớ.
16.
Tế bào có chức năng tiết các chất phân huỷ các tế bào nhiễm bệnh là
a)
đại thực bào.
b)
tế bào T độc.
c)
tế bào giết tự nhiên.
d)
tế bào T độc và tế bào giết tự nhiên.
17.
Tế bào sản sinh kháng thể là
a)
đại thực bào.
b)
tế bào T độc.
c)
tế bào plasma.
d)
tế bào T hỗ trợ.
18.
Tiêm hoặc uống vaccine là
a)
đưa kháng nguyên vào cơ thể.
b)
đưa chất tạo kháng nguyên vào cơ thể.
c)
đưa kháng nguyên hoặc chất tạo kháng nguyên vào cơ thể.
d)
đưa kháng nguyên và kháng thể vào cơ thể.
19.
Dị ứng là do cơ thể phản ứng với
a)
kháng nguyên
b)
dị nguyên
c)
sự xâm nhiễm của virus
d)
chất độc lạ
20.
Các dấu hiệu đặc trưng của dị ứng là dấu vết
a)
mẩn ngứa.
b)
sốc phản vệ.
c)
suy hô hấp.
d)
hạ huyết áp.
e)
nôn mửa
21.
Khi cơ thể bị nhiễm HIV, virus không tấn công vào tế bào nào sau đây?
a)
Tế bào thực bào.
b)
Tế bào lympho.
c)
Tế bào T hỗ trợ.
d)
Tế bào mast.
22.
Khi bị ung thư, khối u và tế bào ung thư có thể làm suy giảm hệ miễn dịch theo các phương thức
a)
kích hoạt tế bào giết tự nhiên.
b)
giảm sự lưu thông của máu.
c)
suy giảm các tế bào tuỷ xương.
d)
gây tổn thương da và niêm mạc.
23.
Các nguyên nhân gây bệnh tự miễn là
a)
di truyền
b)
chất độc hại
c)
căng thẳng
d)
tập thể dục
e)
chế độ dinh dưỡng không phù hợp
24.
Hệ miễn dịch có thể bị suy giảm khi
a)
tập thể dục thường xuyên.
b)
uống nhiều nước.
c)
uống nhiều rượu bia.
d)
ăn nhiều rau xanh.
25.
Điều nào sau đây đúng khi nói về kháng nguyên?
a)
Kháng nguyên là những phân tử ngoại lai gây ra đáp ứng miễn dịch không đặc hiệu.
b)
Kháng nguyên có bản chất là protein.
c)
Độc tố của vi khuẩn, nọc rắn không phải là kháng nguyên.
d)
Mỗi kháng nguyên có một số quyết định kháng nguyên giúp tế bào miễn dịch và kháng thể nhận biết được kháng nguyên tương ứng.
26.
Yếu tố nào sau đây đặc trưng cho miễn dịch dịch thể?
a)
Tế bào trình diện kháng nguyên.
b)
Tế bào T hỗ trợ.
c)
Tế bào T độc.
d)
Kháng thể.
27.
Tế bào nào sau đây tham gia vào quá trình hoạt hoá tế bào B?
a)
Tế bào trình diện kháng nguyên.
b)
Tế bào T hỗ trợ.
c)
Tế bào T độc.
d)
Đại thực bào.
28.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về miễn dịch nguyên phát và miễn dịch thứ phát?
a)
Cả miễn dịch nguyên phát và thứ phát đều thuộc loại miễn dịch đặc hiệu.
b)
Miễn dịch nguyên phát được tạo ra khi cơ thể lần đầu tiên tiếp xúc với kháng nguyên.
c)
Miễn dịch thứ phát có hiệu quả kháng bệnh kém hơn miễn dịch nguyên phát.
d)
Tiêm chủng vaccine giúp cơ thể chủ động tạo ra miễn dịch nguyên phát ở người.
Reset
