Font size
WorksheetsĐộng lượng _ 10a2
Total questions: 41
Worksheet time: 31mins
Khi vận tốc của vật tăng gấp đôi thì động lượng của vật sẽ:
A. không thay đổi.
B. tăng gấp đôi.
C. giảm đi một nửa.
D. đổi chiều
Một vật khối lượng m đang chuyển động với vận tốc v. Nếu đồng thời giảm khối lượng của vật còn một nửa và tăng vận tốc lên gấp đôi thì độ lớn động lượng của vật sẽ:
A. tăng gấp đổi.
B. giảm một nửa.
C. không thay đổi.
D. tăng 4 lần.
Trong quá trình nào sau đây, động lượng của vật không thay đổi?
A. Vật chuyển động tròn đều.
B. Vật được ném ngang.
C. Vật đang rơi tự do.
D. Vật chuyển động thẳng đều.
Động lượng của một vật bằng:
A. Tích khối lượng với vận tốc của vật.
B. Tích khối lượng với gia tốc của vật.
C. Tích khối lượng với gia tốc trọng trường.
D. Tích khối lượng với độ biến thiên vận tốc.
Chọn phát biểu đúng về động lượng của một vật:
A. Động lượng là một đại lượng vô hướng, luôn dương.
B. Động lượng là một đại lượng vô hướng, có thể dương hoặc âm.
C. Động lượng là một đại lượng có hướng, ngược hướng với vận tốc.
D. Động lượng là một đại lượng có hướng, cùng hướng với vận tốc.
Một hệ nhiều vật được gọi là cô lập khi không có ngoại lực tác dụng lên hệ hoặc nếu có thì các ngoại lực ấy...
cân bằng với nhau
trực đối với nhau
có tổng khác 0
cân bằng với nội lực của hệ vật
Đơn vị của động lượng là:
A. kg.m/s
B. kg.m.s
C. kg.m2 /s
D. kg.m/s2
Độ biến thiên động lượng bằng gì?
A. Công của lực F.
C. Xung lượng của lực.
B. Công suất.
D. Động lượng.
Độ biến thiên động lượng của một vật trong một khỏang thời gian nào đó
A. tỉ lệ thuận với xung lượng của lực tác dụng lên vật trong khoảng thời gian đó.
B. bằng xung lượng của lực tác dụng lên vật trong khoảng thời gian đó.
C. luôn nhỏ hơn xung lượng của lực tác dụng lên vật trong khoảng thời gian đó.
D. luôn là một hằng số.
Biểu thức của định luật II Newton có thể viết dưới dạng
F.Δt=Δp
F.Δp=Δt
F.Δp=ma
F.Δt=ma
Định luật bảo toàn động lượng chỉ đúng trong trường hợp
hệ có ma sát
hệ không có ma sát
hệ kín có ma sát
hệ cô lập
Va chạm nào sau đây là va chạm mềm?
Quả bóng đang bay đập vào tường và nảy ra
Viên đạn đang bay xuyên vào và nằm gọn trong bao cát
Hai quả bi a va váo nhau.
Quả bóng tennis đập xuống sân thi đấu
Véc tơ động lượng là véc tơ
cùng phương, ngược chiều với véc tơ vận tốc
có phương hợp với véc tơ vận tốc một góc α bất kỳ
có phương vuông góc với véc tơ vận tốc
cùng phương, cùng chiều với véc tơ vận tốc
Một hệ vật là hệ kín nếu
chỉ có những lực của các vật trong hệ tác dụng lẫn nhau.
không có tác dụng của những vật từ ngoài hệ.
các nội lực từng đôi một trực đôi nhau theo định luật III Niu-tơn.
cả A, B, C đều đúng.
Trường hợp nào sau đây có thể xem là hệ cô lập?
Hai viên bi chuyển động không ma sát trên mặt phẳng nằm ngang.
Hai viên bi chuyển động trên mặt phẳng nghiêng.
Hai viên bi rơi thẳng đứng trong không khí.
Hai viên bi chuyển động trên mặt phẳng nằm ngang.
Định luật bảo toàn động lượng phát biểu:
Động lượng của một hệ là đại lượng bảo toàn.
Động lượng của một hệ cô lập có độ lớn không đổi.
Động lượng của một hệ cô lập là đại lượng bảo toàn.
Động lượng là đại lượng bảo toàn.
Động lượng của một vật khối lượng m đang chuyển động với vận tốc là đại lượng được xác định bởi công thức:
A. P =m .v
B. P= m.v
C. P= m.a
D. P =m. a
Quá trình nào sau đây, động lượng của ôtô được bảo toàn?
A. Ôtô tăng tốc.
B. Ôtô chuyển động tròn.
C. Ôtô giảm tốc.
D. Ôtô chuyển động thẳng đều trên đường không có ma sát.
Một vật khối lượng 500 g chuyển động thẳng dọc trục Ox với vận tốc 18 km/h. Động lượng của vật bằng
A. 9 kg.m/s.
B. 2,5 kg.m/s.
C. 6 kg.m/s.
D. 4,5 kg.m/s
Một chất điểm chuyển động không vận tốc đầu dưới tác dụng của lực không đổi F = 0,1 N. Động lượng chất điểm ở thời điểm t = 3 s kể từ lúc bắt đầu chuyển động là
A. 30 kg.m/s.
B. 3 kg.m/s.
C. 0,3 kg.m/s.
D. 0,03 kg.m/s.
Một vật khối lượng m1 chuyển động với vận tốc v1 đến va chạm mềm vào vật có khối lượng m2 đang đứng yên. Sau va chạm 2 vật chuyển động với cùng vận tốc v. ĐL bảo toàn động lượng viết cho hệ là:
m1.v1+m2.v2=(m1+m2).v
m1.v1−m2.v2=(m1+m2)v
m1.v1=(m1+m2)v
m1.v2+m2.v1=(m1+m2)v
Một máy bay có khối lượng 200 tấn bay với vận tốc 720km/h. Động lượng của máy bay là?
2.103
4.107
2.107
1,44.103
Một vật khối lượng 2 kg chuyển động với vận tốc 10 m/s. Động lượng của vật bằng
9 kg.m/s
10 kg.m/s
20 kg.m/s
0,5 kg.m/s
Hai vật có khối lượng m1 = 5 kg, m2 = 12 kg chuyển động với các vận tốc v1 = 3 m/s và v2 = 4 m/s. Tổng động lượng của hệ là , biết hai vectơ vận tốc cùng hướng
27 kg.m/s.
53 kg.m/s.
56 kg.m/s.
63 kg.m/s.
Đơn vị nào sau đây là đơn vị đo xung lượng?
N.s
Ns2
N/s
N/ s2
(NB) Biểu thức của định luật II Newton có thể viết dưới dạng
F.Δt=Δp
F.Δp = Δt
F.Δt=ma
F .Δp=ma
(VD) Một quả bóng đang bay với động lượng p theo phương ngang thì đập vào bức tường thẳng đứng, bay ngược trở lại theo phương vuông góc với bức tường với cùng độ lớn vận tốc. Chọn chiều dương là chiều chuyển động của quả bóng sau khi bật ra, độ biến thiên động lượng của quả bóng là
2 p
−2 p
p
0
(VD) Một lực 60N tác dụng vào một vật đang nằm yên trong thời gian 0,25s. Xung lượng của lực trong khoảng thời gian đó là
75 kg.m/s.
15 kg.m/s.
240 kg.m/s.
60 kg.m/s
(VD) Cho hệ hai vật có động lượng 5 N.s và 8 N.s. Động lượng của hệ không thể bằng
3 N.s.
5 N.s.
8N.s.
14 N.s.
Một người có khối lượng 50 kg đang chạy với tốc độ 5 m/s thì nhảy lên một xe đẩy có khối lượng 200 kg đang chạy cùng chiều trên đường ngang song song với người với tốc độ 1 m/s. Tốc độ chuyển động của xe ngay sau khi người nhảy lên bằng bao nhiêu?
1 m/s
1,8 m/s
2,14 m/s
1,68 m/s
Câu 19. Khi vận tốc của một vật tăng 4 lần thì động lượng của vật
A. tăng 2 lần.
B. tăng 4 lần.
C. giảm 2 lần.
D. giảm 4 lần.
Câu 6. Một lực 50 N tác dụng vào vật khối lượng 0,1 kg ban đầu nằm yên; thời gian tác dụng là 0,01s. Xác định tốc độ của vật.
A. 5 m/s.
B. 4 m/s.
C. 50 m/s.
D. 40 m/s.
Câu 5. Tìm tổng động lượng hướng và độ lớn của hệ hai vật có cùng khối lượng bằng lkg. Vận tốc của vật 1 có độ lớn 4(m/s) và có hướng không đổi, vận tốc của vật hai là 3(m/s) và có hướng vuông góc với vận tốc vật một.
A. 3 (kg.m/s)
B. 7 (kg.m/s)
C. 1 (kg.m/s)
D. 5 (kg.m/s)
Câu 4. Một hòn bi khối lượng 2kg đang chuyển động với vận tốc 3m/s đến va chạm vào hòn bi có khối lượng 4kg đang nằm yên, sau va chạm hai viên bi gắn vào nhau và chuyến động cùng vần tốc. Xác định vận tốc của hai viên bi sau va chạm??
A. 10m /s
B. 15 m/s
C. 1 m/s
D. 5 m/s
Hiện tượng nào dưới đây là sự va chạm đàn hồi:
A. Ném một cục đất sét vào tường.
B. Sự va chạm của mặt vợt cầu lông vào quả cầu lông
C. Bắn một hòn bi-a vào một hòn bi-a khác.
D. Bắn một đầu đạn vào một bị cát.
Một vật có khối lượng m=1kg rơi tự do từ độ cao h xuống đất mất một khoảng thời gian 0,5s. Lấy g=10m/s2. Bỏ qua sức cản không khí. Độ biến thiên động lượng của vật trong khoảng thời gian đó là
A. 10kgm/s.
B. 1kgm/s.
C. 5kgm/s.
D. 0,5kgm/s
Gọi M và m là khối lượng súng và đạn, vận tốc đạn lúc thoát khỏi nòng súng. Giả sử động lượng được bảo toàn. Vận tốc súng là
v⃗=MmV⃗
v=−MmV
v=mMV
v=−mMV
Định luật bảo toàn động lượng chỉ đúng trong trường hợp
hệ có ma sát
hệ không có ma sát
hệ kín có ma sát
hệ cô lập
hai véctơ vận tốc cùng hướng.
hai véctơ vận tốc cùng phương ngược chiều.
hai véctơ vận tốc vuông góc với nhau.
hai véctơ vận tốc hợp với nhau một góc 600.
Chuyển động bằng phản lực tuân theo
định luật bảo toàn công.
Định luật II Niu-tơn.
định luật bảo toàn động lượng.
định luật III Niu-tơn.
Sở dĩ khi bắn súng trường (quan sát hình ảnh) các chiến sĩ phải tì vai vào báng súng vì hiện tượng giật lùi của súng có thể gây chấn thương cho vai. Hiện tượng súng giật lùi trên trên liên quan đến
chuyển động theo quán tính.
chuyển động do va chạm.
chuyển động ném ngang.
chuyển động bằng phản lực.
