Font size
WorksheetsĐề cương ôn tập giữa kì 2 lớp 12 2024 lý thuyết
Total questions: 69
Worksheet time: 47mins
Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là
tính bazơ.
tính oxi hóa.
tính axit.
tính khử
Kim loại nào trong số các kim loại :Al ,Fe ,Ag,Cu có tính khử mạnh nhất?
Fe
Ag
Al
Cu
Trong các ion sau đây,ion nào có tính oxi hóa mạnh nhất?
Cu2+.
Zn2+
Ag+.
Ca2+.
Kim loại nào sau đây không khử được ion Cu2+ trong dung dịch CuSO4 thành Cu?
Al.
Mg.
Fe.
K.
Ngâm thanh Cu (dư)vào dung dịch AgNO3 thu được dung dịch X.Sau đó ngâm thanh Fe (dư)vào dung dịch X thu được dung dịch Y.Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.Dung dịch Y có chứa chất tan là
Fe(NO3)3.
Fe(NO3)2.
Fe(NO3)2,Cu(NO3)2.
Fe(NO3)3,Fe(NO3)2.
Cho hỗn hợp kim loại Mg,Zn,Fe vào dung dịch chứa AgNO3 và Cu(NO3)2.Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch chứa gồm 3 muối gồm
Mg(NO3)2
Fe(NO3)3
Zn(NO3)2
Fe(NO3)2
Cu(NO3)2
Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là
oxi hóa các kim loại
oxi hóa các ion kim loại
khử các ion kim loại.
khử các kim loại.
Fe2O3.
K2O.
Al2O3
MgO
Dãy các kim loại đều có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối của chúng là:
Ba, Ag, Au.
Fe, Cu, Ag.
Al, Fe, Cr.
Mg, Zn, Cu
Dãy các kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện?
Na, Mg, Fe.
Ni, Fe, Pb.
Zn, Al, Cu.
K, Mg, Cu.
Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây chỉ được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy?
Ag.
Cu.
Na.
Fe
Các kim loại nào trong dãy sau đây được điều chế bằng phương pháp thủy luyện?
Cu, Ag.
Al, Ag.
Na, Mg
Cu, Al.
Hai kim loại nào sau đây có thể điều chế bằng phương pháp thủy luyện?
Fe và Cu.
Mg và Ba.
Na và Cu.
Ca và Fe.
Oxit nào sau đây không bị khử bởi CO ở nhiệt độ cao?
Al2O3.
Fe2O3.
ZnO.
FeO.
Cho luồng khí H2 (dư) qua hỗn hợp các oxit: Fe2O3, ZnO, MgO nung ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng hỗn hợp rắn còn lại là
Fe, Zn, MgO
Fe, ZnO, MgO
CO, Fe, ZnO, MgO
FeO, ZnO, MgO
Kim loại nào sau đây chỉ điều chế được bằng phương pháp điện phân nóng chảy?
Zn
Fe
Ag
Na
Các kim loại có thể điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối của chúng là:
Al, Cu, Ag.
Zn, Cu, Ag.
Na, Mg, Al.
Mg, Fe, Cu.
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1). Nhiệt phân AgNO3.
(2). Cho CO dư qua Fe2O3 nung nóng đến phản ứng hoàn toàn.
(3). Điện phân dung dịch MgCl2.
(4). Cho Mg vào lượng dư dung dịch FeCl3.
(5). Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3 dư.
(6). Cho đinh sắt vào dung dịch H2SO4 loãng.
Sau khi các phản ứng xảy ra, số thí nghiệm sinh ra kim loại là
2
3
5
4
Một dung dịch A có chứa các ion sau:Fe2+,Fe3+,Cu2+,H+ ,Ag+ và NO3-.Khi điện phân dung dịch A thì thứ tự bị điện phân ở catot của các ion lần lượt là
Ag+,Fe3+,Fe2+,Cu2+,H+
. Fe3+,Ag+,Cu2+,Fe2+,H+
. Ag+,Cu2+,H+,Fe3+,Fe2+
Ag+,Fe3+,Cu2+,H+,Fe2+
Câu 1: Cho các dung dịch sau:NaCl,K2SO4,CuCl2,AgNO3 và CuSO4.Khi điện phân dung dịch muối nào thì dung dịch sau điện phân có môi trường pH < 7:
NaCl,K2SO4,CuCl2
K2SO4,CuCl2,AgNO3
CuCl2,AgNO3,CuSO4
AgNO3,CuSO4
Quá trình xảy ra tại các điện cực khi điện phân dung dịch AgNO3 là
Cực âm :Khử ion Ag+
Cực dương:Khử ion NO3-
Cực dương :Khử H2O
Cực âm:oxi hóa ion NO3-
Khi điện phân dd CuCl2 để điều chế kim loại Cu,quá trình xảy ra ở catot (cực âm)là:
Thí nghiệm nào sau đây có xảy ra sự ăn mòn điện hóa học?
Nhúng thanh Zn vào dung dịch chứa hỗn hợp gồm CuSO4 và H2SO4.
Đốt dây Al trong bình đựng khí O2.
Nhúng thanh Fe vào dung dịch HCl
Nhúng thanh Cu vào dung dịch HNO3 loãng.
Thí nghiệm nào sau đây có xảy ra ăn mòn điện hóa học?
Nhúng thanh Cu vào dung dịch Fe2(SO4)3.
Nhúng dây Al vào dung dịch HCl.
Nhúng thanh Zn vào dung dịch CuCl2.
Đốt dây thép trong bình đựng khí Cl2.
Câu 1: Thí nghiệm nào sau đây chỉ xảy ra ăn mòn hóa học?
Nhúng thanh Al vào dung dịch CuSO4.
Nhúng thanh Cu vào dung dịch Fe2(SO4)3.
Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4 và H2SO4 l
Nhúng thanh Fe vào dung dịch AgNO3.
Thí nghiệm nào sau đây chỉ xảy ra ăn mòn hóa học?
Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4.
Nhúng thanh Cu vào dung dịch Fe2(SO4)3.
Nhúng thanh hợp kim Fe-Cu vào dung dịch HCl.
Nhúng thanh Cu vào dung dịch AgNO3.
Thí nghiệm nào sau đây chỉ xảy ra ăn mòn hóa học?
Nhúng thanh Cu vào dung dịch Fe2(SO4)3.
Nhúng hợp kim Zn-Fe vào dung dịch H2SO4 loãng.
Dây đồng nối với dây thép để trong không khí ẩm.
Để một vật bằng sắt tây (sắt được tráng thiếc) bị xây xước lớp thiếc trong không khí ẩm.
Cho các hợp kim sau: Cu – Fe (1); Zn – Fe (2); Fe – C (3); Sn – Fe (4). Khi tiếp xúc với dung dịch chất điện li thì các hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòn trước là
(1), (3) và (4).
(2), (3) và (4).
(1), (2) và (3).
(1), (2) và (4).
Có 4 dung dịch riêng biệt: (a) HCl, (b) CuCl2, (c) FeCl3, (d) HCl có lẫn CuCl2. Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh Fe nguyên chất. Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là
0
3
1
2
Nếu vật làm bằng hợp kim Fe-Zn bị ăn mòn điện hoá thì trong quá trình ăn mòn
sắt đóng vai trò catot và bị oxi hoá.
kẽm đóng vai trò catot và bị oxi hoá.
kẽm đóng vai trò anot và bị oxi hoá.
sắt đóng vai trò anot và bị oxi hoá.
Tiến hành các thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Cho thanh Fe vào dung dịch H2SO4 loãng.
Thí nghiệm 2: Nhúng thanh Fe vào dung dịch H2SO4 loãng có thêm vài giọt dung dịch CuSO4.
Thí nghiệm 3: Nhúng thanh Cu vào dung dịch FeCl3.
Thí nghiệm 4: Nhúng thanh Fe vào dung dịch FeCl3.
Số trường hợp ăn mòn điện hóa là
2
3
4
1
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm là
ns1.
ns2.
ns2np1.
(n – 1)dxnsy.
Nguyên tử kim loại kiềm ở trạng thái cơ bản có số electron lớp ngoài cùng là
1
2
3
4
Kim loại nào sau đây thuộc nhóm IA?
Zn
Na
Mg
Ba
Kim loại nào sau đây thuộc nhóm kim loại kiềm?
K
Ca
Zn
Ba
Để bảo quản các kim loại kiềm, người ta sử dụng phương pháp nào sau đây?
Ngâm chìm trong dầu hoả.
Ngâm trong nước
Để trong bình kín.
Ngâm chìm trong rượu.
Kim loại kiềm X được sử dụng làm tế bào quang điện. X là
Kali.
Natri.
Xesi.
Liti.
Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường là:
Na, Fe, K.
Na, Cr, K.
Be, Na, Ca
Na, Ba, K.
Ở nhiệt độ thường, kim loại Na phản ứng với nước tạo thành
NaOH và H2.
Na2O và H2.
Na2O và O2.
NaOH và O2.
Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím đổi sang màu xanh
NaNO3
NaOH
HNO3
HCl
Chất nào sau đây có tính lưỡng tính
Al(NO3)3
NaHCO3
Al
MgCl2
Cho các chất: NaHCO3, CO, Al(OH)3, Fe(OH)3, CO2, NH4Cl. Số chất tác dụng được với dung dịch NaOH ở nhiệt độ thường là
5
2
3
4
Dung dịch nào dưới đây tác dụng được với NaHCO3?
CaCl2.
NaOH.
Na2S.
BaSO4.
Chất nào sau đây có trong thành phần của phân kali?
NaCl
(NH2)2CO
NH4NO2
KNO3
Na2CO3, Na2SO4 và NaCl.
Na2CO3, NaCl và NaNO3.
NaNO3, Na2CO3 và NaCl.
NaCl, NaNO3 và Na2CO3.
Hỗn hợp X chứa Na2O, NH4Cl, NaHCO3 và BaCl2 có số mol mỗi chất đều bằng nhau. Cho hỗn hợp X vào nước (dư), đun nóng, dung dịch thu được chứa
NaCl, NaOH, BaCl2
NaCl, NaHCO3, NH4Cl, BaCl2.
NaCl, NaOH.
NaCl.
Dãy chất sau đây đều tác dụng với NaHCO3
HNO3, Ba(OH)2, MgSO4
HCl, Ca(OH)2, CH3COOH
. HCl, KOH, CaCl2.
HCl, BaCl2, Ba(OH)2.
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các kim loại nhóm IIA (kim loại kiềm thổ) có dạng:
ns1.
ns2np1.
ns2np2.
ns2.
Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại thuộc nhóm IIA là
4
1
3
2
Công thức chung của oxit kim loại thuộc nhóm IIA là
RO.
R2O3.
R2O.
RO2.
Cặp kim loại nào sau đây không tác dụng với nước ở điều kiện thường?
Ca và Li.
K và Na.
. Na và Ba
Be và Mg.
Cho lần lượt các kim loại. Be; Na, K, Ba, Ca, Fe, Ag vào nước. Số phản ứng xảy ra ở điều kiện thường là
3
5
2
4
Canxi hidroxit Ca(OH)2 còn gọi là:
Thạch cao khan
vôi sống
thạch cao sống
vôi tôi
Ở điều kiện thường, hợp chất nào sau đây tác dụng được với nước?
Mg.
Al2O3.
CaO.
Be
Cho khí CO2 vào lượng dư dung dịch nào sau đây sẽ tạo kết tủa?
MgCl2.
Ca(OH)2.
Ca(HCO3)2.
NaOH
Thạch cao nung được dùng để bó bột, đúc tượng do có hiện tượng giãn nở thể tích khi đông cứng. Thành phần chính của thạch cao nung chứa
CaSO4.
CaSO4.2H2O.
CaSO4.H2O.
Ca(HCO3)2.
Canxi cacbonat là thành phần chính của loại đá nào sau đây?
Đá vôi.
Đá đỏ.
. Đá mài.
Đá ong.
Chất nào sau đây được dùng để khử chua đất trong nông nghiệp?
CaO.
. Ca(NO3)2
CaCl2.
CaSO4.
Để khử chua cho đất người ta thường sử dụng
Đá vôi.
Vôi sống.
Phèn chua.
Thạch cao.
Nguyên tắc làm mềm nước cứng là
thay thế các ion Mg2+ và Ca2+ trong nước cứng bằng các ion khác.
oxi hoá các ion Mg2+ và Ca2+ trong nước cứng.
khử các ion Mg2+ và Ca2+ trong nước cứng.
làm giảm nồng độ các ion Mg2+ và Ca2+ trong nước cứng.
Nước chứa nhiều ion nào sau đây được gọi là nước cứng?
Be2+ và Ba2+.
Ca2+ và Ba2+.
Be2+ và Mg2+.
Ca2+ và Mg2+.
Dãy gồm các chất đều có thể làm mất tính cứng tạm thời của nước là
HCl, NaOH, Na2CO3.
KCl, Ca(OH)2, Na2CO3.
NaOH, Na3PO4, Na2CO3.
HCl, Ca(OH)2, Na2CO3
Để làm mất tính cứng tạm thời người ta không dùng cách nào sau đây?
Dùng Ca(OH)2 vừa đủ.
Dùng NaCl hoặc NaNO3.
Đun sôi nước.
Dùng Na2CO3 hoặc Na3PO4.
Hai chất được dùng để làm mềm nước cứng vĩnh cửu là
Na2CO3 và HCl.
Na2CO3 và Ca(OH)2.
Na2CO3 và Na3PO4.
NaCl và Ca(OH)2.
Nước cứng không gây ra tác hại nào dưới đây?
Gây ngộ độc nước uống.
Làm mất tính tẩy rửa của xà phòng, làm hư hại quần áo.
Làm hỏng các dung dịch pha chế. Làm thực phẩm lâu chín và giảm mùi vị thực phẩm.
Gây hao tốn nhiên liệu và không an toàn cho các nồi hơi, làm tắc các đường ống dẫn nước.
Cho các hóa chất sau: NaOH, Ca(OH)2, Na2CO3, Na3PO4, NaCl, HCl. Số chất sử dụng để làm mềm nước có tính cứng tạm thời là
3
4
2
5
Có thể dùng CaO mới nung để làm khô các chất khí
N2, Cl2, O2, H2.
NH3, O2, N2, H2.
NH3, SO2, CO, Cl2.
N2, NO2, CO2, CH4.
Nhập họ tên, ngày tháng năm sinh.
Bật camera trước để nhận diện
