WorksheetsBÀI TRẮC NGHIỆM GDKTPL GIỮA HKII 11.6
Total questions: 53
Worksheet time: 27mins
Name
Class
Date
1.
Câu 1: Quyền nào của công dân được đề cập đến trong khái niệm sau đây: “Mọi công dân, không phân biệt nam, nữ thuộc các dân tộc, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội khác nhau đều không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lí theo quy định của pháp luật”?
a)
A. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.
b)
B. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.
c)
C. Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật.
d)
D. Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo.
2.
Câu 2: Theo quy định của pháp luật, công dân bình đẳng trước pháp luật khi thực hiện nghĩa vụ
a)
A .Đóng thuế cho nhà nước.
b)
B. đầu tư các dự án kinh tế.
c)
C. đóng góp quỹ bảo trợ xã hội.
d)
D. thành lập doanh nghiệp tư nhân.
3.
Câu 3: Mọi công dân không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lí là
a)
A. san bằng lợi ích cá nhân.
b)
B. bình đẳng trước pháp luật.
c)
C. chia đều mọi lợi nhuận.
d)
D. được đáp ứng mọi nhu cầu.
4.
Câu 4: Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật không có ý nghĩa nào sau đây?
a)
A. Tạo điều kiện để công dân được sống an toàn, lành mạnh.
b)
B. Là cơ sở đảm bảo cho xã hội an toàn, ổn định và phát triển.
c)
C. Giúp bảo vệ lợi ích của một nhóm thiểu số người trong xã hội.
d)
D. Tạo sự công bằng, không bị phân biệt đối xử giữa mọi công dân.
5.
Câu 5: Trong trường hợp dưới đây, việc cơ quan thuế tỉnh B từ chối đề nghị của bà K đã thể hiện điều gì?Trường hợp. Ông N, bà M và bà K đều có cửa hàng bán quần áo may sẵn trên cùng một tuyến phố. Đến kì thu thuế, ông N và bà M đều thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ và đúng hạn.Riêng bà K luôn đề nghị cơ quan thuế ưu tiên cho chậm nộp thuế hằng tháng, vì bà là phụ nữ và kinh tế gia đình khó khăn hơn ông N và bà M. Đề nghị của bà K không được cơ quan thuế tỉnh B chấp thuận.
a)
A. Đảm bảo bình đẳng về nghĩa vụ nộp thuế của công dân.
b)
B. Đảm bảo bình đẳng về trách nhiệm pháp lí của công dân.
c)
C. Đảm bảo bình đẳng trong thực hiện các quyền của công dân.
d)
D. Đảm bảo bình đẳng về quyền tự do kinh doanh của công dân.
6.
Câu 6: Nam, nữ bình đẳng trong việc tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân - đó là quy định pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực nào?
a)
A. Chính trị.
b)
B. Kinh tế.
c)
C. Hôn nhân và gia đình.
d)
D. Văn hóa và giáo dục.
7.
Câu 7: Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế là: nam, nữ bình đẳng trong việc
a)
A. tiếp cận nguồn vốn, thị trường.
b)
B. tham gia các hoạt động xã hội.
c)
C. lựa chọn ngành, nghề đào tạo.
d)
D. ứng cử vào các cơ quan, tổ chức.
8.
Câu 8: Lao động nam và lao động nữ được đối xử bình đẳng tại nơi làm việc - đó là quy định pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực nào?
a)
A. Chính trị.
b)
B. Văn hóa.
c)
C. Lao động.
d)
D. Giáo dục.
9.
Câu 9: Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo là: nam, nữ bình đẳng về
a)
A. tham gia quản lí nhà nước.
b)
B. tiếp cận nguồn vốn đầu tư.
c)
C. độ tuổi đi học, đào tạo, bồi dưỡng.
d)
D. sử dụng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe.
10.
Câu 10: Một trong những nội dung của quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc
a)
A. tôn trọng danh dự của nhau.
b)
B. áp đặt quan điểm cá nhân.
c)
C. chiếm hữu tài sản công cộng.
d)
D. che giấu hành vi bạo lực.
11.
Câu 11: Bình đẳng giới có ý nghĩa quan trọng đối với đời sống con người và xã hội, ngoại trừ việc
a)
A. tạo điều kiện, cơ hội để nam và nữ phát huy năng lực của mình.
b)
B. là nhân tố duy nhất đảm bảo sự phát triển bền vững của đất nước.
c)
C. góp phần cải thiện và đóng góp vào sự phát triển bền vững của xã hội.
d)
D. củng cố quan hệ hợp tác, hỗ trợ nhau trong đời sống gia đình và xã hội.
12.
Câu 12: Trong tình huống dưới đây, chủ thể nào không vi phạm quy định pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động?Tình huống. Chị H đang làm việc tại công ty xuất nhập khẩu X. Chị luôn hoàn thành tốt mọi công việc được giao, có chuyên môn tốt và được đồng nghiệp quý mến. Nhưng khi khuyết trưởng phòng nhân sự, ông T (giám đốc công ty) đã không bổ nhiệm chị làm trưởng phòng nhân sự mà lại bổ nhiệm anh Q với lí do chị là nữ, tuổi còn trẻ.
a)
A. Chị H và anh Q.
b)
B. Chị H và ông T.
c)
C. Ông T và anh Q.
d)
D. Chị H, anh Q và ông T.
13.
Câu 13: Quyền bình đẳng giữa các dân tộc được hiểu là các dân tộc cùng sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam được Nhà nước và pháp luật
a)
A. đáp ứng mọi nhu cầu.
b)
B. tạo điều kiện phát triển.
c)
C. bãi bỏ thuế thu nhập.
d)
D. chia đều quỹ phúc lợi.
14.
Câu 14: Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động tôn giáo của các tôn giáo khác nhau đều có nghĩa vụ tuân thủ các quy định của Hiến pháp, Luật Tín ngưỡng, tôn giáo và các quy định pháp luật khác có liên quan - đó là nội dung bình đẳng giữa các tôn giáo về
a)
A. quyền.
b)
B. nghĩa vụ.
c)
C. giáo lí, giáo luật.
d)
D. trách nhiệm pháp lí.
15.
Câu 15: Trước các hành vi vi phạm quyền bình đẳng giữa các tôn giáo, chúng ta cần
a)
A. học tập, noi gương.
b)
B. khuyến khích, cổ vũ.
c)
C. lên án, ngăn chặn.
d)
D. thờ ơ, vô cảm.
16.
Câu 16: Theo quy định của pháp luật, công dân có thể thực hiện quyền tố của mình cáo trong trường hợp nào sau đây?
a)
A. Bị sa thải khi chưa đúng chuyên môn.
b)
B. Phát hiện hành vi trộm cắp tài sản.
c)
C. Nhận quyết định điều chuyển công tác khi vi phạm.
d)
D. Nhận quyết định xử phạt một cách thỏa đáng.
17.
Câu 17: Công dân có quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội, tham gia thảo luận và kiến nghị với cơ quan nhà nước về các vấn đề của cơ sở, địa phương và cả nước – đó là nội dung của quyền nào dưới đây?
a)
A. Quyền của công dân về tiếp cận thông tin.
b)
B. Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo.
c)
C. Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội.
d)
D. Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật.
18.
Câu 18: Công dân có nghĩa vụ gì trong tham gia quản lí nhà nước và xã hội?
a)
A. Bài trừ quyền tự do tín ngưỡng.
b)
B. Tham gia hiến máu nhân đạo.
c)
C. Trung thành và bảo vệ Tổ quốc.
d)
D. Từ chối nhận các di sản thừa kế.
19.
Câu 19: Về phía cơ quan nhà nước, những hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội gây ra hậu quả như thế nào?
a)
A. Vi phạm quyền tự do, dân chủ của công dân.
b)
B. Bị xử phạt và phải bồi thường nếu gây thiệt hại.
c)
C. Gây tổn thất về tinh thần, danh dự, uy tín của công dân.
d)
D. Làm giảm lòng tin của công dân vào sự quản lý của Nhà nước.
20.
Câu 20: Chủ thể nào trong trường hợp dưới đây đã vi phạm quy định pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội ?Trường hợp. Là Bí thư Chi đoàn lớp 12C, H được Bí thư Đoàn trường giao nhiệm vụ phổ biến thông tin và thu thập ý kiến đóng góp của các đoàn viên trong lớp đối với dự thảo Văn kiện Đại hội Đoàn toàn quốc và dự thảo Văn kiện Đại hội Đoàn tỉnh. Vì thời gian hơi gấp nên H đã tự đọc dự thảo các văn kiện và gửi ý kiến đóng góp cho cấp trên. Khi biết chuyện, thầy giáo T (Bí thư Đoàn trường) đã nghiêm khắc phê bình H và giải thích cho H hiểu việc làm đó đã vi phạm quyền bày tỏ ý kiến của các đoàn viên khác trong lớp. Các bạn sẽ không có cơ hội được nói lên nguyện vọng, ý kiến của cá nhân đối với hoạt động của Đoàn. H cảm thấy hối hận nên đã chủ động chia sẻ lại sự việc và xin lỗi cả lớp.
a)
A. Bạn H.
b)
B. Thầy T.
c)
C. Tất cả các chủ thể đều vi phạm.
d)
D. Không có chủ thể nào vi phạm.
21.
Câu 21: Theo quy định của pháp luật, trừ những trường hợp bị cấm, công dân từ đủ 18 tuổi trở lên có quyền
a)
A. tự do ngôn luận, báo chí và tiếp cận thông tin.
b)
B. ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp.
c)
C. bầu cử đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp.
d)
D. được pháp luật bảo hộ về sức khỏe, tính mạng, danh dự.
22.
Câu 22: Đọc trường hợp sau và cho biết: chủ thể nào đã có hành vi vi phạm quy định pháp luật về quyền bầu cử của công dân?Trường hợp. Là thành viên của Tổ bầu cử, ông V được phân công nhiệm vụ phát thẻ cử tri cho nhân dân. Khi đến nhà anh T, ông V chỉ phát thẻ cử tri cho anh và chị D (vợ anh T) mà không phát cho bà M (mẹ anh T). Sau khi nhận được thắc mắc ông V giải thích: Bà M không biết chữ nên ông V không ghi tên bà M vào danh sách cử tri của xã.
a)
A. Anh T.
b)
B. Chị D.
c)
C. Ông V.
d)
D. Bà M.
23.
Câu 23: Theo quy định của pháp luật, công dân có thể thực hiện quyền ứng cử bằng hình thức tự ứng cử hoặc được
a)
A. bí mật tranh cử.
b)
B. vận động tranh cử.
c)
C. giới thiệu ứng cử.
d)
D. ủy quyền ứng cử.
24.
Câu 24: Mọi hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử và ứng cử hội đều
a)
A. bị phạt cải tạo không giam giữ.
b)
B. phải chịu trách nhiệm pháp lí.
c)
C. phải bồi thường thiệt hại.
d)
D. bị phạt tù chung thân.
25.
Câu 25: Theo quy định của pháp luật, công dân đề nghị cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định điều động công tác đối với mình là thực hiện quyền
a)
A. trình báo.
b)
B. kháng nghị.
c)
C. tố cáo.
d)
D. khiếu nại.
26.
Câu 26: Quyền nào của công dân được đề cập đến trong khái niệm sau đây: “Mọi công dân, không phân biệt nam, nữ thuộc các dân tộc, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội khác nhau đều không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lí theo quy định của pháp luật”?
a)
A. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.
b)
B. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.
c)
C. Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật.
d)
D. Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo.
27.
Câu 27: Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân về nghĩa vụ?
a)
A. Lựa chọn loại hình bảo hiểm.
b)
B. Tham gia bảo vệ Tổ quốc.
c)
C. Từ bỏ quyền thừa kế tài sản.
d)
D. Hỗ trợ người già neo đơn.
28.
Câu 28: Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí là bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều
a)
A. được quyền phủ nhận lời khai nhân chứng.
b)
B. bị xử lí theo quy định của pháp luật.
c)
C. phải từ bỏ sở hữu mọi tài sản.
d)
D. phải tham gia lao động công ích.
29.
Câu 29: Hành vi nào dưới đây không vi phạm quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật?
a)
A. Nhà nước có chính sách miễn giảm học phí đối với học sinh là người dân tộc thiểu số.
b)
B. Dù thuộc diện nhập ngũ, nhưng T được miễn gọi nhập ngũ vì là con của chủ tịch xã.
c)
C. Dù vượt đèn đỏ, nhưng anh K không bị xử phạt vì anh là con chủ chủ tịch tỉnh B.
d)
D. Trường tiểu học X từ chối nhận học sinh C vì lý do: em C là người khuyết tật.
30.
Câu 30: Bạn học sinh nào trong tình huống dưới đây đã thực hiện đúng quy định công dân bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật?Tình huống. Năm nay M, N và K đều đủ 17 tuổi, đều thuộc diện đăng kí nghĩa vụ quân sự, theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự. M và N đã thực hiện xong việc đăng kí, còn K thì không tới đăng kí cho rằng: bố của K là nhà kinh doanh thành đạt, đã nộp nhiều tiền thuế cho Nhà nước, nên K được miễn đăng kí tham gia nghĩa vụ quân sự.
a)
A. Bạn M và K.
b)
B. Bạn K và N.
c)
C. Bạn M và N.
d)
D. Cả 3 bạn M, N, K.
31.
Câu 31: Nam, nữ bình đẳng trong việc tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân - đó là quy định pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực nào?
a)
A. Chính trị.
b)
B. Kinh tế.
c)
C. Hôn nhân và gia đình.
d)
D. Văn hóa và giáo dục.
32.
Câu 32: Nam, nữ bình đẳng trong việc tiếp cận thông tin, nguồn vốn đầu tư, thị trường - đó là quy định pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực nào?
a)
A. Chính trị.
b)
B. Kinh tế.
c)
C. Văn hóa.
d)
D. Giáo dục.
33.
Câu 33: Bất kì người nào đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều được tìm việc làm phù hợp với khả năng của mình là thể hiện công dân bình đẳng trong
a)
A. thực hiện quyền lao động.
b)
B. thực hiện quan hệ giao tiếp.
c)
C. việc chia đều của cải xã hội.
d)
D. việc san bằng thu nhập cá nhân.
34.
Câu 34: Nam, nữ bình đẳng về độ tuổi đi học, đào tạo, bồi dưỡng - đó là quy định pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực nào?
a)
A. Chính trị và xã hội.
b)
B. Khoa học và công nghệ.
c)
C. Hôn nhân và gia đình.
d)
D. Giáo dục và đào tạo.
35.
Câu 35: Một trong những nội dung của quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc
a)
A. bài trừ quyền tự do tín ngưỡng
b)
B. che giấu hành vi bạo lực.
c)
C. ngăn cản mọi nghi lễ tôn giáo.
d)
D. kế hoạch hóa gia đình.
36.
Câu 36: Thực hiện quy định về bình đẳng giới
a)
A. là nhiệm vụ lớn nhất của nhà nước.
b)
B. là trách nhiệm của mỗi cá nhân.
c)
C. là trách nhiệm riêng của cơ quan công an.
d)
D. là trách nhiệm riêng của cơ quan tư pháp.
37.
Câu 37: Chủ thể nào trong tình huống dưới đây đã vi phạm quy định pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động?Tình huống. Chị H đang làm việc tại công ty xuất nhập khẩu X. Chị luôn hoàn thành tốt mọi công việc được giao, có chuyên môn tốt và được đồng nghiệp quý mến. Nhưng khi khuyết trưởng phòng nhân sự, ông T (giám đốc công ty) đã không bổ nhiệm chị làm trưởng phòng nhân sự mà lại bổ nhiệm anh Q với lí do chị là nữ, tuổi còn trẻ.
a)
A. Anh Q.
b)
B. Chị H.
c)
C. Ông T.
d)
D. Ông T và anh Q.
38.
Câu 38: Theo quy định của pháp luật, quyền tự do, tín ngưỡng tôn giáo của mọi người được Nhà nước
a)
A. tôn trọng và bảo hộ.
b)
B. phân biệt đối xử.
c)
C. chỉ định.
d)
D. áp đặt.
39.
Câu 39: Trong trường hợp dưới đây, anh T và anh H cùng được hưởng bình đẳng giữa các dân tộc về lĩnh vực chính trị thông qua quyền nào?Trường hợp. Anh H và anh T thuộc các dân tộc khác nhau cùng sống trên địa bàn một huyện vùng cao. Anh H làm việc tại Ủy ban nhân dân huyện còn anh T thực hiện dự án chăn nuôi theo mô hình nông nghiệp sạch. Trong thời gian giữ chức danh Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, anh H đã đóng góp nhiều ý kiến để nâng cao hiệu quả sử dụng đất ở địa phương. Cùng thời điểm đó, do có uy tín, anh T được giới thiệu và trúng cử vào Hội đồng nhân dân xã.
a)
A. Thay đổi các chính sách xã hội.
b)
B. Thay đổi cơ cấu ngành kinh tế
c)
C. Tham gia sửa đổi Luật đất đai.
d)
D. Tham gia vào bộ máy nhà nước.
40.
Câu 40: Thực hiện tốt quyền bình đẳng giữa các tôn giáo đem lại nhiều ý nghĩa quan trọng, ngoại trừ việc
a)
A. Thể hiện chính sách đại đoàn kết tôn giáo của Đảng, Nhà nước.
b)
B. Huy động nguồn lực của các tôn giáo trong phát triển đất nước.
c)
C. Là nhân tố duy nhất đảm bảo sự ổn định chính trị của đất nước.
d)
D. Góp phần củng cố và tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
41.
Câu 41: Đọc trường hợp sau và trả lời câu hỏi:Trường hợp. Xã T cách xa trung tâm, gần biên giới, có đồng bào của nhiều dân tộc khác nhau cùng sinh sống. Người dân trên địa bàn xã T tin và theo nhiều tôn giáo khác nhau. Các tôn giáo đều được quyền xuất bản kinh, sách tôn giáo, sản xuất đồ dùng tôn giáo để phục vụ cho các hoạt động sinh hoạt tôn giáo của tôn giáo mình. Người dân xã T luôn đoàn kết một lòng, không phân biệt tôn giáo, dân tộc tích cực tham gia các hoạt động do chính quyền địa phương tổ chức, bảo vệ an ninh, giữ vững biên cương của Tổ quốc, nhờ đó mà tình nghĩa đồng bào được gắn bó, kinh tế - xã Tội phát triển, đời sống người dân ngày càng được nâng cao, xã T ngày càng giàu đẹp, đi lên cùng đất nước.Câu hỏi: Ở địa phương T, quyền bình đẳng giữa các tôn giáo được thể hiện như thế nào?
a)
A. Chính quyền xã T phân biệt đối xử giữa các tôn giáo trên địa bàn.
b)
B. Trên địa bàn xã T thường xuyên diễn ra các cuộc xung đột tôn giáo.
c)
C. Các tôn giáo trên địa bàn xã T bình đẳng trong hoạt động tôn giáo.
d)
D. Tại xã T, tín đồ theo các tôn giáo khác nhau thường có mâu thuẫn.
42.
Câu 42: Theo quy định của pháp luật, công dân thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội trong trường hợp nào sau đây?
a)
A. Đăng kí hiến máu nhân đạo.
b)
B. Khám tuyển nghĩa vụ quân sự
c)
C. Tham khảo dịch vụ trực tuyến.
d)
D. Đóng góp ý kiến vào dự thảo Luật.
43.
Câu 43: Công dân có nghĩa vụ gì trong tham gia quản lí nhà nước và xã hội?
a)
A. Bài trừ quyền tự do tôn giáo.
b)
B. Từ chối nhận các di sản thừa kế.
c)
C. Tham gia bảo vệ an ninh quốc gia.
d)
D. Tham gia các hoạt động thiện nguyện.
44.
Câu 44: Mọi hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội, xâm hại đến các quan hệ quản lý nhà nước và xã hội đều
a)
A. bị phạt cải tạo không giam giữ.
b)
B. phải chịu trách nhiệm pháp lí.
c)
C. phải bồi thường thiệt hại.
d)
D. bị phạt tù chung thân.
45.
Câu 45: Hành vi nào sau đây là thực hiện quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lí nhà nước và xã hội?
a)
A. Bà K không tố giác hành vi tham ô, tham nhũng của ông T là trưởng thôn.
b)
B. Trưởng thôn V tự ý quyết định mức đóng góp xây dựng nhà văn hóa thôn.
c)
C. Anh P tuyên truyền các quy định, chủ trương của xã cho bà con trong thôn.
d)
D. Chị G từ chối thảo luận, biểu quyết những vấn đề quan trọng của địa phương.
46.
Câu 46: Theo quy định của pháp luật, một trong những nguyên tắc thực hiện quyền bầu cử của công dân là
a)
A. thông qua đại diện.
b)
B. ủy quyền.
c)
C. công khai phiếu bầu.
d)
D. trực tiếp.
47.
Câu 47: Công dân có nghĩa vụ gì khi tham gia bầu cử, ứng cử?
a)
A. Sao chép nội dung phiếu bầu của người khác.
b)
B. Chỉ tham gia bầu cử khi được hưởng lợi ích vật chất.
c)
C. Tôn trọng quyền của người khác về bầu cử và ứng cử.
d)
D. Trao đổi với người khác về nội dung phiếu bầu của mình.
48.
Câu 48: Đối với cơ quan nhà nước, hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử và ứng cử gây ra hậu quả như thế nào?
a)
A. Suy sụp tinh thần và gây tổn thất kinh tế cho công dân.
b)
B. Không thể hiện được nguyện vọng của bản thân công dân.
c)
C. Ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng, danh dự của công dân.
d)
D. Làm sai lệch kết quả bầu cử và lãng phí ngân sách nhà nước.
49.
Câu 49: Theo quy định của pháp luật, công dân vi phạm nguyên tắc bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi thực hiện hành vi nào sau đây?
a)
A. Tìm hiểu danh sách các ứng cử viên.
b)
B. Giám sát quy trình niêm phong hòm phiếu.
c)
C. Tham khảo lí lịch trích ngang của đại biểu.
d)
D. Sao chép nội dung phiếu bầu của người khác.
50.
Câu 50: Theo quy định của pháp luật, công dân có thể thực hiện quyền khiếu nại khi nhận
a)
A. dự án hợp tác đầu tư nước ngoài.
b)
B. kế hoạch thử nghiệm vacxin.
c)
C. thông tin do nhân chứng cung cấp.
d)
D. quyết định xử phạt chưa thỏa đáng.
51.
Câu 51: Công dân thực hiện tố cáo có quyền được
a)
A. bảo đảm bí mật họ tên, địa chỉ, bút tích và thông tin cá nhân khác.
b)
B. ra quyết định gia hạn hoặc tạm đình chỉ việc giải quyết tố cáo.
c)
C. công khai họ tên, địa chỉ, bút tích và thông tin cá nhân khác.
d)
D. ra quyết định về việc thụ lí hoặc không thụ lí tố cáo.
52.
Câu 52: Trong quá trình thực hiện quyền khiếu nại, quyền tố cáo, công dân không được
a)
A. cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại, tố cáo.
b)
B. trình bày trung thực, chịu trách nhiệm về nội dung khiếu nại, tố cáo.
c)
C. lợi dụng khiếu nại, tố cáo để xâm hại đến quyền của chủ thể khác.
d)
D. tuân thủ pháp luật, tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.
53.
Câu 53: Trong trường hợp dưới đây, chị M đã thực hiện quyền nào của công dân?Trường hợp. Anh T là cán bộ địa chính - xây dựng của phường H đã nhận của bà Q (giám đốc doanh nghiệp tư nhân X đóng trên địa bàn phường H) số tiền 10 triệu đồng để không gây khó khăn cho việc cấp giấy chứng nhận cho bà. Biết được sự việc trên, chị M đã thu thập chứng cứ và đến cơ quan công an phường H để trình báo.
a)
A. Tố cáo.
b)
B. Truy tố.
c)
C. Khiếu nại.
d)
D. Khởi kiện.
100 %
