Worksheetsktpl 11 - ghk1
Total questions: 50
Worksheet time: 25hrs 0mins
Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận là nội dung của khái niệm
lợi tức
tranh giành
cạnh tranh
đấu tranh
Một trong những đặc trưng cơ bản phản ánh sự cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế đó là giữa họ luôn luôn có sự
ganh đua
thỏa hiệp
thỏa mãn
ký kết
Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục địch của cạnh tranh là nhằm
đầu cơ tích trữ nâng giá
hủy hoại môi trường thiên nhiên
khai thác cạn kiệt tài nguyên
giành nguồn nguyên liệu thuận lợi
Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm
giành ưu thế về khoa học và công nghệ
đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công
đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường
triệt tiêu mọi lợi nhuận kinh doanh
Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm
giành thị trường có lợi để bán hàng
tăng cường độc chiếm thị trường
làm cho môi trường bị suy thoái
tiếp cận bán hàng trực tuyến
Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm
đầu cơ tích trữ để nâng giá cao
nền tảng của sản xuất hàng hoá
tìm kiếm cơ hội đầu tư thuận lợi
đa dạng hóa các quan hệ kinh tế
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm
tìm kiếm các hợp đồng có lợi
triệt tiêu lợi nhuận đầu tư
kiểm soát tăng trưởng kinh tế
hạ giá thành sản phẩm
Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
kích thích sức sản xuất
đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường
khai thác tối đa mọi nguồn lực
Nội dung nào dưới đây thể hiện mục đích của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa?
Đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công
Kiểm soát tăng trưởng kinh tế
Thu lợi nhuận cho người kinh doanh
Hạn chế sử dụng nhiên liệu
Mục đích cuối cùng của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hoá là nhằm giành lấy
lao động
thị trường
lợi nhuận
nhiên liệu
Yếu tố nào ảnh hưởng đến cung mang tính tập trung nhất?
Chi phí sản xuất
Giá cả
Năng suất lao động
Nguồn lực
Khối lượng hàng hoá, dịch vụ hiện có trên thị trường và chuẩn bị đưa ra thị trường trong một thời kì nhất định, tương ứng với mức giá cả, khả năng sản xuất và chi phí sản xuất xác định là
cầu
tổng cầu
tổng cung
cung
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, cầu là khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng cần mua trong một thời kì xác định tương ứng với giá cả và
khả năng xác định
sản xuất xác định
nhu cầu xác định
thu nhập xác định
Số lượng hàng hóa, dịch vụ mà nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu của thị trường tương ứng với mức giá cả được xác định trong một khoảng thời gian nhất định được gọi là
cung
cầu
lạm phát
thất nghiệp
Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến cung là
giá cả của hàng hóa đó
nguồn gốc của hàng hóa
chất lượng của hàng hóa
vị thế của hàng hóa đó
Trong nền kinh tế thị trường, yếu tố nào dưới đây không ảnh hưởng tới cung hàng hóa?
Giá cả của hàng hóa đó
Thu nhập của người tiêu dùng
Nguồn gốc xuất thân doanh nghiệp
Giá cả của các hàng hóa cùng loại
Trong nền kinh tế thị trường, yếu tố nào dưới đây không ảnh hưởng tới cung hàng hóa?
Kỳ vọng của người sản xuất
Tâm lý của người tiêu dùng
Tâm trạng của người mua hàng
Thị hiếu của người tiêu dùng
Khi thu nhập của người tiêu dùng tăng lên sẽ làm cho cầu về hóa hóa tăng lên từ đó thúc đẩy cung về hàng hóa
giảm xuống
tăng lên
giữ nguyên
không đổi
Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến cung là
giá cả của hàng hóa đó
nguồn gốc của hàng hóa
chất lượng của hàng hóa
vị thế của hàng hóa đó
Trong nền kinh tế thị trường, nếu giá cả các yếu tố đầu vào của sản xuất như tiền công, giá nguyên vật liệu, tiền thuê đất,... giảm giá thì sẽ tác động như thế nào đến cung hàng hóa?
Cung giảm xuống
Cung tăng lên
Cung không đổi
Cung bằng cầu
Trong nền kinh tế, khi mức giá chung các hàng hoá, dịch vụ của nền kinh tế tăng một cách liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là
lạm phát
tiền tệ
cung cầu
thị trường
Trong nền kinh tế, dấu hiệu cơ bản để nhận biết nền kinh tế đó đang ở trong thời kỳ lạm phát đó là sự
tăng giá hàng hóa, dịch vụ
giảm giá hành hóa, dịch vụ
gia tăng nguồn cung hàng hóa
suy giảm nguồn cung hàng hóa
Khi mức độ tăng giá của hàng hóa và dịch vụ ở một con số điều đó phản ánh mức độ lạm phát của nền kinh tế đó ở mức độ
lạm phát vừa phải
lạm phát phi mã
siêu lạm phát
không đáng kể
Trong nền kinh tế, khi lạm phát ở mức độ vừa phải thì giá cả hàng hóa, dịch vụ thường tăng ở mức độ
một con số
hai con số trở lên
không đáng kể
không xác định
Trong nền kinh tế, khi mức độ tăng của giá cả ở một con số hằng năm từ 0% đến dưới 10% khi đó nền kinh tế có mức độ
lạm phát vừa phải
lạm phát phi mã
siêu lạm phát
lạm phát tuyệt đối
Trong nền kinh tế, khi mức độ tăng của giá cả ở hai con số trở lên hằng năm, gây bất ổn nghiêm trọng trong nền kinh tế khi đó lạm phát của nền kinh tế ở mức độ
lạm phát vừa phải
lạm phát phi mã
siêu lạm phát
lạm phát tượng trưng
Trong nền kinh tế, khi lạm phát ở mức độ phi mã nó thể hiện ở mức độ tăng của giá cả hàng hóa, dịch vụ từ
hai con số trở lên
một con số trở lên
không đến có
mọi ngành hàng
Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ gây ra hiện tượng như thế nào đối với nền kinh tế đó?
bất ổn nghiêm trọng
hiệu ứng tích cực
sụp đổ hoàn toàn
cung tăng liên tục
Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ làm cho giá trị đồng tiền của nước đó như thế nào?
Tăng giá trị phi mã
Mất giá nhanh chóng
Không thay đổi giá trị
Ngày càng tăng giá trị
Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ làm cho lãi suất thực tế của đồng tiền nước đó có xu hướng
giảm
tăng
không đổi
giữ nguyên
Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm là nội dung của khái niệm
thất nghiệp
lạm phát
thu nhập
khủng hoảng
Thất nghiệp là tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được
vị trí
việc làm
bạn đời
chỗ ở
Khi người lao động trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, muốn làm việc nhưng không thể tìm được việc làm ở mức lương thịnh hành khi đó người lao động đó đang
trưởng thành
phát triển
thất nghiệp
tự tin
Trong nền kinh tế, việc phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện là căn cứ vào
tính chất của thất nghiệp
nguồn gốc thất nghiệp
chu kỳ thất nghiệp
cơ cấu thất nghiệp
Trong nền kinh tế, căn cứ vào tính chất của thất nghiệp thì thất nghiệp được chia thành thất nghiệp tự nguyện và thất nghiệp
tự giác
quyền lực
không tự nguyện
luôn bắt buộc
Việc phân chia các loại hình thất nghiệp thành thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu, thất nghiệp chu kì là căn cứ vào
tính chất của thất nghiệp
nguồn gốc thất nghiệp
chu kỳ thất nghiệp
nguyên nhân của thất nghiệp
Trong nền kinh tế, thất nghiệp tự nhiên là hình thức thất nghiệp trong đó bao gồm thất nghiệp tạm thời và thất nghiệp
không tạm thời
cơ cấu
truyền thống
hiện đại
Loại hình thất nghiệp được phát sinh do sự dịch chuyển không ngừng của người lao động giữa các vùng, các loại công việc hoặc giữa các giai đoạn khác nhau trong cuộc sống được gọi là
thất nghiệp cơ cấu
thất nghiệp tạm thời
thất nghiệp chu kỳ
thất nghiệp tự nguyện
Loại hình thất nghiệp gắn liền với sự biến động cơ cấu kinh tế và sự thay đổi của công nghệ dẫn đến yêu cầu lao động có trình độ cao hơn, lao động không đáp ứng yêu cầu sẽ bị đào thải là hình thức
thất nghiệm cơ cấu
thất nghiệm tạm thời
thất nghiệp tự nguyện
thất nghiệm chu kỳ
Loại hình thất nghiệp gắn với từng giai đoạn trong chu kỳ kinh tế được gọi là
thất nghiệp tự nguyện
thất nghiệp cơ cấu
thất nghiệp tự nhiên
thất nghiệp chu kỳ
Hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu của đời sống xã hội là nội dung của khái niệm
lao động
cạnh tranh
thất nghiệp
cung cầu
Trong hoạt động sản xuất, lao động có vai trò như là một yếu tố
đầu vào
đầu ra
thứ yếu
độc lập
Là sự thỏa thuận giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động về tiền công, tiền lương và các điều kiện làm việc khác là nội dung của khái niệm
thị trường lao động
thị trường tài chính
thị trường tiền tệ
thị trường công nghệ
Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động và người mua sức lao động thỏa thuận nội dung nào dưới đây?
Tiền công, tiền lương
Điều kiện đi nước ngoài
Điều kiện xuất khẩu lao động
Tiền môi giới lao động
Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động và người mua sức lao động có thể lựa chọn hình thức thỏa thuận nào dưới đây?
Bằng văn bản
Bằng tiền đặt cọc
Bằng tài sản cá nhân
Bằng quyền lực
Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động và người mua sức lao động có thể lựa chọn hình thức thỏa thuận nào dưới đây?
Bằng miệng
Bằng tiền
Bằng tài sản
Bằng quyền lực
Khi tham gia vào thị trường lao động, việc ký kết hợp đồng mua bán sức lao động giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động được thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây?
Tự nguyện
Cưỡng chế
Cưỡng bức
Tự giác
Khi tham gia vào thị trường lao động, việc ký kết hợp đồng mua bán sức lao động giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động được thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây?
Bình đẳng
Quyền uy
Phục tùng
Cưỡng chế
Khi tham gia vào thị trường lao động, việc ký kết hợp đồng mua bán sức lao động giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động được thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây?
Trực tiếp
Gián tiếp
Ủy quyền
Đại diện
Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động còn có thể gọi là
cung về sức lao động
cầu về sức lao động
giá cả sức lao động
tiền tệ sức lao động
