wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Giữa Kì II - GDKT-PL

Total questions: 46

Worksheet time: 23mins

Name
Class
Date
1.

Nam, nữ bình đẳng trong việc tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân - đó là quy định pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực nào?

a)

Chính trị.

b)

Kinh tế.

c)

Hôn nhân và gia đình.

d)

Văn hóa và giáo dục.

2.

Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị là: nam, nữ bình đẳng trong

a)

tiếp cận các cơ hội việc làm.

b)

tham gia quản lý nhà nước.

c)

tiến hành hoạt động sản xuất.

d)

lựa chọn nghề nghiệp.

3.

Hành vi của chị K trong tình huống dưới đây đã vi phạm quy định pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực nào?Tình huống. Được biết Hội phụ nữ xã X thành lập đội công tác nhằm tuyên truyền, tư vấn cho cộng đồng về chăm sóc sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình, anh M và chị V đã đăng kí tham gia. Tuy nhiên, chị K (Hội trưởng Hội phụ nữ xã X) đã gạch tên anh M ra khỏi danh sách ứng viên vì chị cho rằng: công việc này không phù hợp với nam giới.

a)

Chính trị.

b)

Kinh tế.

c)

Lao động.

d)

Văn hóa.

4.

Trong tình huống dưới đây, chủ thể nào không vi phạm quy định pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị?Tình huống. Anh V và chị T tự ứng cử đại biểu HĐND cấp xã. Biết được thông tin này, ông N (cán bộ xã Y) rất bức xúc. Ông N cho rằng: chị T là phụ nữ, không có đủ trình độ và năng lực để trở thành đại biểu HĐND, do đó, ông N đã nhiều lần tung tin đồn thất thiệt, làm ảnh hưởng đến uy tín và danh dự của chị T.

a)

Ông N, anh V và chị T.

b)

Anh V và ông N.

c)

Chị T và anh V.

d)

Ông N và chị T.

5.

Nam, nữ bình đẳng trong việc quản lý doanh nghiệp - đó là quy định pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực nào?

a)

Chính trị.

b)

Kinh tế.

c)

Văn hóa.

d)

Giáo dục.

6.

Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế là: nam, nữ bình đẳng trong việc

a)

thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất.

b)

tiếp cận và hưởng thụ các chính sách về giáo dục, đào tạo.

c)

tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử Đại biểu Quốc hội.

d)

t tiếp cận các khoá đào tạo về khoa học và công nghệ.

7.

Bất kì người nào đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều được tìm việc làm phù hợp với khả năng của mình là thể hiện công dân bình đẳng trong

a)

thực hiện quyền lao động.

b)

thực hiện quan hệ giao tiếp.

c)

việc chia đều của cải xã hội.

d)

việc san bằng thu nhập cá nhân.

8.

Lao động nam và lao động nữ được đối xử bình đẳng tại nơi làm việc - đó là quy định pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực nào?

a)

Chính trị.

b)

Văn hóa.

c)

Lao động.

d)

Giáo dục.

9.

Hành vi của ông T trong tình huống dưới đây đã vi phạm quy định pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực nào? Tình huống. Chị H đang làm việc tại công ty xuất nhập khẩu X. Chị luôn hoàn thành tốt mọi công việc được giao, có chuyên môn tốt và được đồng nghiệp quý mến. Nhưng khi khuyết trưởng phòng nhân sự, ông T (giám đốc công ty) đã không bổ nhiệm chị làm trưởng phòng nhân sự mà lại bổ nhiệm anh Q với lí do chị là nữ, tuổi còn trẻ.

a)

Chính trị.

b)

Văn hóa.

c)

Lao động.

d)

Giáo dục.

10.

Chủ thể nào trong tình huống dưới đây đã vi phạm quy định pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động? Tình huống. Trường mầm non dân lập B có nhu cầu mở rộng quy mô đào tạo, tăng thêm số lớp trong trường. Để đáp ứng nhu cầu này, nhà trường đã thông báo tuyển dụng thêm giáo viên. Đọc được thông báo, anh Q và chị M cùng nộp hồ sơ dự tuyển vào vị trí giáo viên mầm non của trường B. Tuy nhiên, bà K (hiệu trưởng) đã từ chối hồ sơ của anh Q với lý do: nghề này chỉ phù hợp với nữ giới.

a)

Anh Q.

b)

Bà K.

c)

Chị M.

d)

Bà K và chị M.

11.

Nam, nữ bình đẳng trong việc lựa chọn ngành, nghề học tập, đào tạo - đó là quy định pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực nào?

a)

Chính trị và xã hội.

b)

Khoa học và công nghệ.

c)

Hôn nhân và gia đình.

d)

Giáo dục và đào tạo.

12.

Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo là: nam, nữ bình đẳng trong việc

a)

ứng cử và được giới thiệu ứng cử vào các cơ quan, tổ chức.

b)

tiếp cận thông tin, nguồn vốn đầu tư và thị trường lao động.

c)

tiếp cận và hưởng thụ các chính sách về giáo dục, đào tạo.

d)

tiếp cận các cơ hội việc làm và lựa chọn nơi làm việc.

13.

Chủ thể nào dưới đây đã vi phạm quy định pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo?

Tình huống. Anh K và chị P là nhân viên của ông ty X. Hai người đều là những nhân viên có chuyên môn tốt, thái độ làm việc chăm chỉ và có tinh thần cầu tiến. Nhận thấy những phẩm chất tốt của anh K và chị P nên anh C (trưởng phòng nhân sự) đã đề cử hai nhân viên này tham gia khóa đào tạo về chuyển đổi số trong lĩnh vực khoa học môi trường tại nước ngoài. Biết được tin này, anh K và chị P rất vui và thể hiện nguyện vọng sẵn sàng tham gia khóa đào tạo. Tuy nhiên, khi danh sách đề cử được chuyển tới ông S (giám đốc công ty), ông S đã gạch tên chị P vì ông cho rằng: lĩnh vực này có nhiều thách thức, tính cạnh tranh cao nên không phù hợp với nữ giới.

a)

. Anh K.

b)

Chị P.

c)

Anh C.

d)

. Ông S.

14.

Theo quy định của pháp luật, một trong những nội dung của bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là vợ, chồng không được

a)

xúc phạm danh dự của nhau.

b)

chăm sóc con khi bị bệnh.

c)

sở hữu tài sản riêng.

d)

giúp đỡ nhau cùng phát triển.

15.

Chủ thể nào trong tình huống dưới đây đã vi phạm quy định pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình?

Tình huống. Vợ chồng anh T, chị K đã có 2 con gái. Do không ép được chị K sinh thêm con thứ 3 với hi vọng có được con trai để “nối dõi tông đường”, anh T đã thường xuyên mắng nhiếc, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của chị K. Bức xúc với hành vi bạo lực tinh thần của chồng, chị K bí mật rút tiền tiết kiệm của 2 vợ chồng và thu xếp hành lí, đưa các con bỏ trốn.

a)

Anh T.

b)

Chị K.

c)

Cả anh T và chị K đều vi phạm.

d)

Không có chủ thể nào vi phạm.

16.

Một trong những nội dung của quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc

a)

bài trừ quyền tự do tín ngưỡng

b)

che giấu hành vi bạo lực.

c)

ngăn cản mọi nghi lễ tôn giáo.

d)

kế hoạch hóa gia đình.

17.

Hành vi của bà C trong tình huống dưới đây đã vi phạm quy định pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực nào? Tình huống. Ông M là chủ doanh nghiệp tư nhân. Do cần vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh, nên ông muốn chuyển nhượng quyền sử dụng mảnh đất có diện tích 120 m2 đất ở xã A (mảnh đất này là tài sản chung của vợ chồng ông M). Khi ông M bàn bạc với vợ (bà C) về việc này, bà C không đồng ý vì cho rằng giá bán quá rẻ. Không được sự đồng thuận của vợ, nên ông M đành suy nghĩ, tìm phương án khác để huy động vốn. Tuy nhiên, ông M không biết sự thật rằng: 6 tháng trước, bà C đã bí mật đem giấy chứng nhận quyền sở hữu của mảnh đất đó thế chấp tại ngân hàng để lấy tiền trả nợ cho em trai.

a)

Lao động và công vụ.

b)

Huyết thống và gia tộc.

c)

Tài chính và việc làm.

d)

Hôn nhân và gia đình.

18.

Bình đẳng giới không có ý nghĩa nào sau đây đối với đời sống của con người và xã hội?

a)

Tạo điều kiện, cơ hội để nam và nữ phát huy năng lực của mình.

b)

Là nhân tố duy nhất đảm bảo sự phát triển bền vững của đất nước.

c)

Góp phần cải thiện và đóng góp vào sự phát triển bền vững của xã hội.

d)

Củng cố quan hệ hợp tác, hỗ trợ nhau trong đời sống gia đình và xã hội.

19.

Đối với các hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới, chúng ta cần

a)

học tập, noi gương.

b)

khuyến khích, cổ vũ.

c)

lên án, ngăn chặn.

d)

thờ ơ, vô cảm.

20.

Quyền bình đẳng giữa các dân tộc được hiểu là các dân tộc cùng sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam được Nhà nước và pháp luật

a)

hợp nhất.

b)

tôn trọng.

c)

phân lập.

d)

hoán đổi.

21.

Các chủ thể trong trường hợp dưới đây đã được hưởng bình đẳng giữa các dân tộc về lĩnh vực chính trị thông qua quyền nào?

Trường hợp. Anh M và anh S thuộc các dân tộc khác nhau cùng sống trên địa bàn một huyện vùng cao. Anh M làm việc tại Ủy ban nhân dân huyện còn anh S thực hiện dự án chăn nuôi theo mô hình nông nghiệp sạch. Trong thời gian giữ chức danh Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, anh M đã đóng góp nhiều ý kiến để nâng cao hiệu quả sử dụng đất ở địa phương. Cùng thời điểm đó, do có uy tín, anh S được giới thiệu và trúng cử vào Hội đồng nhân dân xã.

a)

Thay đổi các chính sách xã hội.

b)

Thay đổi cơ cấu ngành kinh tế

c)

. Tham gia sửa đổi Luật đất đai.       

d)

Tham gia vào bộ máy nhà nước.

22.

Các chủ thể trong trường hợp dưới đây đã được hưởng bình đẳng giữa các dân tộc về lĩnh vực chính trị thông qua quyền nào? Trường hợp. Anh M và anh S thuộc các dân tộc khác nhau cùng sống trên địa bàn một huyện vùng cao. Anh M làm việc tại Ủy ban nhân dân huyện còn anh S thực hiện dự án chăn nuôi theo mô hình nông nghiệp sạch. Trong thời gian giữ chức danh Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, anh M đã đóng góp nhiều ý kiến để nâng cao hiệu quả sử dụng đất ở địa phương. Cùng thời điểm đó, do có uy tín, anh S được giới thiệu và trúng cử vào Hội đồng nhân dân xã.

a)

Thay đổi các chính sách xã hội.

b)

Thay đổi cơ cấu ngành kinh tế

c)

Tham gia sửa đổi Luật đất đai.

d)

Tham gia vào bộ máy nhà nước.

23.

Tất cả các dân tộc sinh sống trên đất nước Việt Nam đều có quyền và nghĩa vụ trung thành với Tổ quốc - đó là biểu hiện của quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên phương diện nào?

a)

Chính trị.

b)

Kinh tế.

c)

Văn hóa.

d)

Giáo dục.

24.

Trong trường hợp dưới đây, anh A và chị G cùng thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc ở phương diện nào?

Trường hợp. Anh A và chị G thuộc các dân tộc khác nhau cùng sống trên địa bàn một xã vùng cao. Sau khi tốt nghiệp đại học, anh A tham gia phát triển kinh tế gia đình, chị G nhận dạy ngoại ngữ miễn phí cho các em nhỏ vùng cao. Tại cuộc họp lấy ý kiến của nhân dân về việc triển khai dự  án tái định cư của chính quyền xã, anh A phát biểu về những bất cập của dự án còn chị G đã đề xuất một số giải pháp tháo gỡ khó khăn trên.

a)

Kinh tế.

b)

Chính trị.

c)

Văn hóa, đối ngoại.

d)

Quốc phòng, an ninh.

25.

Biểu hiện nào dưới đây cho thấy các dân tộc sinh sống trên đất nước Việt Nam đều bình đẳng về chính trị?

a)

Các dân tộc tham gia thảo luận các vấn đề chung của đất nước

b)

Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình.

c)

Các dân tộc được nhà nước tạo mọi điều kiện để phát triển kinh tế.

d)

Các dân tộc được giữ gìn, phát huy phong tục, tập quán của mình.

26.

Trong trường hợp sau, chị B và anh A được hưởng quyền bình đẳng giữa các dân tộc ở phương diện nào sau đây?

Trường hợp. Chị B là người dân tộc Dao, anh A là người dân tộc Nùng; cả hai người đều cùng sinh sống trên địa bàn của tỉnh X. Sau khi tốt nghiệp đại học, anh A về quê nhà và được chính quyền địa phương hỗ trợ kinh phí thực hiện dự án phục dựng các trò chơi dân gian của dân tộc mình; chị B được vay vốn ưu đãi để phát triển công ty của gia đình tại thành phố nơi chị đã sinh ra.

a)

Chính trị.

b)

Kinh tế.

c)

Văn hóa.

d)

Tín ngưỡng.

27.

Biểu hiện nào dưới đây cho thấy các dân tộc sinh sống trên đất nước Việt Nam đều bình đẳng về kinh tế?

a)

Tất cả các dân tộc đều có quyền tham gia vào các thành phần kinh tế.

b)

Các dân tộc đều có quyền thảo luận về các vấn đề chung của đất nước.

c)

Các dân tộc đều có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình.

d)

Chính sách phát triển kinh tế có sự phân biệt giữa dân tộc đa số, thiểu số.

28.

Tất cả các dân tộc sinh sống trên đất nước Việt Nam được Đảng, Nhà nước bảo đảm và tạo mọi điều kiện để có cơ hội phát triển về kinh tế - đó là biểu hiện của quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên phương diện nào?

a)

Chính trị.

b)

Kinh tế.

c)

Văn hóa.

d)

Tín

29.

Hành vi của anh P trong trường hợp dưới đây đã vi phạm quy định của pháp luật về quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên phương diện nào? Trường hợp. Để mở rộng sản xuất, Công ty X đăng tin tuyển dụng 3 kĩ sư tin học biết tiếng Anh vào làm việc. Đối chiếu với các tiêu chuẩn mà công ty đề ra đối với ứng viên, anh Q và chị M thấy mình đều đủ cả nên đã đăng kí dự tuyển. Tuy nhiên, hồ sơ của anh Q không được anh P (Giám đốc Công ty X) chấp nhận vì lí do anh Q là người dân tộc thiểu số.

a)

Chính trị.

b)

Kinh tế.

c)

Văn hóa.

d)

Giáo dục.

30.

Tất cả các dân tộc sinh sống trên đất nước Việt Nam được Đảng, Nhà nước tạo mọi điều kiện để mỗi dân tộc gìn giữ, phát huy và phát triển bản sắc văn hoá của dân tộc mình - đó là biểu hiện của quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên phương diện nào?

a)

An ninh.

b)

Chính trị.

c)

Văn hóa.

d)

Quốc phòng.

31.

Biểu hiện nào dưới đây cho thấy các dân tộc sinh sống trên đất nước Việt Nam đều bình đẳng về văn hóa?

a)

Các dân tộc có quyền làm chủ đất nước, tham gia quản lí xã hội.

b)

Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình.

c)

Các dân tộc đều có cơ hội học tập và bình đẳng trong giáo dục.

d)

Các dân tộc được tạo cơ hội, điều kiện để phát triển kinh tế.

32.

Hành động của anh V và chị A trong trường hợp dưới đây đã thực hiện tốt quy định của pháp luật về quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên phương diện nào?

Trường hợp. Sau khi tốt nghiệp Trường Đại học Sư phạm X, chị A và anh V xung phong nhận công tác tại vùng sâu, vùng xa, nơi có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống. Biết được việc này, người thân của chị A và anh V đã khuyên: không nên chọn đi đến những nơi khó khăn như vậy mà nên ở lại thành phố để làm việc. Tuy nhiên, chị A và anh V vẫn kiên định với lựa chọn của mình, vì: anh, chị muốn góp một phần công sức bé nhỏ để phát triển văn hoá, giáo dục cho đồng bào dân tộc thiểu số.

a)

. An ninh.

b)

Chính trị.

c)

Giáo dục.

d)

Kinh tế.

33.

Quan điểm của bạn học sinh nào trong tình huống dưới đây là đúng?

Tình huống. T và K sinh ra, lớn lên và học tập cùng trưởng tại địa phương H. Cả hai cùng dự thi vào Trường Đại học V và có số điểm thi đại học bằng nhau, nhưng T là người dân tộc thiểu số, được cộng thêm điểm ưu tiên nên đủ điểm đỗ, còn K là người dân tộc Kinh, không được cộng điểm ưu tiên nên không đỗ. Vì kết quả thi không như ý muốn, K cảm thấy bức xúc và tâm sự với bạn thân là M rằng: việc nhà nước thực hiện cộng điểm ưu tiên cho các bạn học sinh người dân tộc thiểu số là không được đảm bảo sự bình đẳng giữa các dân tộc. Không đồng tình với ý kiến của K, bạn M cho rằng: Việc Nhà nước ưu tiên trong tuyển sinh đại học đối với người dân tộc thiểu số là hoàn toàn hợp lí, nhằm tạo điều kiện  thuận lợi để học sinh dân tộc thiểu số, vùng sâu vùng xa,… có thể tiếp tục học tập, lĩnh hội tri thức như mọi công dân khác, qua đó, góp phần tích cực vào việc nâng cao dân trí, rút ngắn khoảng cách chênh lệch về trình độ phát triển giữa các vùng trong cả nước.

a)

Quan điểm của bạn K đúng.

b)

Quan điểm của bạn M đúng.

c)

Quan điểm của hai bạn K và M đều đúng.

d)

Quan điểm của hai bạn K và M đều sai.

34.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của quyền bình đẳng giữa các dân tộc đối với đời sống con người và xã hội?

a)

Tạo điều kiện để mỗi dân tộc đều có cơ hội phát triển.

b)

Góp phần củng cố và tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc.

c)

Gia tăng sự chênh lệch trình độ phát triển giữa các dân tộc.

d)

Phát huy nguồn lực của các dân tộc trong xây dựng đất nước.

35.

Các tôn giáo được Nhà nước công nhận đều bình đẳng trong việc hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ, trách nhiệm pháp lí - đó là nội dung của quyền nào dưới đây?

a)

Quyền bình đẳng giữa các dân tộc.

b)

Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo.

c)

Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo.

d)

Quyền bình đẳng giữa các công dân.

36.

Những nơi thờ tự của các tôn giáo được pháp luật

a)

bảo hộ.

b)

phân lập.

c)

cô lập.

d)

xâm phạm.

37.

Sự bình đẳng về quyền giữa các tôn giáo được thể hiện như thế nào?

a)

Có sự phân biệt đối xử về quyền giữa người có tôn giáo hoặc không tôn giáo.

b)

Những nơi thờ tự của các tôn giáo được pháp luật bảo hộ, nghiêm cấm xâm phạm.

c)

Các tổ chức tôn giáo không được phép sở hữu tài sản và tổ chức sinh hoạt tôn giáo.

d)

Mỗi công dân bắt buộc phải theo một tôn giáo nào đó để nhà nước dễ dàng quản lí.

38.

Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo được thể hiện như thế nào trong trường hợp dưới đây?giữa các tôn giáo được thể hiện như thế nào trong trường hợp dưới đây? Trường hợp. Xã H cách xa trung tâm, gần biên giới, có đồng bào của nhiều dân tộc khác nhau cùng sinh sống. Người dân trên địa bàn xã H tin và theo nhiều tôn giáo khác nhau. Các tôn giáo đều được quyền xuất bản kinh, sách tôn giáo, sản xuất đồ dùng tôn giáo để phục vụ cho các hoạt động sinh hoạt tôn giáo của tôn giáo mình. Người dân xã H luôn đoàn kết một lòng, không phân biệt tôn giáo, dân tộc tích cực tham gia các hoạt động do chính quyền địa phương tổ chức, bảo vệ an ninh, giữ vững biên cương của Tổ quốc, nhờ đó mà tình nghĩa đồng bào được gắn bó, kinh tế - xã hội phát triển, đời sống người dân ngày càng được nâng cao, xã H ngày càng giàu đẹp, đi lên cùng đất nước.

a)

Chính quyền xã H phân biệt đối xử giữa các tôn giáo trên địa bàn.

b)

Trên địa bàn xã H thường xuyên diễn ra các cuộc xung đột tôn giáo.

c)

Các tôn giáo trên địa bàn xã H bình đẳng trong hoạt động tôn giáo.

d)

Tại xã H, tín đồ theo các tôn giáo khác nhau thường có mâu thuẫn.

39.

Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động tôn giáo của các tôn giáo khác nhau đều có nghĩa vụ

a)

tuân thủ Hiến pháp, pháp luật.

b)

làm việc tốt, có lòng thiện.

c)

bớt sân si, thôi tranh giành.

d)

nói lời hay, làm việc thiện.

40.

Đọc trường hợp sau và cho biết: ở địa phương H, sự bình đẳng về nghĩa vụ giữa các tôn giáo được thể hiện như thế nào?

Trường hợp. Thi hành Chỉ thị của Chính quyền thành phố H là trong thời gian có dịch bệnh không tập trung đông người để phòng tránh sự lây lan của dịch bệnh, các tổ chức và tín đồ của tất cả các tôn giáo trên địa bàn thành phố H đã thực hiện các hoạt động sinh hoạt tôn giáo bằng hình thức trực tuyến. Các chức sắc, chức việc, nhà tu hành, người đại diện, ban quản lí cơ sở tôn giáo thường xuyên hướng dẫn tín đồ và người dân nghiêm chỉnh chấp hành những quy định về phòng, chống dịch của Chính quyền thành phố.

a)

Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động tôn giáo đều tuân thủ pháp luật.

b)

Các tín đồ chỉ cần tuân theo những giáo lí, giáo luật của tôn giáo mình.

c)

. Chính quyền thành phố H nghiêm cấm sự hoạt động của các tôn giáo.

d)

Chính quyền thành phố H có sự phân biệt đối xử giữa các tôn giáo.

41.

Các tổ chức tôn giáo, cũng như người theo các tôn giáo khác nhau dù ở bất kì cương vị nào nếu vi phạm pháp luật

a)

phải từ bỏ sở hữu mọi tài sản.

b)

phải tham gia lao động công ích.

c)

bị xử lí theo quy định của pháp luật.

d)

được quyền phủ nhận lời khai nhân chứng.

42.

Các tôn giáo bình đẳng với nhau về trách nhiệm pháp lí biểu hiện như thế nào trong trường hợp sau? Trường hợp. Trong thời gian có dịch bệnh, chính quyền thành phố S đã ra quy định cấm tụ tập đông người, nhằm hạn chế sự lây lan của dịch bệnh, nhưng cơ sở của tôn giáo T và của tôn giáo N vẫn lén lút tổ chức sinh hoạt tôn giáo dẫn đến dịch bệnh lây lan nhiều tại địa phương. Khi bị phát hiện, chính quyền thành phố đã yêu cầu cả hai cơ sở tôn giáo T và tôn giáo N phải tạm dừng sinh hoạt tôn giáo và xử phạt hành chính đối với cả hai cơ sở tôn giáo này.

a)

Chính quyền thành phố S xử phạt hành chính đối với cơ sở của tôn giáo T và N.

b)

Chính quyền thành phố S nghiêm cấm tôn giáo T và N hoạt động tại địa phương.

c)

Chính quyền thành phố S có sự phân biệt đối xử giữa tín đồ hai tôn giáo T

d)

 Dù vi phạm pháp luật nhưng cơ sở của hai tôn giáo T và N không bị chính quyền xử lí.

43.

Thực hiện tốt quyền bình đẳng giữa các tôn giáo không đem lại ý nghĩa nào sau đây?

a)

Huy động nguồn lực của các tôn giáo trong phát triển đất nước.

b)

Là nhân tố duy nhất đảm bảo sự ổn định chính trị của đất nước.

c)

Thể hiện chính sách đại đoàn kết tôn giáo của Đảng, Nhà nước.

d)

Góp phần củng cố và tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

44.

Hành vi của chủ thể nào trong tình huống dưới đây đã vi phạm quyền bình đẳng giữa các tôn giáo?Tình huống. Anh A và chị B quen nhau được một thời gian và hai người quyết định tiến đến hôn nhân. Tuy nhiên, bố mẹ anh A phản đối vì cho rằng chị B không cùng tôn giáo. Gia đình còn yêu cầu anh A phải tìm người phù hợp để kết hôn. Biết được thông tin, anh T (cán bộ xã nơi anh A sinh sống) đã tiếp xúc và giải thích cho gia đình anh A về vấn đề bình đẳng giữa các tôn giáo, không được cản trở hôn nhân tiến bộ. Tuy nhiên, bố mẹ anh A vẫn kiên quyết phản đối, không chấp thuận cho cuộc hôn nhân của con mình.

a)

Anh A và chị B.

b)

Anh A và anh T.

c)

Bố mẹ anh A.

d)

Anh T và chị B.

45.

Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo được thực hiện trong trường hợp nào dưới đây?

Trường hợp 1. Các tôn giáo trên địa bàn huyện A được tham gia thảo luận, góp ý xây dựng các tiêu chí của mô hình “Xứ đạo bình yên, gia đình văn hoá”.

Trường hợp 2. Chức sắc K của tôn giáo N tuyên truyền với các tín đồ rằng: chỉ có tôn giáo N là tôn giáo lớn và có quyền truyền bá, thực hành giáo lí, giáo luật, lễ nghi và quản lí tổ chức của mình; còn các tôn giáo nhỏ khác không được hưởng quyền này.

Trường hợp 3. Chính quyền huyện M của tỉnh Y đã cấp đăng kí sinh hoạt tôn giáo tập trung theo điểm nhóm cho đồng bào các dân tộc theo tôn giáo nhưng chưa được công nhận về mặt tổ chức.

a)

. Trường hợp 1 và 2.

b)

Trường hợp 2 và 3.

c)

Trường hợp 1 và 3.

d)

Cả 3 trường hợp.

46.

Chủ thể nào dưới đây không vi phạm quyền bình đẳng giữa các tôn giáo?

Tình huống. Xã Q có nhiều đồng bào theo các tôn giáo khác nhau sinh sống. Gần đây, thấy tình hình vi phạm pháp luật trên địa bàn xã có chiều hướng gia tăng, diễn biến phức tạp nên lãnh đạo xã Q giao cho phòng Tư pháp tổ chức hoạt động phổ biển, giáo dục, nâng cao nhận thức pháp luật cho người dân. Trong cuộc họp bàn để xây dựng kế hoạch thực hiện, ông V, anh H và chị P không đồng tình với biện pháp của chính quyền xã. Ba người này cho rằng: vì gần đây có một số tôn giáo mới đến nên tình trạng vi phạm pháp luật mới gia tăng; do đó, việc tuyên truyền, phổ biến chỉ cần khoanh vùng tập trung vào người dân thuộc những tôn giáo mới này là đủ. Bên cạnh đó, ông V còn đề nghị chính quyền xã ra quyết định cấm tuyệt đối các tôn giáo mới được hoạt động, tổ chức sinh hoạt tôn giáo tại địa phương.

a)

Chính quyền xã Q.

b)

Ông V và anh H.

c)

Anh H và chị P.

d)

Ông V, anh H, chị P.