NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 SỬ 8
Total questions: 45
Worksheet time: 23mins
Câu 1. Đến đầu thế kỉ XX, nhóm các nước Âu – Mỹ tiêu biểu chuyển sang giai đoạn chủ nghĩa đế quốc là
Ý – Nga – Mỹ - Pháp.
Nga – Trung Quốc – Anh – Pháp.
Ấn Độ - Lào – Li Bi – Ai Cập.
Anh - Pháp – Đức – Mỹ.
Câu 2. Hiện nay vương quốc Anh theo thể chế nào?
Quân chủ đại nghị.
Quân chủ chuyên chế.
Quân chủ lập hiến.
Chế độ Cộng hòa.
Câu 3. Từ 1875 đến 1914 quốc gia nào sau đây đã 50 lần thay đổi chính phủ?
Mỹ.
Anh.
Đức.
Pháp.
Câu 4. Năm 1881 nước nào ban hành đạo luật quy định người da đen không được vào những nơi công cộng dành cho người da trắng?
Bồ Đào Nha.
Tây Ban Nha.
Hà Lan.
Mỹ.
Câu 5. Cuối thế kỉ XIX về kinh tế quốc gia nào vượt qua Anh, Pháp vươn lên vị trí thứ hai thế giới?
Mỹ.
Đức.
Nga.
Trung Quốc.
Câu 6. Sự kết hợp giữa tư bản ngân hàng với tư bản công nghiệp đã tạo nên tầng lớp
xuất khẩu tư bản.
tư bản tài chính.
tư bản ngân hàng.
tư bản công nghiệp.
Câu 7. Đạo luật của Mỹ quy định người da đen không được vào nơi công cộng dành cho người da trắng đã thể hiện thái độ gì?
Phân biệt tôn giáo.
Phân biệt tín ngưỡng.
Phân biệt ngôn ngữ.
Phân biệt chủng tộc.
Câu 8. Chính sách đối ngoại cơ bản của các đế quốc Anh, Pháp, Đức, Mỹ đến đầu thế kỉ XX là
tăng cường xâm lược thuộc địa.
giành quyền kiểm soát cổ phiếu.
thành lập các công ty độc quyền.
tập trung vốn sản xuất công nghiệp
Câu 9. Các công ty độc quyền ra đời ở châu Âu và Mỹ với mục đích là
chiếm và kiểm soát một ngành công nghiệp.
chiếm và kiểm soát một ngành nông nghiệp.
độc quyền phân phối hàng hóa thủ công nghiệp.
thâu tóm độc quyền thị trường chứng khoán.
Câu 10. Yếu tố nào sao đây là một trong những dấu hiệu đánh dấu sự ra đời của chủ nghĩa đế quốc?
Đức theo thể chế quân chủ lập hiến.
Mỹ vươn lên đứng đầu kinh tế thế giới.
Đế quốc Anh độc chiếm kênh đào Xuy-ê.
Chiến tranh giành thuộc địa.
Câu 11. Vương quốc Anh được gọi là “đế quốc Mặt Trời không bao giờ lặn” có nghĩa là
vì mặt trời mọc và lặn đều ở nước Anh.
nền công nghiệp phát triển tỏa sáng ví như mặt trời.
có nền kinh tế phát triển bậc nhất châu Âu.
có hệ thống thuộc địa rộng lớn nhất thế giới.
Câu 12. Nhà nước kiểu mới đầu tiên trên thế giới của giai cấp vô sản là
Công xã Pa – ri.
Cộng hòa Liên bang Đức.
Hợp chủng quốc Hoa Kỳ.
Vương quốc Anh.
Câu 13. Chính phủ mới của giai cấp tư sản được thành lập sau cuộc chiến tranh Pháp – Phổ mang tên gì?
Hội đồng công xã
Quốc dân quân.
Chính phủ Véc – xai.
Chính phủ vệ quốc.
Câu 14. Đến ngày 28/5/1871, cuộc chiến đấu của các chiến sĩ Công xã Pa – ri kết thúc, lịch sử gọi là
chiến dịch vây hãm Pa – ri.
tuần lễ đẫm máu.
cuộc nội chiến Pa – ri.
ngày chủ nhật đẫm máu.
Câu 15. Quyền lực Hội đồng Công xã Pa – ri được tập trung trong tay cơ quan nào?
Lập pháp và tư pháp.
Lập pháp và hành pháp.
Không cơ quan nào.
Hành pháp và tư pháp.
Câu 16. Hội đồng Công xã Pa – ri quan tâm nhiều đến lợi ích của tầng lớp nào trong xã hội?
Tư sản, tiểu tư sản và giai cấp nông dân.
Nông dân, công nhân, dân nghèo thành thị.
Công nhân, nông dân và giai cấp tiểu tư sản.
Tiểu tư sản, công nhân, dân nghèo thành thị.
Câu 17. Hoàn cảnh lịch sử nào dẫn đến sự ra đời của Công xã Pa – ri?
Chống lại chính phủ vệ quốc và quân Phổ xâm lược năm 1870.
Cuộc chiến đấu của 150 chiến sĩ Công xã tại nghĩa trang Cha-La-se.
Cuộc chiến đấu từ đồi Mông – mác giữa Quốc dân quân và quân Phổ.
Chống lại quân Pháp và quân Phổ ở Xơ - đăng tháng 7 năm 1870.
Câu 18. Trước sự phản bội của chính phủ vệ quốc, nhân dân Pháp đã có hành động gì để bảo vệ thủ đô?
Quyết tâm vũ trang bảo vệ Pa – ri.
Ủng hộ Chi-e kí hòa ước đầu hàng.
Thành lập Uỷ ban quân sự kháng chiến.
Rút lui để bảo toàn lực lượng.
Câu 19. Giai cấp công nhân trở thành giai cấp chính trong xã hội tư bản chủ nghĩa trong hoàn cảnh nào?
Số lượng công nhân tăng nhanh.
Nhu cầu về hàng hóa trong xã hội tăng.
Nhờ những phát minh ra máy móc.
Chủ nghĩa tư bản cần nguồn lao động.
Câu 20. Tình cảnh của công nhân trong xã hội tư bản chủ nghĩa như thế nào?
Được bọn chủ trả lương.
Vô cùng khốn khổ.
Cuộc sống đủ ăn.
Ngày làm 8 giờ.
Câu 21. Đâu không phải là nguyên nhân làm cho giai cấp công nhân thường xuyên nổi dậy đấu tranh?
Thời gian lao động nhiều.
Mới được hình thành, số lượng ít.
Điều kiện sống tồi tàn.
Lương lao động thấp.
Câu 22. Đến những năm 30 – 40 của thế kỉ XIX, giai cấp công nhân ngày càng đông đảo và trưởng thành về nhận thức, họ đã làm gì?
Đập phá máy móc, đốt công xưởng.
Tiếp tục biểu tình, bãi công.
Đấu tranh chính trị chống lại giai cấp tư sản.
Đòi tăng lương, cải thiện điều kiện lao động.
Câu 23. Học thuyết về chủ nghĩa xã hội do C.Mác và Ph. Ăng-ghen khởi xướng đã ra đời trong bối cảnh nào?
Giai cấp công nhân còn đấu tranh tự phát.
Sự phát triển nhanh chóng của phong trào công nhân.
Các cuộc đấu tranh của công nhân còn rời rạc.
Chưa có tổ chức lãnh đạo theo đường lối đúng đắn
Câu 24. Năm 1864, Quốc tế thứ nhất được thành lập tại nước nào?
Đức.
Anh.
Pháp.
Liên Xô.
Câu 25. Năm 1889, Quốc tế thứ hai được thành lập ở nước nào?
Pháp.
Anh.
Liên Xô.
Đức.
Câu 26. Đâu là mục tiêu khởi nghĩa của công nhân Pa-ri vào tháng 6 – 1848?
Yêu cầu bình đẳng trong xã hội.
Đòi tăng lương, giảm giờ làm, thực hiện cải cách dân chủ.
Đòi ngày làm việc 8 giờ.
Yêu cầu nghỉ ngày chủ nhật có trả lương.
Câu 27. “Họ dựng chiến lũy trên đường phố, anh dũng chống lại sự đàn áp của chính quyền tư sản trong bốn ngày liên tiếp, từ ngày 22 đến ngày 25 – 6”. Nội dung trên phản ánh cuộc đấu tranh của công nhân ở đâu?
Công nhân Đức.
Công nhân Pa-ri.
Công nhân Bỉ.
Công nhân Anh.
Câu 28. Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản kết thúc bằng lời kêu gọi: “… tất cả các nước, đoàn kết lại”. Nội dung còn thiếu trong dấu ba chấm ở câu trên đề cập đến giai cấp nào?
Công nhân.
Nhân dân.
Vô sản.
Tư sản.
Câu 29. Đâu là vai trò của Quốc tế thứ nhất?
Truyền bá học thuyết Mác, thúc đẩy sự phát triển của phong trào công nhân quốc tế.
Truyền bá tư tưởng của Lê-nin.
Thúc đẩy sự phát triển của phong trào nông dân thế giới.
Thúc đẩy sự phát triển của phong trào cách mạng thế giới.
Câu 30. Năm 1842, diễn ra sự kiện gì gắn với cuộc đời và hoạt động của C. Mác?
Công bố Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản.
Bảo vệ thành công luận án tiến sĩ.
Là Tổng biên tập Báo sông Ranh.
Tình bạn vĩ đại và cảm động với Ph.Ăng-ghen.
Câu 31. Năm 1842, diễn ra sự kiện gì gắn với cuộc đời và hoạt động của Ph. Ăng-ghen?
Soạn thảo Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản.
Liên hệ với tổ chức Đồng minh những người chính nghĩa ở châu Âu.
Biên soạn tác phẩm Tình cảnh giai cấp công nhân Anh.
Tham gia tích cực với Quốc tế thứ hai.
Câu 32. Người lãnh đạo cao nhất của Quốc tế thứ nhất là ai?
Xta-lin.
Ph. Ăng-ghen.
C. Mác.
Lê-nin.
Câu 33. Sứ mệnh lịch sử của Quốc tế thứ hai là gì?
Thúc đẩy việc thành lập các tổ chức đảng ở Liên Xô.
Thay thế Quốc tế thứ nhất.
Thúc đẩy sự thành lập của các chính đảng vô sản ở các nước trên toàn thế giới.
Lãnh đạo nhóm Giải phóng lao động Nga.
Câu 34. Tại Đại hội nào, Quốc tế thứ hai quyết định lấy ngày 1 – 5 hằng năm làm ngày biểu dương lực lượng và đấu tranh chung của vô sản các nước?
Đại hội lần thứ hai.
Đại hội lần thứ ba.
Đại hội lần thứ nhất.
Đại hội lần thứ tư.
Câu 35. Nội dung nào không đúng khi nói về cuộc đời và hoạt động của C.Mác?
Bị nhiều nước châu Âu trục xuất.
Đỗ Tiến sĩ Triết học năm 23 tuổi.
Sinh ra trong gia đình chủ xưởng tại Đức.
Chỉ ra con đường đấu tranh để xây dựng xã hội công bằng.
Câu 36. Nội dung nào sai khi nói về lãnh tụ Ph.Ăng-ghen?
Biên soạn tác phẩm Tình cảnh giai cấp công nhân Anh.
Sinh ra trong gia đình trí thức tại Đức.
Là nhà lí luận chính trị thế kỉ XIX.
Là một triết gia và nhà khoa học thế kỉ XIX.
Câu 37. Từ cuối thế kỉ XIX, nguyên nhân nào dẫn đến sự hình thành hai khối quân sự đối đầu nhau ở châu Âu?
Tranh giành quyền lợi về kinh tế.
Mâu thuẫn tranh giành thuốc phiện.
Mâu thuẫn trong tranh giành thuộc địa.
Tranh giành quyền lợi về chính trị.
Câu 38. Hai khối quân sự được hình thành ở châu Âu từ cuối thế kỉ XIX là khối
Đức, Anh, I-ta-li-a và Áo - Hung, Pháp, Nga.
Đức, Áo - Hung, I-ta-li-a và Anh, Pháp, Nga.
I-ta-li-a, Áo - Hung, Anh và Pháp, Nga, Đức.
Anh, Áo - Hung, Pháp và I-ta-li-a, Nga, Đức
Câu 39. Cả hai khối quân sự tham gia vào Chiến tranh thế giới thứ nhất đều có hành động gì giống nhau?
Chuẩn bị lực lượng để gây chiến tranh.
Chuẩn bị một cuộc chiến tranh với qui mô lớn.
Chạy đua vũ trang đe dọa lẫn nhau, tìm cớ gây chiến.
Xây dựng nhiều căn cứ quân sự để tấn công lẫn nhau.
Câu 40. Tình hình trên bán đảo Ban-căng trở nên phức tạp khi nào?
Sau khi Nga tấn công I-ta-li-a. Tuyên chiến với Đức.
Sau khi Đức xâm chiếm Bỉ, tuyên chiến với Anh.
Sau khi đế quốc Áo - Hung tuyên chiến với Xéc-bi.
Sau khi đế quốc Áo-Hung thôn tính Bô-xni-a và Héc-xê-gô-vi-na.
Câu 41. Sự kiện nào đã châm ngòi làm bùng nổ Chiến tranh thế giới thứ nhất?
Chủ nghĩa dân tộc nổi lên ở Xéc-bi trở thành “thùng thuốc nổ”.
Khi Áo - Hung thôn tính đảo Ban-căng.
Thái tử của Áo bị nhóm dân tộc chủ nghĩa Xéc-bi ám sát.
Khi Áo - Hung thôn tính Bô-xni-a.
Câu 42. Tình hình châu Âu bước ra khỏi cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất như thế nào?
Các nước châu Âu trở thành con nợ của Mỹ.
Nền kinh tế vẫn phát triển nhưng phụ thuộc vào Mỹ.
Chính trị ổn định, giai cấp tư sản đẩy lùi được phong trào công nhân.
Nền kinh tế kiệt quệ, nhiều nước trở thành con nợ của Mỹ.
Câu 43. Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, nhiều nước châu Âu trở thành con nợ của
Nga.
Nhật Bản.
Trung Quốc.
Mỹ.
Câu 44. Trải qua 4 năm chiến tranh,…đã phải gánh chịu những tổn thất nặng nề, khoảng 10 triệu binh lính bị chết, 20 triệu bị thương, nhiều thành phố, làng mạc, đường sá, nhà máy bị phá hủy.
Cụm từ được sử dụng cho dấu … trong câu trên là
khối Liên minh.
khối Hiệp ước.
nhân loại.
các nước tham chiến.
Câu 45. Đâu không phải là bài học rút ra từ Chiến tranh thế giới thứ nhất để góp phần giữ gìn hòa bình thế giới hiện nay?
Dùng vũ lực để giải quyết các mâu thuẫn, tranh chấp.
Lên án, phản đối các hành động dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực.
Cần có một tổ chức quốc tế để duy trì hòa bình, an ninh thế giới.
Giải quyết mâu thuẫn, tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
