NEW
Font size
WorksheetsTest Accouting Chapter 1
Total questions: 57
Worksheet time: 59mins
Câu 1: Doanh thu là
Số tiền thu được do KH trả nợ.
Làm giảm các khoản nợ phải trả của một doanh nghiệp.
Kết quả của việc bán hàng, cung cấp dịch vụ hay thực hiện các hoạt động khác.
Số tiền thu được khi bán hàng.
Câu 2: Báo cáo cung cấp thông tin về lý do tại sao lợi nhuận giữ lại tăng hoặc giảm trong kỳ là:
Báo cáo kết quả hoạt động.
Báo cáo lợi nhuận giữ lại.
Báo cáo tình hình tài chính.
Báo cáo thu nhập toàn diện.
Câu 3: Nợ phải trả của doanh nghiệp là:
Các phần nợ trong tổng tài sản.
Kết quả của các nghiệp vụ kinh tế xảy ra trong tương lai.
Nợ dài hạn mà doanh nghiệp phải cam kết thanh toán.
Nợ ngắn hạn mà doanh nghiệp phải cam kết thanh toán.
Câu 4: "Báo cáo kết quả hoạt động bao gồm các số liệu liên quan đến đầu tư giữa các cổ đông, chia cổ tức", câu phát biểu này là:
Đúng.
Sai.
Câu 5: Đầu kỳ: Tài sản $1,000, trong đó Nợ phải trả $300. Cuối kỳ: Tài sản $1,600, trong đó Nợ phải trả $400. Nếu trong kỳ chủ sở hữu không đầu tư thêm vốn, thì lợi nhuận (lỗ) là:
Lợi nhuận: $500
Lỗ: $700
Lợi nhuận: $600
Lỗ: $300
Câu 6: Khi ghi nhận "nghiệp vụ kinh tế", kế toán căn cứ vào:
Sản xuất làm thay đổi chất lượng sản phẩm.
Chỉ khi thu hoặc chi tiền.
Tài sản, nợ phải trả, hoặc vốn chủ sở hữu của công ty có thay đổi.
Chỉ khi phát sinh doanh thu và chi phú.
Câu 7: Các hoạt động của một đơn vị xem xét tách biệt với các hoạt động của chủ sở hữu của nó và với tất cả các đơn vị kinh tế khác là nội dung của:
Giả định đơn vị tiền tệ.
Giả định hoạt động liên tục.
Giả định kỳ kế toán.
Giả định đơn vị kinh tế.
Câu 8: Các hoạt động cơ bản của kế toán gồm:
Cung cấp thông tin kinh tế cho các đối tượng sử dụng thông tin.
Xác định và ghi chép sự kiện kinh tế.
Ghi chép và cung cấp thông tin về các sự kiện kinh tế.
Xác định, ghi chép và cung cấp thông tin về các sự kiện kinh tế.
Câu 9: Nghiệp vụ kinh tế phát sinh ảnh hưởng đến cả Báo cáo kết quả hoạt động và Báo cáo Lợi nhuận giữ lại là:
Chủ sở hữu đầu tư thêm vốn cho công ty.
Mua hàng hoá nhập kho chưa thanh toán cho người bán.
Chủ sở hữu rút vốn cho nhu cầu chi tiêu cá nhân.
Nhận hoá đơn tiền điện thoại cho kỳ kế toán này.
Câu 10: Trong các đối tượng sau đây, đối tượng nào là người sử dụng bên trong:
Cơ quan thuế.
Giám đốc tài chính.
Nhà quản lý, nhà đầu tư.
Cổ đông, nhà đầu tư.
Câu 11: Báo cáo thu nhập toàn diện:
Có thể lập hoặc không tuỳ ý kiến chủ quan của đơn vị.
Luôn là một báo cáo riêng độc lập với các báo cáo tài chính khác.
Có thể kết hợp với báo cáo kết quả hoạt động trong cùng một báo cáo.
Bắt buộc đơn vị phải lập, bên cạnh báo cáo kết quả hoạt động.
Câu 12: Thông tin về Lợi nhuận giữ lại được trình bày trong:
Báo cáo tình hình tài chính, báo cáo kết quả hoạt động.
Báo cáo tình hình tài chính, báo cáo lợi nhuận giữ lại.
Báo cáo lợi nhuận giữ lại, báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
Báo cáo kết quả hoạt động, báo cáo lợi nhuận giữ lại.
Câu 13: Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp là:
Sở hữu của người chủ đối với tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp.
Phải cam kết thanh toán.
Phần còn lại của tài sản sau khi trừ đi nợ phải trả.
Số tiền còn lại sau khi trừ nợ phải trả.
Câu 14: "Cổ tức" trong công ty cổ phần là:
Cổ tức là chi phí.
Một khoản doanh thu.
Làm tăng Lợi nhuận giữ lại.
Có được từ lợi nhuận đã đạt được.
Câu 15: Thông tin kế toán được cung cấp thông qua:
Hệ thống báo cáo tài chính.
Báo cáo tình hình tài chính và kết quả báo cáo kết quả hoạt động.
Sổ nhật ký và các Sổ tài khoản.
Hệ thống sổ kế toán chi tiết và tổng hợp.
Câu 16: Giao dịch được ghi nhận chi phí là:
Trả tiền điện thoại, điện, nước, quảng cáo sử dụng trong tháng này.
Trả cổ tức.
Tiền chi thuê nhà trong 3 tháng, từ ngày 1/1 - 31/3 kỳ kế toán là tháng.
Tiền đã chi ra để mua máy móc thiết bị sử dụng trong 2 năm.
Câu 17: Trong các đối tượng sau đây, đối tượng nào là người sử dụng bên ngoài:
Nhà đầu tư, nhà cung cấp.
Cổ đông, nhà đầu tư.
Cơ quan thuế, giám đốc tài chính.
Nhà quản lý, ngân hàng cho vay.
Câu 18: Vốn chủ sở hữu cuối kỳ $5,000; Lỗ thuần $5,200; Cổ tức đã chia trong kỳ là $300. Vốn chủ sở hữu đầu kỳ là:
$10,500.
$10,200.
$5,500.
$500.
Câu 19: Khi công ty trả cổ tức bằng tiền cho cổ đông thì:
Tài sản giảm và Nợ phải trả tăng.
Tài sản giảm và Nợ phải trả giảm.
Tài sản giảm và Vốn chủ sở hữu giảm.
Tài sản giảm và Vốn chủ sở hữu tăng.
Câu 20: Công ty XYZ có tài sản ngắn hạn $50,000, tài sản dài hạn $150,000, vốn chủ sở hữu $120,000. Nợ phải trả của công ty:
$30,000.
$200,000.
$320,000.
$80,000.
Câu 21: Báo cáo kết quả hoạt động trình bày:
Tài sản, doanh thu, chi phí và lợi nhuận thuần (hoặc lỗ thuần) của một đơn vị trong một khoảng thời gian.
Tài sản, nợ phải trả của đơn vị có tại một ngày.
Doanh thu, chi phí và vốn chủ sở hữu của đơn vị trong một khoảng thời gian.
Doanh thu, chi phí và lợi nhuận thuần (hoặc lỗ thuần) của đơn vị trong một khoảng thời gian.
Câu 22: Thảo luận về" mẫu sản phẩm mới sẽ cung cấp cho khách hàng" được ghi chép vào sổ sách kế toán:
Đúng.
Sai.
Câu 23: Chữ viết tắt GAAP là đại diện cho:
Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế.
Nguyên tắc kế toán chung.
Uỷ ban chuẩn mực kế toán quốc tế.
Uỷ ban chuẩn mực kế toàn tài chính.
Câu 24: Báo cáo nào sau đây là Báo cáo tài chính:
Bảng tính nháp.
Báo cáo tình hình tài chính.
Bảng cân đối thử sau điều chỉnh.
Bảng cân đối thử sau khi khoá sổ.
Câu 25: Công việc thuộc hoạt động xác định trong quy trình kế toán:
Phân tích và giải thích thông tin.
Lập báo cáo kế toán.
Phân loại sự kiện kinh tế.
Lựa chọn các hoạt động kinh tế có liên quan đến công ty.
Câu 26: Thanh toán nợ phải trả người bán sẽ có ảnh hưởng đến các thành phần của phương trình kế toán cơ bản như sau:
Tài sản tăng và Nợ phải trả giảm.
Tài sản giảm và Nợ phải trả giảm.
Tài sản tăng và Nợ phải trả tăng.
Tài sản giảm và Nợ phải trả tăng.
Câu 27: Ngày 1/8, khoản "Doanh thu nhận trước" có số dư là $2,000. Trong tháng 8, đã thực hiện dịch vụ cho khách hàng (đã ứng trước) $2,500; đã thực hiện dịch vụ cho khách hàng khác nhưng chưa thu tiền là $1,300; khách hàng ứng trước thêm $800 cho dịch vụ sẽ thực hiện trong tháng 9. Doanh thu trong tháng 8 là:
$2,500.
$3,800.
$2,000.
$3,300.
Câu 28: Đối tượng liên quan đến việc xác định lợi nhuận của doanh nghiệp là:
Doanh thu dịch vụ, chi phí trả trước.
Doanh thu dịch vụ, chi phí.
Doanh thu nhận trước, chi phí trả trước.
Doanh thu nhận trước, chi phí.
Câu 29: Tài sản của doanh nghiệp:
Chỉ bao gồm tiền.
Được xác định bằng: Vốn chủ sở hữu - Nợ phải trả.
Các nguồn lực mà một doanh nghiệp nắm giữ.
Tất cả các nguồn lực của doanh nghiêp.
Câu 30: "Kế toán phân chia đời sống kinh tế của một doanh nghiệp theo các khoảng thời gian bằng nhau, gọi là các kỳ kế toán" là nội dung của giả định:
Giả định đơn vị tiền tệ.
Giả định đơn vị kinh tế.
Giả định kỳ kế toán.
Giả định hoạt động liên tục.
Câu 31: Đối tượng sử dụng thông tin kế toán bao gồm:
Nhà quản lý, nhà đầu tư và chủ nợ.
Đối tượng bên trong và đối tượng bên ngoài.
Nhà quản lý, cổ đông, nhà đầu tư và chủ nợ.
Nhà đầu tư và chủ nợ.
Câu 32: Đầu kỳ: Tài sản $1,000, trong đó Nợ phải trả $300. Cuối kỳ: Tài sản $1,600, trong đó Nợ phải trả $400. Nếu trong kỳ chia cổ tức là $100 thì lợi nhuận đạt được là:
$700.
$400.
$600.
$500.
Câu 33: Nghiệp vụ kinh tế phát sinh ảnh hưởng đến cả Báo cáo tình hình tài chính và Báo cáo kết quả hoạt động là:
Trả tiền hàng cho người bán.
Chi tiền quảng cáo cho tháng.
Mua hàng chưa trả tiền.
Trả nợ gốc tiền vay.
Câu 34: Một thiết bị được chào hàng với giá $120,000 cho công ty A. Giá mua của công ty A với người bán thiết bị là $118,000. Công ty A bán lại cho công ty C thiết bị này với giá $125,000. Vậy theo nguyên tắc giá gốc, với công ty A, giá thiết bị này sẽ là:
$119,000.
$125,000.
$120,000.
$118,000.
Câu 35: Nghiệp vụ làm thay đổi vốn chủ sở hữu:
Chia cổ tức bằng tiền.
Trả nợ người bán.
Thu tiền hàng của khách hàng.
Mua thiết bị trả bằng tiền.
Câu 36: Chữ viết tắt IFRS là đại diện cho:
Uỷ ban chuẩn mực kế toán tài chính.
Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế.
Uỷ ban chuẩn mực kế toán quốc tế.
Nguyên tắc kế toán chung.
Câu 37: Số liệu trong kỳ kế toán tháng 9: Doanh thu $12,000, giá vốn hàng bán $9,000, chi phí quảng cáo $2,000. Lợi nhuận giữ lại đầu tháng 9 là $4,000, cổ tức $2,200. Lợi nhuận thuần tháng 9 là:
$1,000.
$3,000.
$2,800.
$800.
Câu 38: "Xác định rằng các công ty ghi chép tài sản bằng giá phí của chúng. Không chỉ tại thời điểm tài sản được mua, mà còn trong thời gian công ty nắm giữ tài sản" là nội dung của nguyên tắc đo lường nào sau đây:
Nguyên tắc giá trị hợp lý.
Nguyên tắc giá gốc.
Nguyên tắc phù hợp.
Nguyên tắc nhất quán.
Câu 39: Nội dung sau đây "Thông tin kế toán dựa trên giá gốc, giá gốc được đo lường bằng tiền hoặc khoản tương đương tiền" là nói về:
Nguyên tắc giá gốc.
Nguyên tắc ghi nhận doanh thu.
Nguyên tắc phù hợp.
Nguyên tắc giá trị hợp lý.
Câu 40: Các nguồn chính làm tăng vốn chủ sở hữu:
Đầu tư của cổ đông, doanh thu.
Doanh thu, chi phí.
Doanh thu, cổ tức cho cổ đông.
Đầu tư của cổ đông, cổ tức cho cổ đông.
Câu 41: Nghiệp vụ kinh tế phát sinh ảnh hưởng đến cả Báo cáo Lợi nhuận giữ lại và Báo cáo tình hình tài chính là:
Phát hành cổ phiếu thu tiền.
Chủ sở hữu rút vốn.
Mua hàng hoá nhập kho chưa thanh toán cho người bán.
Thực hiện dịch vụ chưa thu tiền.
Câu 42: Chữ viết tắt FASB là đại diện cho tổ chức nào sau đây:
Uỷ ban chuẩn mực kế toàn tài chính.
Cục thuế quốc gia của Mỹ.
Bộ Tài chính Mỹ.
Uỷ ban chuẩn mực kế toán quốc tế.
Câu 43: Phương trình kế toán cơ bản là:
Vốn chủ sở hữu = Tài sản - Nợ phải trả.
Nợ phải trả = Tài sản + Vốn chủ sở hữu.
Tài sản = Vốn chủ sở hữu - Nợ phải trả.
Vốn chủ sở hữu = Tài sản + Nợ phải trả.
Câu 44: Lợi nhuận giữu lại cuối kỳ $8,000, Lỗ thuần $8,700, Lợi nhuận giữ lại đầu kỳ $20,000, vậy "Cổ tức" đã chia trong kỳ là:
$3,400.
$3,300.
$4,300.
$2,300.
Câu 45: Các công ty chỉ ghi chép kế toán là những dữ liệu giao dịch có thể được thể hiện dưới dạng tiền, là nội dung của:
Giả định đơn vị kinh tế.
Giả định hoạt động liên tục.
Giả định đơn vị tiền tệ.
Giả định kỳ kế toán.
Câu 46: Ngày 1/8, khoản "Doanh thu nhận trước" có số dư là $2,000. Trong tháng 8, đã thực hiện dịch vụ cho khách hàng (đã ứng trước) $2,500; đã thực hiện dịch vụ cho khách hàng khác nhưng chưa thu tiền là $1,300; khách hàng ứng trước thêm $800 cho dịch vụ sẽ thực hiện trong tháng 9. Hãy cho biết tại ngày 31/8, khoản "Doanh thu nhận trước" là bao nhiêu và nó xuất hiện trong phần nào của phương trình kế toán:
$1,300; nợ phải trả.
$300; nợ phải thu.
$300; nợ phải trả.
$1,300; nợ phải thu.
Câu 47: Đơn vị mua hàng hoá nhập kho, chưa thanh toán tiền hàng cho nhà hàng cung cấp sẽ có ảnh hưởng đến các thành phần của phương trình kế toán cơ bản như sau:
Tài sản tăng và Nợ phải trả tăng.
Tài sản giảm và Nợ phải trả tăng.
Tài sản tăng và Nợ phải trả giảm.
Tài sản giảm. và Nợ phải trả giảm.
Câu 48: Quá trình ghi chép kế toán được thực hiện khi:
Công ty ký hợp đồng bán hàng với khách hàng.
Công ty ký hợp đồng lao động với một nhóm nhân viên mới.
Công ty mua một thiết bị mới sử dụng tại phân xưởng,
Công ty thông qua chính sách khuyến mại mới.
Câu 49: Chữ viết tắt IASB là đại diện cho tổ chức nào sau đây:
Uỷ ban chuẩn mực kế toàn tài chính.
Uỷ ban chuẩn mực kế toán quốc tế.
Cục thuế quốc gia của Mỹ.
Bộ Tài chính Mỹ.
Câu 50: Các nguồn chính làm giảm vốn chủ sở hữu:
Cổ tức cho cổ đông, chi phí.
Đầu tư của cổ đông, chi phí.
Đầu tư của cổ đông, cổ tức cho cổ đông.
Doanh thu, cổ tức cho cổ đông.
Câu 51: Số liệu trong kỳ kế toán tháng 9: Doanh thu $12,000, giá vốn hàng bán $9,000, chi phí quảng cáo $2,000. Lợi nhuận giữ lại đầu tháng 9 $4,000, cổ tức $2,200. Lợi nhuận giữ lại cuối tháng 9 là:
$2,800.
$1,000.
$3,000.
$800.
Câu 52: "Thông tin kế toán dựa trên chi phí thực tế", câu phát biểu này liên quan đến nguyên tắc:
Giá trị hợp lý.
Ghi nhận doanh thu.
Phù hợp.
Giá gốc.
Câu 53: Thông tin về Lợi nhuận thuần được trình bày trong:
Báo cáo kết quả hoạt động, báo cáo tình hình tài chính.
Báo cáo lợi nhuận giữ lại, báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
Báo cáo tình hình tài chính, báo cáo lợi nhuận giữ lại.
Báo cáo kết quả hoạt động, báo cáo lợi nhuận giữ lại.
Câu 54: "Trình bày các thay đổi về lợi nhuận giữ lại cho một khoảng thời gian cụ thể" là nội dung của báo cáo nào sau đây:
Báo cáo Lợi nhuận giữ lại.
Báo cáo kết quả hoạt động.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
Báo cáo thu nhập toàn diện.
Câu 55: Báo cáo tình hình tài chính trình bày:
Doanh thu, chi phí và lợi nhuận giữ lại của đơn vị trong một khoảng thời gian.
Tài sản, nợ phải trả của đơn vị có tại một ngày.
Tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu của đơn vị trong một khoảng thời gian.
Tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu của đơn vị tại một thời điểm.
Câu 56: Tài sản thuần là:
Tổng tài sản - Tài sản ngắn hạn.
Tổng tài sản - Nợ phải trả.
Vốn cổ phần phổ thông.
Lợi nhuận giữ lại.
Câu 57: Công ty ABC có nợ phải trả ngắn hạn $30,000, nợ phải trả dài hạn $70,000, vốn chủ sở hữu $400,000. Tổng tài sản của công ty là:
$500,000.
$300,000.
$470,000.
$100,000.
