Font size
WorksheetsÔn tập giữa kỳ 2 sinh 11
Total questions: 120
Worksheet time: 58mins
Hình thành mối liên hệ mới trong thần kinh trung ương dưới tác động của các kích được gọi là hình thức học tập
in vết.
quen nhờn.
điều kiện hóa đáp ứng.
điều kiện hóa hành động.
Con vật mới sinh bám theo vật thể chuyển động mà nó nhìn thấy đầu tiên và giảm dần qua những ngày sau được gọi là hình thức học tập
in vết.
quen nhờn.
điều kiện hóa đáp ứng.
điều kiện hóa hành động.
Loại tập tính nào có số lượng nhiều, tăng theo thời gian sống của cá thể?
Tập tính bẩm sinh.
Tập tính học được.
Loại tập tính nào không di truyền?
Tập tính bẩm sinh.
Tập tính học được.
Loại tập tính nào hình thành do quá trình hình thành cácmối liên hệ mới giữa các nơron.
Tập tính bẩm sinh.
Tập tính học được.
Loại tập tính nào do kiểu gen quy định.
Tập tính bẩm sinh.
Tập tính học được.
Cơ sở thần kinh của tập tính bẩm sinh là các phản xạ
có điều kiện.
không điều kiện.
có điều kiện và không điều kiện.
có điều kiện hoặc không điều kiện.
Loại tập tính nào sau đây, sinh vật sinh ra đã có, được di truyền từ bố mẹ và đặc trưng cho loài?
Tập tính bẩm sinh.
Tập tính học được.
Loại tập tính nào được hình thành trong quá trình sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm?
Tập tính bẩm sinh.
Tập tính học được.
Sơ đồ mô tả đúng cơ sở thần kinh của tập tính là
kích thích → hệ thần kinh → cơ quan thụ cảm → cơ quan thực hiện → hành động
kích thích → cơ quan thụ cảm → cơ quan thực hiện → hệ thần kinh → hành động
kích thích → cơ quan thực hiện→ hệ thần kinh → cơ quan thụ cảm → hành động
kích thích → cơ quan thụ cảm → hệ thần kinh → cơ quan thực hiện → hành động
Mức độ phức tạp của tập tính tăng lên khi
số lượng các xináp trong cung phản xạ tăng lên
kích thích của môi trường kéo dài
kích thích của môi trường lặp lại nhiều lần
kích thích của môi trường mạnh mẽ
Trong các nguyên nhân sau đây, có bao nhiêu nguyên nhân dẫn đến tập tính di cư của động vật?
1. thức ăn
2. hoạt động sinh sản
3. hướng nước chảy
4. thời tiết không thuận lợi
4
3
2
1
Xét các tập tính sau :
1. Người thấy đèn đỏ thì dừng lại
2. Chuột chạy khi nghe tiếng mèo kêu
3. Ve kêu vào mùa hè
4. Học sinh nghe kể chuyển cảm động thì khóc
5. Ếch đực kêu vào mùa sinh sản
Trong các trường hợp trên, những tập tính bẩm sinh là
(2) và (5)
(3) và (5)
(3) và (4)
(4) và (5)
Xét các phát biểu sau đây :
1. Khi số lượng các xináp trong cung phản xạ tăng lên thì mức độ phức tạp của tập tính cũng tăng lên
2. Tập tính bẩm sinh thường rất bền vững
3. Hầu hết tập tính học được đều bền vững
4. Sự hình thành tập tính học được ở động vật phụ thuộc vào mức độ tiến hóa của hệ thần kinh
5. Một số tập tính của động vật như tập tính sinh sản, ngủ đông là kết quả phối hợp hoạt động của hệ thần kinh và hệ nội tiết
6. Một số tập tính bẩm sinh do kiểu gen quy định
Có bao nhiêu phát biểu trên đúng về tập tính ?
2
3
4
5
Xét các trường hợp sau :
1. Mọi kích thích đều làm xuất hiện tập tính
2. Không phải bất kỳ kích thích nào cũng làm xuất hiện tập tính
3. Kích thích càng mạnh càng dễ làm xuất hiện tập tính
4. Kích thích càng lặp lại càng dễ làm xuất hiện tập tính
Có bao nhiêu trường hợp trên đây đúng về mối liên hệ giữa kích thích và sự xuất hiện tập tính ?
1
2
3
4
Cho các trường hợp sau :
1. Sự tạo lập một chuỗi các phản xạ có điều kiện, trong đó hình thành các mối liên hệ mới giữa các nơron bền vững
2. Sự tạo lập một chuỗi các phản xạ có điều kiện, trong đó hình thành các mối liên hệ mới giữa các nơron nên có thể thay đổi
3. Sự tạo lập một chuỗi các phản xạ có điều kiện và không điều kiện, trong đó hình thành các mối liên hệ mới giữa nơron nên có thể thay đổi
4. Sự tạo lập một chuỗi các phản xạ có điều kiện, trong đó hình thành các mối liên hệ mới giữa các nơron và được di truyền
Điều không đúng với sự hình thành tập tính học được là
(1), (3) và (4)
(2), (3) và (4)
(1), (2) và (3)
(1), (2) và (4)
Vì sao ở động vật không xương sống có rất ít tập tính học được?
1. Chúng sống trong môi trường sống đơn giản
2. Chúng có tuổi thọ ngắn
3. Chúng không thể hình thành mối liên kết giữa các nơron
4. Chúng có hệ thần kinh kém phát triền
Tổ hợp ý đúng là:
1, 2, 4
2, 4
1, 2, 3, 4
2, 3, 4
Xét các đặc điểm sau:
1. Có sự thay đổi linh hoạt trong đời sống cá thể
2. Rất bền vững và không thay đổi
3. Là tập hợp các phản xạ không điều kiện
4. Do kiểu gen quy định
Trong các đặc điểm trên, những đặc điểm của tập tính bẩm sinh gồm:
(1) và (2)
(2) và (3)
(2), (3) và (4)
(1), (2) và (4)
Cho các tập tính sau ở động vật:
1. Sự di cư của cá hồi
2. Báo săn mồi
3. Nhện giăng tơ
4. Vẹt nói được tiếng người
5. Vỗ tay, cá nổi lên mặt nước tìm thức ăn
6. Ếch đực kêu vào mùa sinh sản
7. Xiếc chó làm toán
8. Ve kêu vào mùa hè
Những tập tính nào là bẩm sinh? Những tập tính nào là học được?
Tập tính bẩm sinh: (1), (3), (6), (8) ; Tập tính học được: (2), (4), (5), (7)
Tập tính bẩm sinh: (1), (2), (6), (8) ; Tập tính học được: (3), (4), (5), (7)
Tập tính bẩm sinh: (1), (3), (5), (8) ; Tập tính học được: (2), (4), (6), (7)
Tập tính bẩm sinh: (1), (3), (6), (7) ; Tập tính học được: (2), (4), (5), (8)
Một số loài cá, chim, thú thay đổi nơi sống theo mùa, đây là tập tính
kiếm ăn
bảo vệ lãnh thổ
sinh sản
di cư
Tập tính nào sau đây thuộc tập tính bẩm sinh?
Chim xây tổ
Mèo bắt chuột
Tò vò đào hố đẻ trứng
Người qua đường dừng lại khi gặp đèn đỏ
Công đực khoe mẽ, nhảy múa để tán tỉnh công cái thể hiện tập tính
Kiếm ăn
Sinh sản
Bảo vệ lãnh thổ
Thứ bậc
Ve sầu kêu vào mùa hè oi ả, ếch đực kêu vào mùa sinh sản là tập tính
Bẩm sinh
hỗn hợp
học được
trải qua quá trình học tập mới hình thành
Tập tính nào sau đây không thuộc tập tính bẩm sinh?
Chim xây tổ
tò vò đào hố đẻ trứng
người tham gia giao thông dừng lại khi gặp đèn đỏ
Mèo bắt chuột
“ Tôm chạng vạng, cá rạng đông”. Đây là câu tục ngữ nói về kinh nghiệm bắt tôm, cá. Người ta dựa vào tập tính nào của tôm, cá để đưa ra kinh nghiệm đánh bắt trên?
Tập tính kiếm ăn.
Tập tính di cư.
Tập tính sinh sản.
Tập tính bảo vệ lãnh thổ.
“ Dạy con từ thuở còn thơ”. Câu tục ngữ nói về tập tính nào ở con người?
Tập tính bẩm sinh.
Tập tính học được.
Tập tính sinh sản.
Tập tính kiếm ăn.
Thầy yêu cầu học sinh giải một bài tập di truyền mới, học sinh giải được. Đây là một ví dụ về hình thức học tập:
quen nhờn.
học khôn.
điều kiện hóa hành động.
học ngầm.
Khi thả tiếp một hòn đá vào cạnh con rùa thì thấy nó không rụt đầu vào mai nữa. Đây là một ví dụ về hình thức học tập:
quen nhờn.
học khôn.
điều kiện hóa hành động.
học ngầm.
“ Chuồn chuồn bay thấp thì mưa.
Bay cao thì nắng, bay vừa thì râm”.
Câu ca dao thể hiện tập tính gì ở chuồn chuồn?
Tập tính bẩm sinh.
Tập tính học được.
Tập tính sinh sản.
Tập tính di cư.
Tập tính nào sau đây không thuộc tập tính bẩm sinh?
Người qua đường dừng lại khi gặp đèn đỏ
Tò vò đào hố đẻ trứng
Chim xây tổ
Mèo bắt chuột
Loại tập tính nào hình thành do quá trình hình thành cácmối liên hệ mới giữa các nơron.
Tập tính bẩm sinh.
Tập tính học được.
Loại tập tính nào do kiểu gen quy định.
Tập tính bẩm sinh.
Tập tính học được.
Cơ sở thần kinh của tập tính bẩm sinh là các phản xạ
có điều kiện.
không điều kiện.
có điều kiện và không điều kiện.
có điều kiện hoặc không điều kiện.
Loại tập tính nào sau đây, sinh vật sinh ra đã có, được di truyền từ bố mẹ và đặc trưng cho loài?
Tập tính bẩm sinh.
Tập tính học được.
Loại tập tính nào được hình thành trong quá trình sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm?
Tập tính bẩm sinh.
Tập tính học được.
Bộ phận của não phát triển nhất là
A. não trung gian.
B. bán cầu đại não.
C. tiểu não và hành não.
D. não giữa.
Bộ phận quan trọng nhất đóng vai trò điều khiển các hoạt động của cơ thể là
A. não giữa.
B. tiểu não và hành não.
C. bán cầu đại não.
D. não trung gian.
Trong hệ thần kinh dạng ống, não gồm những phần nào?
A. Bán cầu đại não, não trung gian, não giữa, tiểu não và trụ não.
B. Bán cầu đại não, não trung gian, củ não sinh tư, tiểu não và hành - cầu não.
C. Bán cầu đại não, não trung gian, não giữa, tiểu não và hành - cầu não.
D. Bán cầu đại não, não trung gian, cuống não, tiểu não và hành - cầu não.
Nhận định đúng khi nói về phản xạ là
phản ứng của cơ thể thông qua hệ thần kinh trả lời lại các kích thích bên ngoài.
phản ứng của cơ thể thông qua hệ thần kinh trả lời lại các thay đổi bên trong cơ thể.
phản ứng của cơ thể trả lời lại các kích thích bên ngoài cơ thể bằng các phản xạ không điều kiện hoặc bên trong cơ thể bằng các phản xạ có điều kiện.
phản ứng của cơ thể thông qua hệ thần kinh trả lời lại các kích thích bên ngoài hoặc bên trong cơ thể
Khi gai nhọn đâm vào tay thì tác nhân kích thích là tác nhân ………….., bộ phận tiếp nhận kích thích là ………….., bộ phận phân tích và tổng hợp là………….., bộ phận thực hiện là …………..
Các từ còn thiếu ở chỗ trống (……….) là
hóa học (gai nhọn); cơ tay; thụ quan đau ở tay; não.
cơ học; cơ tay; tủy sống; thụ quan đau ở tay.
cơ học (gai nhọn); thụ quan đau ở tay; tủy sống; cơ tay.
gai nhọn; não; da; thụ quan đau ở tay.
Có bao nhiêu dạng là thụ thể cảm giác?
2.
3.
4.
5.
Phản xạ là
phản ứng của cơ thể động vật trước sự tác động của môi trường.
phản ứng của cơ thể trả lời các kích thích tác động vào cơ thể.
phản ứng của cơ thể trả lời các kích thích từ môi trường bên trong hay bên ngoài cơ thể thông qua hệ thần kinh.
những hành động tự nhiên mà cơ thể đáp trả lại các kích thích tác động.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về cấu tạo của synapse hoá học?
Trên màng trước synapse có các kênh Ca2+.
Khe synapse là khoảng hở giữa màng trước synapse và màng sau synapse.
Trên màng sau synapse có các thụ thể tiếp nhận các chất trung gian hoá học.
Các chất trung gian hoá học trong các bóng synapse được chứa ở khe synapse.
Tế bào thần kinh có vai trò
tiếp nhận, xử lí và truyền xung thần kinh trong hệ thần kinh.
cảm ứng và vận động.
cảm ứng và dẫn truyền xung thần kinh.
bài tiết và dẫn truyền xung thần kinh.
Quan sát hình ảnh và cho biết tên các thành phần cấu tạo của tế bào thần kinh được đánh số thứ tự từ (1) đến (5):
(1) nhân, (2) sợi nhánh, (3) thân neuron, (4) sợi trục, (5) eo Ranvier.
(1) thân neuron, (2) sợi nhánh, (3) nhân, (4) sợi trục, (5) eo Ranvier.
(1) nhân, (2) sợi trục, (3) thân neuron, (4) sợi nhánh, (5) eo Ranvier.
(1) nhân, (2) sợi nhánh, (3) eo Ranvier, (4) sợi trục, (5) thân neuron.
Chú thích nào cho hình bên là đúng?
1 – chùy xinap, 2 – khe xinap, 3 – màng trước xinap, 4 – màng sau, 5 – ti thể, 6 – túi chứa chất trung gian hóa học.
1 – chùy xinap, 2 – màng trước xinap, 3 – màng sau, 4 – khe xináp, 5 – ti thể, 6 – túi chứa chất trung gian hóa học.
1 – chùy xinap, 2 – màng trước xinap, 3 – khe xinap, 4 – màng sau, 5 – ti thể, 6 – túi chứa chất trung gian hóa học.
1 – màng trước xinap, 2 – chùy xinap, 3 – khe xinap, 4 – màng sau, 5 – ti thể, 6 – túi chứa chất trung gian hóa học.
Chiều hướng tiến hóa về cấu tạo hệ thần kinh ở các nhóm động vật là
dạng lưới → dạng chuỗi hạch → dạng ống
dạng ống → dạng lưới → dạng chuỗi hạch
dạng lưới → dạng ống → dạng chuỗi hạch
dạng ống → dạng chuỗi hạch → dạng lưới
So với động vật có hệ thần kinh dạng lưới, phản ứng của động vật có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch chính xác hơn và ít tiêu tốn năng lượng hơn là do
mỗi hạch điều khiển một vùng xác định trên cơ thể
mạng lưới tế bào thần kinh nằm dọc chiều dài cơ thể
phản xạ của chúng chủ yếu là phản xạ có điều kiện
các tế bào thần kinh nhiều, nằm rải rác trong cơ thể
Ở động vật có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch, cảm ứng mang tính chất định khu là do
mỗi hạch là trung tâm điều khiển một vùng xác định của cơ thể
mỗi hạch là một trung tâm điều khiển toàn bộ cơ thể
toàn bộ cơ thể động vật do chuỗi hạch thần kinh điều khiển
nhiều hạch cùng điều khiển một vùng xác định cùa cơ thể
Hầu hết các động vật có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch phản ứng lại kích thích bằng các phản xạ
không điều kiện
không điều kiện và có điều kiện
có điều kiện
không điều kiện hoặc có điều kiện
Cho các bộ phận sau:
(1) Thụ quan đau ở da.
(2) Sợi vận động của dây thần kinh tuỷ.
(3) Tuỷ sống.
(4) Sợi cảm giác của dây thần kinh tuỷ.
(5) Các cơ ngón tay.
Cung phản xạ “co ngón tay của người” thực hiện theo trật tự nào?
1 → 4 → 3 → 2 → 5
1 → 2 → 3 → 4 → 5
5 → 3 → 2 → 4 → 1
5 → 4 → 2 → 3 → 1
Cho các bộ phận sau:
(1) Bộ phận tiếp nhận kích thích
(2) Đường dẫn truyền vào.
(3) Đường dẫn truyền ra.
(4) Bộ phận phân tích tổng hợp thông tin.
(5) Bộ phận thực hiện phản ứng.
Các bộ phận của một cung phản xạ gồm
(1), (4), (5)
(1), (2), (4), (5)
(1), (3), (4), (5)
(1), (2), (3), (4), (5)
Có mấy ý sau đây đúng khi nói về đặc điểm của hệ thần kinh dạng ống?
(1) Các tế bào thần kinh tập trung lại tạo thành một ống thần kinh.
(2) Cấu tạo từ 2 phần: não bộ và tủy sống.
(3) Sự liên kết và phối hợp hoạt động của các tế bào thần kinh ngày hoàn thiện.
(4) Số lượng các tế bào thần kinh ngày càng lớn (nhiều).
1
2
3
4
Khi nói về phản ứng của động vật đơn bào khi bị kích thích, các phát biểu nào sau đây là đúng?
(1) Thực hiện các phản xạ.
(2) Chuyển động cả cơ thể.
(3) Co ở phần cơ thể bị kích thích.
(4) Co rút chất nguyên sinh.
(1), (2)
(1), (3)
(3), (4)
(2), (4)
Thủy tức phản ứng lại kích thích từ môi trường bằng cách
duỗi thẳng cơ thể
co toàn bộ cơ thể
di chuyển đi chỗ khác
co ở phần bị kích thích.
Hệ thần kinh dạng ống được cấu tạo từ hai phần là
thần kinh trung ương và thần kinh ngoại biên
hạch thần kinh và các dây thần kinh
não bộ và thần kinh ngoại biên
thần kinh trung ương và các dây thần kinh
Ở động vật hệ thần kinh dạng chuỗi hạch các tế bào thần kinh
nằm rải rác dọc theo chiều dài của cơ thể.
tập trung lại tạo thành các hạch thần kinh.
tập trung lại tạo thành một ống thần kinh.
nằm rải rác tạo thành chuỗi hạch thần kinh.
Cho các loài động vật sau:
(1) San hô. (2) Cá chép. (3) Ếch. (4) Cá sấu.
(5) Sứa. (6) Sư tử. (7) Bồ câu. (8) Giun đũa.
Có bao nhiêu loài động vật kể trên có hệ thần kinh dạng ống?
4
5
6
7
Hình thức cảm ứng ở động vật được điểu khiển bởi các hạch thần kinh không xuất hiện ở
ruột khoang
giun dẹp
giun tròn
chân khớp
Động vật nào sau đây chưa có tổ chức thần kinh?
Thủy tức
Trùng roi
Giun tròn.
Hải quỳ
Phản xạ là phản ứng của cơ thể sinh vật trả lời lại các kích thích của môi trường sống thông qua
hệ thần kinh
hệ tuần hoàn
hệ vận động
hệ bài tiết
“Khả năng cơ thể động vật phản ứng (trả lời) lại các kích khích từ môi trường sống để tồn tại và phát triển” gọi là
cảm ứng ở động vật
tập tính ở động vật
phản xạ có điều kiện
phản xạ không điều kiện
Đặc điểm phản ứng của hệ thần kinh dạng lưới là
Phản ứng toàn thân, chính xác
Phản ứng chính xác tại điểm kích thích
Phản ứng toàn thân, kém chính xác
Phản ứng kém chính xác tại điểm kích thích
Khi ta dùng một chiếc kim nhọn châm vào thân thủy tức, nó sẽ phản ứng như thế nào?
Duỗi thẳng cơ thể
Co toàn bộ cơ thể
Di chuyển đi chỗ khác
Co ở phần cơ thể bị kích thích
So với động vật có hệ thần kinh dạng lưới, động vật có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch
Độ chính xác của phản ứng cao hơn và không tiêu tốn năng lượng.
Độ chính xác của phản ứng cao hơn nhưng tiêu tốn nhiều năng lượng hơn
Độ chính xác của phản ứng thấp hơn và tiêu tốn nhiều năng lượng
Độ chính xác của phản ứng thấp hơn nhưng tiêu tốn ít năng lượng
Khi nói về tỏ chức thần kinh ở các nhóm động vật, phát biểu nào sau đây sai?
Nhện có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch
Mực có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch
Sứa có hệ thần kinh dạng lưới
Cá có hệ thần kinh dạng lưới
So với cảm ứng ở thực vật thì cảm ứng của động vật có những đặc điểm nào sau đây?
(1) Diễn ra nhanh
(2) Phản ứng dễ nhận thấy
(3) Luôn có hệ thần kinh điều khiển
(4) Hình thức cảm ứng đa dạng
1,2,3,4
1,2,4
1,3,4
1,2,3
Cho các nội dung sau :
(1) các tế bào thần kinh nằm rải rác trong cơ thể và liên hệ với nhau bằng các sợi thần kinh
(2) động vật đối xứng hai bên: giun dẹp, giun tròn, chân khớp
(3) phản ứng mang tích chất định khu, chính xác hơn
(4) phản ứng với kích thích bằng cách co toàn bộ cơ thể
(5) ngành Ruột khoang
(6) các tế bào thần kinh tập hợp lại thành các hạch thần kinh nằm dọc theo chiều dài cơ thể
(7) tiêu tốn nhiều năng lượng
(8) tiết kiệm năng lượng hơn
Sắp xếp cảm ứng ở động vật có hệ thần kinh dạng lưới với động vật có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch bằng cách ghép các đặc điểm tương ứng với mỗi nhóm động vật:
hệ thần kinh dạng lưới: (1), (4), (5) và (7) ; hệ thần kinh dạng chuỗi hạch: (2), (3), (6) và (8)
hệ thần kinh dạng lưới: (1), (4), (6) và (7) ; hệ thần kinh dạng chuỗi hạch: (2), (3), (5) và (8)
hệ thần kinh dạng lưới: (1), (4), (5) và (8) ; hệ thần kinh dạng chuỗi hạch: (2), (3), (6) và (7)
hệ thần kinh dạng lưới: (4), (5), (6) và (7) ; hệ thần kinh dạng chuỗi hạch: (1), (2), (3) và (8)
Trong các nội dung sau:
(1) cơ rút chất nguyên sinh
(2) chuyển động cả cơ thể
(3) tiêu tốn năng lượng
(4) hình thành cung phản xạ
Những nội dung đúng với cảm ứng ở động vật đơn bào là:
(1), (2) và (4)
(2), (3) và (4)
(1), (2) và (3)
(1), (3) và (4)
Động vật có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch có thể trả lời cục bộ khi bị kích thích vì
số lượng tế bào thần kinh tăng lên
mỗi hạch là một trung tâm điều khiển một vùng xác định của cơ thể
các tế bào thần kinh trong hạch nằm gần nhau
các hạch thần kinh liên hệ với nhau
Trong các loại hệ thần kinh ở động vật thì hệ thần kinh lưới có mức độ tiến hóa thấp nhất. Điều này được phản ánh qua bao nhiêu đặc điểm dưới đây?
(1) Khắp bề mặt cơ thể cùng nhận kích thích
(2) Tế bào thần kinh nằm rải rác khắp cơ thể
(3) Toàn bộ cơ thể cùng trả lời kích thích
(4) Phản ứng trả lời thiếu chính xác
4
3
2
1
Những động vật nào sau đây có hệ thần kinh dạng lưới?
(1) Thủy tức (2) Giun đốt (3) San hô (4) Mực (5) Cá (6) Sứa (7) Cua
1,2,4,6
1,3,4,6,7
1,3,6
1,3,4,5,6,7
Nhóm động vật nào sau đây có hệ thần kinh dạng lưới?
Thủy tức
Giun đốt
Cua
Cá
Khi nói về cảm ứng động vật, phát biểu nào sau đây sai?
Động vật có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch có phản ứng chính xác hơn và tiêu tốn nhiều năng lượng hơn so với hệ thần kinh dạng lưới.
Động vật có hệ thần kinh dạng lưới cảm ứng bằng cách co toàn bộ cơ thể.
Ở động vật có tổ chức thần kinh, các hình thức cảm ứng là các phản xạ.
Động vật có tốc độ phản ứng nhanh hơn thực vật.
Hạch thần kinh nào ở côn trùng có chức năng tiếp nhận kích thích từ các giác quan và điều khiển các hoạt động phức tạp của cơ thể?
Hạch não.
Hạch ngực.
Hạch lưng.
Hạch bụng.
Cơ thể động vật đã xuất hiện tổ chức thần kinh, nhưng đáp ứng không hoàn toàn chính xác bằng cách co rút toàn thân, xảy ra ở:
Ruột khoang.
Giáp xác.
Thân mềm.
Cá.
Ở động vật, cảm ứng là:
Khả năng tiếp nhận và trả lời các kích thích giúp
cơ thể tồn tại và phát triển.
Các phản xạ có điều kiện, giúp cơ thể thích nghi
với môi trường.
Các phản xạ không điều kiện, giúp bảo vệ cơ thể.
Là sự thích nghi của cơ thể, do các hoocmon điều
khiển.
Hệ thần kinh dạng lưới được tạo thành bởi các tế bào thần kinh
rải rác dọc theo khoang cơ thể và liên hệ với nhau qua sợi thần kinh tạo thành mạng lưới tế bào thần kinh
phân bố đều trong cơ thể và liên hệ với nhau qua sợi thần kinh tạo thành mạng lưới tế bào thần kinh
rải rác trong cơ thể và liên hệ với nhau qua sợi thần kinh tạo thành mạng lưới tế bào thần kinh
phân bố tập trung ở một số vùng trong cơ thể và liên hệ với nhau qua sợi thần kinh tạo thành mạng lưới tế bào thần kinh
Cung phản xạ diễn ra theo trật tự:
bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin → bộ phận phản hồi thông tin
bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận thực hiện phản ứng → bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin → bộ phận phản hồi thông tin
bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin → bộ phận thực hiện phản ứng
bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận trả lời kích thích → bộ phận thực hiện phản ứng
Cảm ứng của động vật là khả năng cơ thể động vật phản ứng lại các kích thích
của một số tác nhân môi trường sống, đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển
của môi trường sống, đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển
định hướng của môi trường sống, đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển
của môi trường (bên trong và bên ngoài cơ thể) để tồn tại và phát triển
“Khi tập thể dục, ta thấy nóng, đổ nhiều mồ hôi, ta tìm nơi để nghỉ ngơi và quạt cho mát” trong câu trên, có bao nhiêu phản xạ có điều kiện, bao nhiêu phản xạ không điều kiện?
2 PX không ĐK;
2 PX có ĐK
2 PX không ĐK;
1 PX có ĐK
1 PX không ĐK;
2 PX có ĐK
3 PX không ĐK;
1 PX có ĐK
Số lượng phản xạ có điều kiện càng tăng thì?
Động vật mất hết các phản xạ không điều kiện
Phản xạ của động vật càng nhanh
Động vật càng thích nghi hơn với điều kiện môi trường
Không xác định được ảnh hưởng
Khác với tính cảm ứng của thủy tức, phản ứng của giun đất
đã mang tính định khu và ít tiêu tốn năng lượng hơn
chưa mang tính định khu nhưng chính xác hơn
được thực hiện theo cơ chế phản xạ
có cơ chế giống với phản ứng của các loài bò sát
Ví dụ thuộc loại phản xạ có điều kiện là
ánh sáng chói chiểu vào mắt, ta nheo mắt lại
chuột túi mới sinh có thể tự bò vào túi mẹ
nghe tiếng sấm nổ ta giật mình
nghe gọi tên mình ta quay đầu về phía có tiếng gọi
Đây là bộ phận gì trong cung phản xạ?
Bộ phận thực hiện phản ứng
Bộ phận phân tích, tổng hợp thông tin
Bộ phận tiếp nhận kích thích
Mạng lưới thần kinh
Phản xạ ở động vật có hệ thần kinh dạng lưới diễn ra theo trật tự:
tế bào cảm giác → mạng lưới thần kinh → tế bào biểu mô cơ
tế bào cảm giác → tế bào biểu mô cơ → mạng lưới thần kinh
mạng lưới thần kinh → tế bào cảm giác → tế bào biểu mô cơ
tế bào biểu mô cơ → mạng lưới thần kinh → tế bào cảm giác
Động vật có hệ thần kinh dạng lưới khi bị kích thích thì
duỗi thẳng cơ thể
co toàn bộ cơ thể
di chuyển đi chỗ khác
co ở phần cơ thể bị kích thích
Trong các phát biểu sau:
(1) phản xạ chỉ có ở những sinh vật có hệ thần kinh
(2) phản xạ được thực hiện nhờ cung phản xạ
(3) phản xạ được coi là một dạng điển hình của cảm ứng
(4) phản xạ là khái niệm rộng hơn cảm ứng
Các phát biểu đúng về phản xạ là:
(1), (2) và (4)
(1), (2), (3) và (4)
(2), (3) và (4)
(1), (2) và (3)
Trong các động vật sau:
(1) giun dẹp (2) thủy tức (3) đỉa
(4) trùng roi (5) giun tròn (6) gián
(7) tôm
Bao nhiêu loài có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch?
6
3
4
5
2
Cung phản xạ diễn ra theo trật tự
bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin → bộ phận phản hồi thông tin
bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận thực hiện phản ứng → bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin → bộ phận phản hồi thông tin
bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin → bộ phận thực hiện phản ứng
bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận trả lời kích thích → bộ phận thực hiện phản ứng
Phản ứng nào sau đây ở người không phải là một ví dụ về cảm ứng ở sinh vật?
Thoải mái khi được nghỉ ngơi
Toát mồ hôi khi trời nóng
Thở gấp sau khi chạy bộ
Thân ngừoi run rẩy khi trời lạnh
Cây thân gỗ mọc cạnh một tòa nhà cao tầng sẽ có hiện tượng nào sau đây?
Thân mọc cong ra phía ngoài
Sinh trưởng phát triển bình thường
Không cao lên được
Chỉ phát triển cành lá ở một phía
Thí nghiệm trồng cùng một loại cây theo 2 cách như hình dưới đây. Một chậu để thẳng đứng và một chậu để nằm ngang. Khi nói về thí nghiệm này, phát biểu nào sau đây đúng?
I. Thí nghiệm chứng minh cho tính hướng trọng lực của thân và rễ.
II. Hiện tượng này có ý nghĩa đảm bảo cây được định vị vững chắc, không bị đổ, chống lại gió bão.
III. Trọng lực làm auxin (AIA) ở 2 phía của thân và rễ không đều nhau.
IV. TN cho thấy thân hướng sáng âm, rễ hướng trọng lực dương.
I, II, III
I, II, IV
II, III, IV
I, III, IV
Phát biểu nào sau đây không đúng về ứng động sinh trưởng
Thường là các vận động liên quan đến đồng hồ sinh học.
Ứng động sinh trưởng do sự khác biệt về tốc độ sinh trưởng của các tế bào tại hai phía đối diện nhau của cơ quan (như lá, cánh hoa).
Các ứng động sinh trưởng có liên quan đến sức trương nước của các miền chuyên hóa.
Các ứng động sinh trưởng liên quan đến sinh trưởng tế bào.
Sự vận động bắt mồi của cây gọng vó là kết hợp của:
Ứng động tiếp xúc và hóa ứng động
Quang ứng động và điện ứng động
Nhiệt ứng động và thủy ứng động
Ứng động tổn thương
Sự cụp, xoè của lá cây trinh nữ có liên quan mật thiết đến sức trương nước và sự di chuyển của loại ion nào ?
Kali
Canxi
Natri
Magie
Sự đóng mở của khí khổng là ứng động
Ứng động sinh trưởng
Ứng động không sinh trưởng
Ứng động tổn thương
Ứng động tiếp xúc
Những biểu hiện dưới đây thuộc kiểu vận động nào:
1. Hoa bồ công anh nở vào buổi sáng, cụp vào chiều tối
2. Lá me, cỏ 3 lá khép lại vào chiều tối
3. Hoa quỳnh, hoa dạ hương nở vào ban đêm
Thủy ứng động
Quang ứng động
Nhiệt ứng động
Hóa ứng động
Loại hormone nào đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong vận động quấn vòng ở thực vật ?
Auxin
Xitokinin
Gibêrenin
axit abxixic
Các cây trồng dày thường cao lớn hơn các cây cùng loại trồng thưa. Thực tế này liên quan đến hình thức cảm ứng náo sau đây
Cảm ứng ánh sáng
Cảm ứng nhiệt độ
Vận động ánh sáng
Vận động nhiệt độ
Trong cây, bộ phận có nhiều kiểu hướng động là
Lá
Thân
Rễ
Hoa
Sự thay đổi hàm lượng auxin ở phía chiếu sang và phía che tối của ngọn cây có thể do những nguyên nhân nào dưới đây:
Au xin được chuyển từ phía sáng sang phía tối
Auxin được tổng hợp ở phía tối nhiều hơn.
Auxin bị phân hủy bởi ánh sáng
Dưới đây là hình ảnh mô tả cơ chế chung của các kiểu hướng động. Hãy cho biết 1, 2, 3, 4 liên quan đến sự biến đổi hoocmôn nào và nồng độ biến đổi như thế nào?
Auxin, thấp - cao - cao - thấp
Auxin, cao - thấp - thấp - cao
Auxin, thấp - cao - thấp - cao
Auxin, cao - thấp - cao thấp
Hướng động là hình thức phản ứng của cơ quan thực vật đối với tác nhân kích thích từ …... . Hướng của phản ứng được xác định bởi hướng của …..
1 hướng - tác nhân kích thích
vô hướng - cường độ kích thích
1 hướng - cường độ kích thích
vô hướng - tác nhân kích thích
Trường hợp nào sau đây là hướng động?
Vận động bắt côn trùng của cây bắt mồi
Vận động cụp lá của cây trinh nữ
Vận động hướng sáng của cây sồi
Vận động hướng mặt trời của cây hoa hướng dương
Hình ảnh trên minh họa cho kiểu hướng động nào?
hướng sáng.
hướng hóa.
hướng nước.
hướng tiếp xúc.
Hình trên minh họa cho kiểu hướng động nào?
hướng sáng.
hướng đất.
hướng nước.
hướng tiếp xúc.
Khi không có ánh sáng, cây non
mọc vống lên và lá có màu vàng úa.
mọc bình thường nhưng lá có màu đỏ.
mọc vống lên và lá có màu xanh.
mọc bình thường và lá có màu vàng úa.
Có hai kiểu hướng động chính là
hướng động dương (sinh trưởng hướng về phía có ánh sáng) và hướng động âm (sinh trưởng về trọng lực).
hướng động dương (sinh trưởng tránh xa nguồn kích thích) và hướng động âm (sinh trưởng hướng tới nguồn kích thích).
hướng động dương (sinh trưởng hướng tới nguồn kích thích) và hướng động âm (sinh trưởng tránh xa nguồn kích thích).
hướng động dương (sinh trưởng hướng tới nước) và hương động âm (sinh trưởng hướng tới đất).
Hướng động là hình thức phản ứng của cơ quan thực vật đối với
tác nhân kích thích từ một hướng.
sự phân giải sắc tố.
đóng khí khổng.
sự thay đổi hàm lượng axit nuclêic.
Trong các hiện tượng sau:
(1) hoa mười giờ nở vào buổi sáng
(2) khí khổng đóng mở
(3) hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng
(4) sự khép và xòe của lá cây trinh nữ
(5) lá cây phượng vĩ xòe ra ban ngày và khép lại vào ban đêm
Những hiện tượng nào trên đây là ứng động không sinh trưởng?
(2) và (4)
(1), (2) và (3)
(2), (3) và (5)
(3) và (5)
Ứng động là hình thức phản ứng của cây trước
tác nhân kích thích không định hướng
tác nhân kích thích không ổn định
nhiều tác nhân kích thích
tác nhân kích thích lúc có hướng, khi vô hướng
Sự đóng mở của khí khổng là ứng động
tiếp xúc
không sinh trưởng
sinh trưởng
ứng động tổn thương
Ứng động của cây trinh nữ khi va chạm là
ứng động sinh trưởng
quang ứng động
điện ứng động
ứng động không sinh trưởng
Hoa nghệ tây, hoa tulíp nở và cụp lại do sự biến đổi của nhiệt độ là ứng động :
. dưới tác động của ánh sáng.
. dưới tác động của nhiệt
. dưới tác động của điện năng
. dưới tác động của hóa chất
Sự đóng mở của khí khổng thuộc dạng cảm ứng nào?
Hướng hoá.
Ứng động sức trương.
Ứng động không sinh trưởng.
Ứng động tiếp xúc.
Hoa của cây bồ công anh nở ra lúc sáng và cụp lại lúc chạng vạng tối hoặc lúc ánh sáng yếu là kiểu ứng động :
. dưới tác động của ánh sáng.
dưới tác động của nhiệt độ.
dưới tác động của hoá chất.
dưới tác động của điện năng
Sự vận động bắt mồi của cây gọng vó là kết hợp của:
ứng động tiếp xúc và hoá ứng động.
quang ứng động và điện ứng động.
nhiệt ứng động và thuỷ ứng động.
ứng động tổn thường.
Vào rừng nhiệt đới, ta gặp rất nhiều dây leo quấn quanh những cây gỗ lớn để vươn lên cao, đó là kết quả của:
ứng động.
hướng tiếp xúc
hướng hóa
Hướng trọng lực
Đặc điểm cảm ứng ở thực vật là:
Xảy ra nhanh , dễ nhận thấy.
Xảy ra chậm , khó nhận thấy.
Xảy ra nhanh , khó nhận thấy.
Xảy ra chậm , dễ nhận thấy.
