Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Hiệp hội ASEAN

Total questions: 118

Worksheet time: 1hrs 8mins

Name
Class
Date
1.

Hội nghị thành lập tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được tổ chức tại nước nào?

a)

Thái Lan.

b)

Xin-ga-po.

c)

Ma-lai-xi-a.

d)

Phi-líp-pin.

2.

Quốc gia nào sau đây thuộc nhóm 5 nước sáng lập ASEAN?

a)

Đông Timo.

b)

Inđônêxia.

c)

Mianma.

d)

Brunây.

3.

Các quốc gia Đông Nam Á tham gia thành lập tổ chức ASEAN là

a)

Thái lan, Mi-an-ma, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po và Phi-líp-pin

b)

Thái lan, Bru-nây, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po và Phi-líp-pin

c)

Thái lan, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po và Phi-líp-pin

d)

Thái lan, Cam-pu-chia, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po và Phi-líp-pin

4.

Việt Nam gia nhập ASEAN vào ngày tháng năm nào và là thành viên gia nhập thứ mấy trong các quốc gia ASEAN?

a)

28/8/1995, thành viên gia nhập thứ 10.

b)

27/8/1996, thành viên gia nhập thứ 9.

c)

27/8/1995, thành viên gia nhập thứ 8

d)

28/7/1995, thành viên gia nhập thứ 7.

5.

Hiện nay tổ chức ASEAN có tất cả bao nhiêu nước thành viên?

a)

8 nước.

b)

9 nước.

c)

10 nước.

d)

11 nước.

6.

Tính đến thời điểm hiện nay thì nước nào thuộc khu vực Đông Nam Á chưa là thành viên của tổ chức ASEAN?

a)

Bru-nây.

b)

Mi-an-ma.

c)

Phi-líp-pin.

d)

Đông Ti-mo.

7.

Quốc gia trong tổ chức ASEAN đã trở thành "con rồng" kinh tế của châu Á là

a)

Brunây.

b)

Malaixia.

c)

Thái Lan.

d)

Xingapo.

8.

Quan hệ Việt Nam và ASEAN chuyển từ đối đầu sang đối thoại sau khi giải quyết xong "vấn đề

a)

nhân quyền".

b)

Biển Đông".

c)

Việt Nam".

d)

Campuchia".

9.

Điều kiện tiên quyết nhất đưa đến sự thành lập tổ chức ASEAN năm 1967 là các quốc gia thành viên đều

a)

có nền kinh tế phát triển.

b)

đã giành được độc lập.

c)

có chế độ chính trị tương đồng.

d)

có nền văn hóa dân tộc đặc sắc.

10.

Sự khởi sắc của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được đánh dấu bằng sự kiện nào?

a)

Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở Bali (2/1976).

b)

Việt Nam gia nhập ASEAN (7/1995).

c)

Campuchia gia nhập ASEAN (4/1999).

d)

Các nước ký bản Hiến chương ASEAN (11/2007).

11.

Năm 2007 đánh dấu một bước phát triển mới trong quá trình hoạt động của ASEAN với sự kiện nào?

a)

Campuchia trở thành thành viên chính thức của tổ chức.

b)

Các nước thành viên ký bản Hiến chương ASEAN.

c)

Hiệp ước thân thiện với hợp tác ở Đông Nam Á được ký kết.

d)

Cộng đồng ASEAN chính thức hình thành.

12.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời trong hoàn cảnh nào sau đây?

a)

Thế giới và khu vực đang có những chuyển biến quan trọng.

b)

Tất cả các nước khu vực Đông Nam Á đều giành được độc lập.

c)

Chiến tranh lạnh kết thúc, các dân tộc đang hòa hợp, hòa giải.

d)

Xu thế hòa hoãn Đông - Tây trở thành chủ đạo trên thế giới.

13.

Ngày 8 - 8 - 1967, tại Băng - Cốc (Thái Lan) đã diễn ra sự kiện nào?

a)

Tuyên bố thành lập tổ chức ASEAN.

b)

Vấn đề Cam-pu-chia được giải quyết.

c)

Lễ kết nạp Việt Nam làm thành viên.

d)

Hiệp ước Ba-li đã được thông qua.

14.

Một trong những mục đích thành lập của tổ chức ASEAN là

a)

đưa Đông Nam Á trở thành số 1 thế giới.

b)

xây dựng khối tư bản chủ nghĩa phát triển.

c)

thúc đẩy hoà bình - ổn định của khu vực.

d)

thúc đẩy sự hợp tác toàn diện, thống nhất.

15.

Văn kiện nào đã nêu rõ mục đích thành lập của tổ chức ASEAN?

a)

Tuyên bố ASEAN.

b)

Hiệp định Giơ-ne-vơ.

c)

Hiệp định Pa-ris.

d)

Tuyên bố Lahay.

16.

Trong quá trình phát triển của ASEAN, giai đoạn từ 1967 - 1976 có đặc điểm là gì?

a)

Phát triển rất thần kỳ.

b)

Xây dựng nền móng.

c)

Tránh đối đầu quân sự.

d)

Nền kinh tế xuất khẩu.

17.

Từ khi thành lập đến năm 1976, ASEAN là tổ chức

a)

hùng mạnh.

b)

phát triển.

c)

chặt chẽ.

d)

non yếu.

18.

Tổ chức hợp tác nào mang tính khu vực trên thế giới đã cổ vũ các nước Đông Nam Á tìm cách liên kết lại với nhau?

a)

Diễn đàn hợp tác kinh tế Á - Âu.

b)

Diễn đàn kinh tế Thái Bình Dương.

c)

Cộng đồng các quốc gia độc lập.

d)

Cộng đồng kinh tế Châu Âu.

19.

Một trong những nguyên nhân thúc đẩy sự ra đời của tổ chức ASEAN là

a)

hợp tác để cùng nhau phát triển.

b)

thành lập một liên minh quân sự.

c)

tiến tới thành lập nước Liên bang.

d)

tổ chức lại trật tự khu vực châu Á.

20.

Một trong những nội dung hợp tác chủ yếu của các nước ASEAN là

a)

quân sự.

b)

đối ngoại.

c)

kinh tế.

d)

thể thao.

21.

Một trong những khó khăn mà các nước ASEAN phải đương đầu sau khi thành lập là

a)

khủng hoảng tài chính.

b)

xuất phát điểm rất thấp.

c)

nhiều dịch bệnh diễn ra.

d)

xu thế hợp tác khu vực.

22.

Cộng đồng ASEAN chính thức được thành lập vào thời gian nào?

a)

2014.

b)

2015.

c)

2016.

d)

2017.

23.

ASEAN (Association of South East Asian Nations) là tên viết tắt tiếng Anh của tổ chức

a)

Hiệp ước tự do thương mại Bắc Mĩ.

b)

Thị trường chung Nam Mĩ.

c)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

d)

Diễn đàn hợp tác kinh tế châu.

24.

Màu đỏ trong lá cờ của ASEAN thể hiện:

a)

Dũng khí và sự hi sinh

b)

Niềm tự hào và sức mạnh

c)

Dũng khí và sự năng động

d)

Sự thông minh và sáng tạo

25.

Màu xanh da trời trong lá cờ của ASEAN thể hiện:

a)

Hòa bình và ổn định

b)

Hòa bình và thịnh vượng

c)

Ổn định và thịnh vượng

d)

Thịnh vượng và năng động

26.

Trong biểu tượng của ASEAN, mười bó lúa tượng trưng cho:

a)

10 quốc gia thành viên ASEAN

b)

Ưu tiên của ASEAN về hợp tác nông nghiệp

c)

Trọng tâm hợp tác của ASEAN là về sản xuất lúa gạo

d)

10 mục tiêu hợp tác chính của ASEAN

27.

Năm 1961, Ma-lai-xi-a, Thái Lan và Phi-líp-pin thỏa thuận thành lập:

a)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).

b)

Hiệp hội Đông Nam Á (ASA).

c)

Tổ chức MAPHILINDO.

d)

Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC).

28.

Hiện nay, ASEAN đang chuyển sang giai đoạn phát triển mới với mục tiêu bao trùm là hình thành Cộng đồng ASEAN vào năm 2015. Vậy hoạt động này dựa trên cơ sở pháp lý nào?

a)

Hiến chương ASEAN

b)

Luật ASEAN

c)

Qui ước ASEAN

d)

Thỏa thuận ASEAN

29.

Hiến chương ASEAN được ký kết chính thức tại

a)

Hội nghị Cấp cao ASEAN lần thứ nhất (tháng 2/1976)

b)

Hội nghị Cấp cao ASEAN lần thứ 6 ( tháng 12/1998)

c)

Hội nghị Cấp cao ASEAN thứ 13 (tháng 11/2007)

d)

Hội nghị Cấp cao ASEAN thứ 14 (tháng 2/2009)

30.

ASEAN đã phát triển từ ASEAN 5 lên ASEAN 10 trong giai đoạn:

a)

1968 - 1984.

b)

1961 - 1976.

c)

1967 - 1999.

d)

1995 - 2003.

31.

Từ khi trở thành "ASEAN-10" vào năm 1999, tổ chức này đẩy mạnh hoạt động hợp tác

a)

kinh tế.

b)

văn hóa.

c)

chính trị.

d)

an ninh.

32.

Tháng 8 - 1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập là biểu hiện rõ nét của xu thế nào?

a)

Toàn cầu hóa.

b)

Liên kết khu vực.

c)

Hòa hoãn Đông - Tây.

d)

Đa cực, nhiều trung tâm.

33.

Câu 3: Cho dữ liệu sau:

1. Brunây gia nhập tổ chức ASEAN.

2. 5 nước Inđônêxia, Malaixia, Singapo, Philippin và Thái Lan sáng lập tổ chức ASEAN.

3. Campuchia được kết nạp vào tổ chức ASEAN.

4. Lào và Mianma gia nhập tổ chức ASEAN.

5. Các nước thành viên kí bản Hiến chương ASEAN nhằm xây dựng ASEAN thành một cộng đồng vững mạnh.

6. Việt Nam trở thành thành viên thứ 7 của tổ chức ASEAN.

Sắp xếp các dữ kiện trên theo thứ tự thời gian về quá trình hình thành và mở rộng thành viên của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

a)

1, 2, 5, 4, 6, 3.

b)

6, 1, 4, 5, 2, 3.

c)

2, 1, 6, 4, 3, 5.

d)

5, 4, 3, 6, 2, 1.

34.

Chọn từ và cụm từ đúng nhất để hoàn thành nội dung sau: "Hơn nữa, những ... mang tính khu vực trên thế giới xuất hiện ngày càng nhiều … của khối thị trường chung Châu Âu đã … các nước Đông Nam Á tìm cách … với nhau"

a)

sự liên kết của các tổ chức… những thành công… thúc đẩy… liên kết

b)

tổ chức hợp tác…những thắng lợi… thúc đẩy…hợp tác

c)

tổ chức hợp tác… những thành công… cổ vũ…liên kết

d)

sự liên kết của các tổ chức… những thắng lợi… cổ vũ… liên kết

35.

Một trong những mục tiêu quan trọng của tổ chức ASEAN là

a)

xóa bỏ áp bức bóc lột và nghèo nàn lạc hậu.

b)

xây dựng khối liên minh chính trị và quân sự.

c)

xây dựng khối liên minh kinh tế và quân sự.

d)

tăng cường hợp tác phát triển kinh tế và văn hóa.

36.

 Những yếu tố dưới đây yếu tố nào không phải là nguyên nhân thành lập của tổ chức ASEAN?

a)

Hợp tác giữa các nước để cùng nhau phát triển.

b)

Thiết lập sự ảnh hưởng của mình đối với các nước khác.

c)

Hạn chế sự ảnh hưởng của các cường quốc bên

d)

Sự ra đời và hoạt động có hiệu quả của các tổ chức hợp tác khác trên thế giới

37.

Ý nào dưới đây giải thích không đúng về lí do dẫn đến sự ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN):

a)

Các nước trong khu vực gặp nhiều khó khăn đặt ra nhu cầu hợp tác cùng phát triển.

b)

Muốn liên kết với nhau để hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực.

c)

Sự hoạt động hiệu quả của tổ chức hợp tác khu vực trên thế giới đã cổ vũ.

d)

Trước tham vọng của Trung Quốc trong vấn đề Biển Đông, buộc các nước phải liên kết lại.

38.

Theo hiệp ước Ba-li thì yếu tố nào đươc đây không được xem là nguyên tắc hoạt động của tổ chức ASEAN?

a)

Tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.

b)

Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình.

c)

Chỉ sự dụng vũ lực khi có sự đồng ý của hơn 2/3 nước thành viên.

d)

Hợp tác và phát triển có hiệu quả về kinh tế, văn hoá và xã hội.

39.

Tháng 11/2007, các thành viên tổ chức ASEAN đã kí bản "Hiến chương ASEAN" nhằm

a)

xây dựng ASEAN thành cộng đồng hòa bình, ổn định.

b)

xây dựng ASEAN thành cộng đồng vững mạnh.

c)

xây dựng ASEAN thành cộng đồng chiến lược về chính trị, quân sự.

d)

xây dựng ASEAN thành cộng đồng chỉ mang tính chất chiến lược về quân sự.

40.

Theo hiến chương thành lập tổ chức ASEAN thì mục tiêu của tổ chức này là

a)

phát triển kinh tế và văn hoá dựa trên sự nỗ lực hợp tác giữa các nước thành viên

b)

phát triển kinh tế và văn hoá dựa trên sự đóng góp giữa các nước thành viên

c)

phát triển kinh tế và văn hoá dựa vào sức mạnh quân sự giữa các nước thành viên

d)

phát triển kinh tế và văn hoá dựa trên sự ảnh hưởng giữa các nước thành

41.

Điểm khác biệt trong nguyên tắc hoạt động giữa Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á với tổ chức Liên hợp quốc là

a)

Tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhau.

b)

Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

c)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.

d)

Không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa bằng vũ lực với nhau.

42.

Yếu tố khách quan thúc đẩy sự ra đời của tổ chức ASEAN là:

a)

nhu cầu phát triển kinh tế của các quốc gia Đông Nam Á.

b)

mong muốn duy trì hòa bình và ổn định khu vực.

c)

các nước Đông Nam Á gặp khó khăn trong xây dựng và phát triển đất nước.

d)

những tổ chức hợp tác mang tính khu vực trên thế giới xuất hiện ngày càng nhiều.

43.

Nội dung nào không phải mục tiêu của Hội nghị cấp cao ASEAN ở Bali (2/1976)?

a)

Xây dựng khu vực Đông Nam Á trở thành đối trọng với các tổ chức khác.

b)

Xây dựng mối quan hệ hòa bình, hữu nghị và hợp tác giữa các nước trong khu vực.

c)

Thiết lập một khu vực hòa bình, tự do, trung lập ở Đông Nam Á.

d)

Tạo nên một cộng đồng Đông Nam Á hùng mạnh trên cơ sở tự cường khu vực.

44.

Ý nào dưới đây giải thích không đúng về lý do dẫn đến sự ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Các nước trong khu vực có nhu cầu hợp tác để cùng nhau phát triển đi lên.

b)

Muốn liên kết lại để tránh ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài (Mỹ).

c)

Trung Quốc bành trướng ở Biển Đông, buộc các nước phải liên kết.

d)

Sự ra đời và hoạt động hiệu quả của các tổ chức liên kết khu vực trên thế giới.

45.

Ý nào dưới đây giải thích không đúng về lý do mở rộng thành viên của tổ chức ASEAN từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX?

a)

Chống lại sự hình thành trật tự đa cực nhiều trung tâm sau Chiến tranh lạnh.

b)

Quan hệ giữa ba nước Đ��ng Dương với ASEAN đã được cải thiện tích cực.

c)

Chiến tranh lạnh kết thúc, xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ.

d)

Thực hiện hợp tác phát triển có hiệu quả theo các nguyên tắc của Hiệp ước Bali.

46.

Một trong những thuận lợi cơ bản mà các nước ASEAN có được sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945) là

a)

đã cơ bản giành được độc lập.

b)

nhận viện trợ kinh tế của Mỹ.

c)

khôi phục quan hệ với Nhật.

d)

thiết lập quan hệ với Liên Xô.

47.

Nội dung nào sau đây là hạn chế trong quá trình phát triển của ASEAN từ khi thành lập (1967) đến nay?

a)

Tranh chấp lãnh thổ diễn ra thường xuyên ở Đông Nam Á.

b)

Sự chênh lệch trình độ phát triển giữa các nước thành viên.

c)

Mâu thuẫn gay gắt về vấn đề xây dựng các đập thủy điện.

d)

Sự chi phối và tác động của một số cường quốc bên ngoài.

48.

Nội dung nào sau đây là khó khăn trong quá trình mở rộng thành viên của ASEAN từ sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1989)?

a)

Sự khác biệt về thể chế chính trị.

b)

Tác động từ các nước châu Âu.

c)

Mâu thuẫn gay gắt về tôn giáo.

d)

Tác động từ chủ nghĩa khủng bố.

49.

Quá trình phát triển thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) từ 5 nước lên 10 nước không gặp trở ngại nào dưới đây.

a)

Sự đối đầu giữa ASEAN với các nước Đông Dương.

b)

Sự khác nhau về thể chế chính trị giữa các nước.

c)

Sự tác động của cuộc Chiến tranh lạnh.

d)

Quá trình đấu tranh giành độc lập của các nước không giống nhau.

50.

Một trong những thành tựu về an ninh, chính trị của ASEAN trong giai đoạn 1976 - 1999 là

a)

tham gia tiến trình chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Cam-pu-chia.

b)

ra tuyên bố về Đông Nam Á là khu vực hoà bình, tự do và trung lập.

c)

xây dựng thành công Cộng đồng ASEAN.

d)

xây dựng trụ sở ASEAN ỏ thủ đô Gia-các-ta (In-đô-nê-xi-a).

51.

Một trong những thành tựu quan trọng của ASEAN trong giai đoạn 1999 - 2015 là

a)

Cộng đồng ASEAN được xây dựng.

b)

ASEAN phát triển số lượng thành viên từ 5 lên 10 nước.

c)

ASEAN ra tuyên bố về khu vực hoà bình, tự do và trung lập.

d)

Hiến chương ASEAN được thông qua.

52.

Khẩu hiệu chung của Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) là

a)

"Một tầm nhìn, một bản sắc, một cộng đồng"

b)

"Một tầm nhìn, một tương lai, một cộng đồng"

c)

"Một khu vực, một bản sắc, một cộng đồng"

d)

"Một cộng đồng, một bản sắc, một trung tâm"

53.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới sự ra đời của hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (1967)?

a)

Yêu cầu hạn chế ảnh hưởng của các nước lớn vào khu vực

b)

Nhu cầu hợp tác cùng phát triển

c)

Ảnh hưởng của xu thế liên kết khu vực

d)

Yêu cầu ngăn chặn ảnh hưởng của chủ nghĩa cộng sản vào khu vực

54.

Yếu tố nào có ý nghĩa quyết định đến quá trình mở rộng thành viên của ASEAN?

a)

Chiến tranh lạnh chấm dứt.

b)

Xu thế hòa hoãn Đông Tây.

c)

Nhu cầu hợp tác của các nước trong khu vực.

d)

Vấn đề Campuchia được giải quyết.

55.

Hiệp ước Bali năm 1976 đánh dấu bước phát triển mới của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) vì đã

a)

Đề ra các biện pháp để nâng cao vị thế của ASEAN trên trường quốc tế.

b)

Xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước.

c)

Đề ra các biện pháp xây dựng Đông Nam Á thành khu vực hòa bình, tự do, trung lập.

d)

Đề ra các biện pháp cụ thể vê hợp tác kinh tế, chính trị trong khu vực

56.

Việc kí kết Hiệp ước thân thiện và hợp tác có ý nghĩa như thế nào với các nước Đông Nam Á?

a)

Đề ra các biện pháp tích cực giúp nâng cao vị thế của ASEAN trên trường quốc tế.

b)

Xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước.

c)

Đề ra các biện pháp xây dựng Đông Nam Á thành khu vực hòa bình, tự do, trung lập.

d)

Đánh dấu sự khởi sắc, bước phát triển mới của ASEAN.

57.

Nội dung nào sau đây không phải là điều kiện khách quan thuận lợi để Việt Nam gia nhập ASEAN năm 1995?

a)

Chiến tranh lạnh kết thúc, quan hệ Việt- Mĩ bình thường hóa

b)

Vấn đề Campuchia được giải quyết

c)

Xu thế toàn cầu hóa phát triển

d)

Việt Nam đang tiến hành đổi mới, mở cửa nền kinh tế

58.

Thách thức lớn nhất hiện nay đối với các nước ASEAN là

a)

trình độ phát triển còn chênh lệch.

b)

vẫn còn tình trạng đói nghèo.

c)

phát triển nguồn nhân lực.

d)

đào tạo nhân tài.

59.

Đoàn kết và hợp tác vì một ASEAN hòa bình, ổn định, cùng phát triển là:

a)

Mục tiêu cụ thể của từng quốc gia trong ASEAN.

b)

Mục tiêu của ASEAN và các nước, vùng lãnh thổ.

c)

Mục tiêu tổng quát của ASEAN.

d)

Mục tiêu trong chính sách của ASEAN.

60.

ASEAN không nhằm đạt được mục tiêu nào sau đây:

a)

Duy trì hòa bình, an ninh, ổn định khu vực

b)

Xây dựng một thị trường chung và cơ sở sản xuất duy nhất

c)

Hình thành một khối phòng thủ chung

d)

Nâng cao phúc lợi và đời sống của người dân ASEAN

61.

Việc mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) diễn ra lâu dài và đầy trở ngại chủ yếu là do

a)

A. có nhiều khác biệt về văn hóa giữa các quốc gia dân tộc.

b)

B. nguyên tắc hoạt động của ASEAN không phù hợp với một số nước.

c)

C. tác động của cuộc Chiến tranh lạnh và cục diện hai cực, hai phe.

d)

D. các nước thực hiện những chiến lược phát triển kinh tế khác nhau.

62.

Biểu hiện nào dưới đây chứng tỏ rằng mối quan hệ giữa các nước Đông Dương và ASEAN bước đầu được cải thiện?

a)

A. Tổ chức ASEAN tăng cường số thành viên của mình.

b)

B. Việt Nam, Lào được mời tham gia vào hiệp ước Ba-li.

c)

C. Cả ba nước Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia cùng tham gia vào ASEAN.

d)

D. Sự thiết lập quan hệ ngoại giao và các cuộc viếng thăm của các nhà lãnh đạo.

63.

Bản chất của mối quan hệ ASEAN với ba nước Đông Dương trong giai đoạn từ năm 1967 đến năm 1979

a)

A. Hợp tác trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, khoa học.

b)

B. Đối đầu căng thẳng.

c)

C. Chuyển từ chính sách đối đầu sang đối thoại.

d)

D. Giúp đỡ nhân dân ba nước Đông Dương trong cuộc chiến tranh chống Pháp và Mỹ.

64.

Đâu là thách thức của Việt Nam khi gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á?

a)

A. Nguy cơ đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc.

b)

B. Nguy cơ nền độc lập tự chủ đất nước bị xâm phạm.

c)

C. Tiếp thu được những thành tựu khoa học kĩ thuật hiện đại và áp dụng vào trong sản xuất.

d)

D. Sự trao đổi, tiếp thu về văn hóa, giáo dục; thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài.

65.

Việt Nam gia nhập ASEAN (1995) đã đem lại nhiều cơ hội lớn để nước ta thực hiện mục tiêu đổi mới đất nước là một nhận định đúng, ngoại trừ việc

a)

A. hội nhập, học hỏi và tiếp thu thành tựu khoa học - kĩ thuật từ bên ngoài.

b)

B. thu hút nguồn vốn đầu tư của nước ngoài để phát triển kinh tế.

c)

C. mở rộng, trao đổi và giao lưu văn hóa với bên ngoài.

d)

D. nền kinh tế bị cạnh tranh khốc liệt, nguy cơ đánh mất b

66.

Nội dung nào không đúng khi giải thích nhận định: "Đến những năm 90, một thời kì mới đã mở ra cho các nước Đông Nam Á"?

a)

Lần đầu tiên trong lịch sử khu vực, mười nước Đông Nam Á đều cùng đứng trong một tổ chức thống nhất.

b)

Từ đây, ASEAN có nhiều cơ hội mở rộng và phát triển theo chiều sâu các vấn đề hợp tác và hội nhập.

c)

Từ đây, ASEAN chuyển trọng tâm hoạt động sang hợp tác chính trị, xây dựng một khu vực Đông Nam Á hòa bình, ổn định.

d)

Từ đây, các nước ASEAN có diều kiện để đoàn kết và thể hiện trách nhiệm chung trong việc giải quyết các vấn đề liên quan đến hòa bình, an ninh khu vực.

67.

Sự kiện Việt Nam gia nhập ASEAN (1995), đã tác động như thế nào đến sự phát triển của tổ chức này?

a)

Đập tan âm mưu nô dịch các nước ASEAN.

b)

Củng cố nền độc lập mới ở Đông Nam Á.

c)

Đẩy nhanh quá trình phát triển của ASEAN.

d)

Thúc đẩy nhanh quá trình phi thực dân hóa.

68.

Đâu là nguyên nhân Nhật Bản điều chỉnh chính sách đối ngoại đặt trọng tâm vào quan hệ với Đông Nam Á và ASEAN từ những năm 90 của thế kỷ XX?

a)

Khu vực đông dân, giàu tài nguyên.

b)

Đây đã là xu thế chung của thế giới.

c)

Cạnh tranh sức ảnh hưởng với Nga.

d)

Để xây dựng một số căn cứ quân sự.

69.

Đâu là nguyên nhân đã thúc đẩy Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN?

a)

Quan hệ ASEAN và Việt Nam chuyển sang đối thoại, hợp tác.

b)

Đây nội dung trong chính sách đối ngoại được Liên Xô đồng ý.

c)

Tất cả các nước Đông Nam Á đã gia nhập vào tổ chức ASEAN.

d)

Tổ chức ASEAN phù hợp với yêu cầu phát triển của Việt Nam.

70.

Nội dung nào sau đây không phản ánh vai trò của tổ chức ASEAN đối với khu vực Đông Nam Á?

a)

Là nhân tố hàng đầu đảm bảo môi trường hòa bình, ổn định ở khu vực.

b)

Quyết định sự phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia trong khu vực.

c)

Củng cố và tăng cường quan hệ hợp tác giữa các nước ở trong khu vực.

d)

Thúc đẩy sự tăng trưởng về kinh tế của các nước thành viên ASEAN.

71.

Cơ hội lớn nhất khi Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN (1997) là

a)

khai thác vốn đầu tư, khoa học - công nghệ.

b)

giao lưu, học hỏi về văn hóa, giáo dục, y tế.

c)

tiếp thu những kinh nghiệm quản lý sản xuất.

d)

được mở rộng thị trường trao đổi hàng hóa.

72.

Đâu không phải là điểm chung trong nguyên tắc hoạt động của tổ chức ASEAN và Liên hợp quốc?

a)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.

b)

Hợp tác phát triển có hiệu quả trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội.

c)

Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước.

d)

Giải quyết các tranh chấp bằng phương pháp hòa bình.

73.

Thành tựu quan trọng nhất của tổ chức ASEAN trong thập niên 90 của thế kỉ XX là

a)

Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao.

b)

Thành lập cộng đồng ASEAN.

c)

Ký hiệp ước thân thiện và hợp tác.

d)

Phát triển và mở rộng thành viên.

74.

Sự khác biệt cơ bản nhất giữa tổ chức Liên hợp quốc và ASEAN là gì?

a)

Tính chất

b)

Mục tiêu hoạt động

c)

Nguyên tắc hoạt động

d)

Lĩnh vực hoạt động

75.

Sự kiện Việt Nam gia nhập ASEAN (7-1995) phản ánh điều gì trong quan hệ giữa các nước ở khu vực Đông Nam Á?

a)

Mở ra triển vọng liên kết ở khu vực Đông Nam Á

b)

Chứng tỏ sự khác biệt về ý thức hệ có thể hòa giải

c)

ASEAN đã trở thành liên minh kinh tế- chính trị

d)

Chứng tỏ sự hợp tác giữa các nước ASEAN ngày c

76.

Tại sao trong mục tiêu phát triển của ASEAN chủ trương tập trung phát triển kinh tế- văn hóa nhưng trong giai đoạn 1967-1976, tổ chức này lại chú trọng đến hoạt động chính trị- quân sự?

a)

Do tác động của chiến tranh lạnh

b)

Do sự can thiệp của các nước lớn vào khu vực

c)

Do vấn đề Campuchia

d)

Do vấn đề hạt nhân trên thế giới

77.

Tại sao trong giai đoạn 1967-1975, quan hệ giữa nhóm nước ASEAN với các nước Đông Dương lại đối đầu căng thẳng?

a)

Do sự đối lập về hệ tư tưởng

b)

Do tác động của cuộc chiến tranh lạnh

c)

Do vấn đề Campuchia

d)

Do Thái Lan và Philippin là đồng minh của Mĩ trong chiến tranh Việt Nam (1954-1975)

78.

Đâu là đóng góp của Việt Nam cho sự hòa hợp, ổn định và phát triển của tổ chức ASEAN?

a)

Đề xuất ý tưởng thành lập Khu vực mậu dịch tư do (AFTA).

b)

Đề xuất ý tưởng thành lập Diễn đàn hợp tác châu Á - Thái Bình Dương (ART).

c)

Thúc đẩy quan hệ hợp tác toàn diện, hiệu quả giữa ASEAN và EU.

d)

Góp phần chấm dứt tình trạng chia rẽ, đối đầu căng thẳng trong khu vực.

79.

Chiến tranh lạnh kết thúc (1989) đã có tác động như thế nào đến tình hình khu vực Đông Nam Á?

a)

Thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Đông Nam Á phát triển mạnh.

b)

Quan hệ giữa các nước ASEAN và các nước Đông Dương trở nên hòa dịu.

c)

Tạo điều kiện cho sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN.

d)

Làn sóng xã hội chủ nghĩa lan rộng ở hầu hết các nước trong khu vực Đông Nam Á.

80.

Năm 90 của thế kỉ XX "mở ra một chương mới trong lịch sử khu vực Đông Nam Á"?

a)

Phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Đông Nam Á đều giành thắng lợi.

b)

Các nước kí kết Hiến chương ASEAN.

c)

Quá trình mở rộng ASEAN từ 5 nước lên 10 nước thành viên.

d)

Sự xuất hiện các quốc gia mới ở khu vực.

81.

Hiện nay trong tổ chức ASEAN thì nhóm những nền kinh tế nào được xem là kém phát triển hơn so với các nền kinh tế còn lại trong tổ chức?

a)

Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia, Mi-an-ma.

b)

Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia, Ma-lai-xi-a.

c)

Lào, Campuchia, Ma-lai-xi-a, Mi-an-ma.

d)

Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a.

82.

Trong những yếu tố dưới đây yếu tố nào được xem là thuận lợi của Việt Nam khi tham gia vào tổ chức ASEAN?

a)

Có nhiều cơ hội áp dụng những thành tựu khoa học kĩ thuật của hiện đại của thế giới.

b)

Có điều kiện tăng cường sức mạnh quân sự của mình trong khu vực.

c)

Có điều kiện tăng cường sự ảnh hưởng của mình đối với các nước trong khu vực.

d)

Có điều kiện để thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước phát triển.

83.

Khi tham gia vào tổ chức ASEAN Việt Nam sẽ phải đối mặt với nguy cơ nào dưới đây?

a)

Mất quyền tự chủ về kinh tế.

b)

Sự chống phá của các thế lực thù địch.

c)

Mất bản sắc dân tộc, do sự hoà tan về văn hoá.

d)

Khó xây dựng nền kinh tế công nghệ cao do không đủ tài nguyên.

84.

Việc Việt Nam gia nhập vào tổ chức ASEAN được xem là biểu hiện của xu thế nào trong quan hệ quốc tế cuối thế kỉ XX?

a)

Xu thế toàn cầu hoá đang diễn ra mạnh mẽ.

b)

Mĩ đẩy mạnh thiết lập trật tự thế giới đơn cực sau chiến tranh lạnh.

c)

Xu thế hoà bình, hợp tác, đối thoại của các quốc gia trên thế giới.

d)

Sự điều chỉnh chiến lược phát triển đất nước của các nước sau chiến tranh lạnh.

85.

Nội dung nào phản ánh không đúng vai trò của tổ chức ASEAN đối với việc bảo vệ hòa bình, ổn định ở khu vực và Biển Đông?

a)

Đoàn kết nhất trí và thể hiện vai trò, tinh thần trách nhiệm cao.

b)

Khẳng định các nguyên tắc của luật pháp quốc tế và ASEAN.

c)

Lên án, phản đối hành động xâm phạm chủ quyền các quốc gia.

d)

Dùng biện pháp quân sự để bảo vệ hòa bình, ổn định ở khu vực.

86.

Nội dung nào không phản ánh đúng những cơ hội khi Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN?

a)

Thu hút vốn đầu tư và khoa học - công nghệ tiên tiến.

b)

Tăng cường giao lưu về mọi mặt và mở rộng thị trường.

c)

Đẩy mạnh được công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

d)

Tranh thủ viện trợ để giải quyết khó khăn ở trong nước.

87.

Thách thức lớn nhất về mặt kinh tế khi Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN là

a)

chịu sự cạnh tranh quyết liệt.

b)

tụt hậu về kinh tế, công nghệ.

c)

sử dụng nguồn vốn bất hợp lý.

d)

điểm xuất phát thấp về kinh tế.

88.

Từ sự phát triển kinh tế của Xin-ga-po ở những thập kỷ cuối thế kỷ XX, Việt Nam có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì để đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước hiện nay?

a)

Tập trung đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế.

b)

Chú trọng phát triển ngành công nghệ phần mềm.

c)

Áp dụng thành tựu khoa học - kỹ thuật hiện đại.

d)

Coi trọng khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên.

89.

Đâu là nhận xét đúng về vai trò của tổ chức ASEAN trên trường quốc tế ?

a)

Liên minh chính trị - kinh tế chiến lược của khu vực Đông Nam Á.

b)

Diễn đàn hợp tác kinh tế đa phương ở châu Á - Thái Bình Dương.

c)

Liên minh hợp tác toàn diện, hiệu quả của khu vực Đông Nam Á.

d)

Tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính lớn nhất của châu Á.

90.

Câu 10: Ý nào không phản ánh đúng vai trò của Việt Nam trong ASEAN hiện nay?

a)

Việt Nam là một thành viên đáng tin cậy, có trách nhiệm và tích cực trong ASEAN

b)

Góp phần tích cực trong thúc đẩy kết nạp các nước còn lại, hình thành một khối ASEAN thống nhất gồm 10 nước.

c)

Đóng vai trò tích cực trong việc thành lập Cộng đồng ASEAN cuối năm 2015.

d)

Đảm nhiệm vai trò Chủ tịch ASEAN từ năm 2010 đến nay.

91.

Câu 11. ASEAN+3 là ý muốn nói tổ chức này mở rộng quan hệ với

a)

Hàn Quốc, Nhật Bản và Trung Quốc

b)

Trung Quốc, Mĩ và Nhật Bản

c)

Nga, Trung Quốc và Hàn Quốc

d)

Trung Quốc, Hàn Quốc và Mĩ

92.

Câu 12: Các nước ASEAN cần làm gì để giải quyết vấn đề biển Đông hiện nay?

a)

Sự đồng thuận giữa các quốc gia và vai trò trung tâm của ASEAN.

b)

Lợi dụng mâu thuẫn giữa các nước lớn về vấn đề biển Đông.

c)

Thực hiện chiến lược phát triển kinh tế biển.

d)

Phát huy tinh thần đoàn kết của nhân dân trong khu vực.

93.

Câu 13: Đâu không phải lý do để khẳng định "từ những năm 90 của thế kỉ XX, một chương mới đã mở ra cho khu vực Đông Nam Á"?

a)

Do hòa bình đã trở lại với khu vực.

b)

Do tất cả các nước đã tham gia tổ chức ASEAN.

c)

Do ASEAN chuyển trọng tâm hoạt động sang lĩnh vực kinh tế.

d)

Do xuất hiện các quốc gia mới ở khu vực.

94.

Câu 14: Năm 1992, ASEAN quyết định biến Đông Nam Á thành:

a)

Một khu vực phồn thịnh.

b)

Một khu vực ổn định và phát triển.

c)

Một khu vực mậu dịch tự do.

d)

Một khu vực hòa bình.

95.

Việt Nam gia nhập ASEAN (1995) đã đem lại nhiều cơ hội lớn để nước ta thực hiện mục tiêu đổi mới đất nước là một nhận định đúng ngoại trừ việc

a)

A. hội nhập, học hỏi và tiếp thu được nhiều thành tựu khoa học-kĩ thuât bên ngoài.

b)

B. thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài để phát triển kinh tế.

c)

C. mở rộng trao đổi và giao lưu văn hóa với bên ngoài.

d)

D. nền kinh tế bị cạnh tranh khốc liệt, bản sắc văn hóa dân tộc có nguy cơ bị xói mòn.

96.

Năm 2010, quốc gia nào là chủ tịch ASEAN?

a)

A. Thái Lan.

b)

B. Campuchia.

c)

C. Việt Nam.

d)

D. Xingapo.

97.

Đâu không phải là thách thức đối với ASEAN?

a)

A. Mức độ chênh lệch giàu nghèo còn cao.

b)

B. Tình trạng đói nghèo vẫn còn diễn ra.

c)

C. Phát triển rất mạnh nguồn nhân lực.

d)

D. Sử dụng nguồn tài nguyên và đào tạo nhân tài chưa hợp lí.

98.

Việt Nam đã tích cực tham gia vào các hoạt động trên lĩnh vực nào của ASEAN?

a)

A. Kinh tế, văn hóa, thể thao.

b)

B. Trật tự - an toàn xã hội.

c)

C. Khoa học - công nghệ.

d)

D. Đa dạng, trong tất cả các lĩnh vực.

99.

Biểu tượng ở giữa lá cờ của tổ chức ASEAN có ý nghĩa gì?

a)

A. Thể hiện nền văn minh nông nghiệp của các nước Đông Nam Á.

b)

B. Biểu tượng về mái nhà chung của 10 nước Đông Nam Á.

c)

C. Biểu tượng cho sự hòa bình, ổn định và thịnh vượng.

d)

D. Thể hiện ý tưởng về một tổ chức của đầy đủ các nước Đông Nam Á.

100.

Khái niệm nào mô tả tính chất của ASEAN như một tổ chức gắn kết hài hòa các quốc gia có đặc điểm đa dạng khác nhau?

a)

A. Phi chính phủ, có tư cách pháp nhân.

b)

B. Liên chính phủ, có tư cách pháp nhân.

c)

C. Chính trị xã hội, không có tư cách pháp nhân.

d)

D. Tự quản, không có tư cách pháp nhân.

101.

Tư liệu 1: “Thiết lập quan hệ chính trị ổn định trong khu vực, mở rộng thành viên và từng bước nâng cao vị thế của ASEAN trên trường quốc tế. Từ sau Hiệp ước Ba-li (1976), Hội nghị Thượng đỉnh là cơ chế hoạch định chính sách cao nhất, Ban thư ký ASEAN được thành lập, có trụ sở tại Gia-các-ta (In-đô-nê-xi-a). ASEAN phát triển số lượng thành viên từ 5 lên 10 nước. ASEAN cũng tham gia giải quyết nhiều vấn đề chính trị, an ninh lớn trong khu vực như vấn đề Cam-pu-chia.”

Tư liệu 2: “Thành lập và bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức, nguyên tắc hoạt động. Hội nghị Bộ trưởng Ngoại giao ASEAN là cơ chế hoạch định chính sách cao nhất. Năm 1971, ASEAN ra Tuyên bố về khu vực hòa bình, tự do và trung lập. Hiệp ước Ba-li được ký kết năm 1976 là sự kiện đánh dấu bước ngoặt của ASEAN, thể hiện cam kết cao nhất của các nước thành viên nhằm xây dựng hòa bình, hữu nghị, hợp tác trong khu vực.”

(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cánh diều, trang 22)

a. Sự kiện đánh dấu hoạt động khởi sắc của ASEAN là Hiệp ước Ba-li (1976).

b. Tại Hiệp ước Ba-li, số thành viên của ASEAN tăng từ 5 lên 10 thành viên.

c. Cơ chế hoạch định chính sách của ASEAN là hội nghị Bộ trưởng ngoại giao.

d. Chính sách đối ngoại của các thành viên ASEAN là ha bnh, tự do, trung lập.



(a)  

102.

“Năm 1988, Thủ tướng Thái Lan Cha-ti-chai Chu-ha-van kêu gọi: “Biến Đông Dương từ chiến trường thành thị trường”. Tháng 10/1990, Tổng thống In-đô-nê-xi-a Xu-các nô là nguyên thủ đầu tiên từ các nước ASEAN thăm chính thức Việt Nam. Đáp lại, Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Việt Nam Võ Văn Kiệt đã đi thăm In-đô-nê-xi-a, Thái Lan, Xin-ga-po, Ngày 28/7/1995, Việt Nam gia nhập ASEAN. Sự kiện này đánh dấu bước phát triển mới của quá trình hòa giải, hòa nhập và phát triển của Đông Nam Á.”

(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cánh diều, trang 21)

a. Đoạn tư liệu trên đang nói về mối quan hệ giữa Việt Nam và tổ chức ASEAN.

b. Câu nói của Thủ tướng Thái Lan ở tư liệu trên liên quan đến vấn đề Cam-pu-chia.

c. Năm 1995, Việt Nam gia nhập và trở thành thành viên thứ 6 của tổ chức ASEAN.

d. Việc Việt Nam gia nhập đã đánh dấu ASEAN trở thành tổ chức khu vực phát triển.



(a)  

103.

“Giai đoạn 1999 – 2015: ASEAN chú trọng củng cố sự đoàn kết trong tổ chức, đóng vai trò trung tâm trong quá trình liên kết khu vực Đông Nam Á. Sau khi thông qua Hiến chương ASEAN (2007), ASEAN thông qua lộ tính xây dựng Cộng đồng ASEAN với ba trụ cột (2009): Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN (APSC), Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) và Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN (ASCO)

Giai đoạn 2015 - nay: năm 2015, Cộng đồng ASEAN được thành lập, ASEAN tập trung thực hiện các mục tiêu của cộng đồng, thúc đẩy hợp tác nội khối trên cơ sở ba trụ cột APSC, AEC và ASCC. ASEAN chủ động mở rộng quan hệ hợp tác với các chủ thể bên ngoài, tiếp tục phát huy vị thế trung tâm tại các diễn đàn hợp tác trong khu vực châu Á - Thái Bình Dương nhằm đảm bảo hòa bình và phát triển.”

(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Chân trời sáng tạo, trang 26)

a. Khi mới thành lập, ASEAN hợp tác trên 3 trụ cột chính là APSC, AEC và ASCO.

b. Năm 2007, Cộng đồng ASEAN được thành lập và hoạt động dựa trên ba trụ cột.

c. Tại các diễn đàn hợp tác châu Á - Thái Bình Dương, ASEAN có vị thế trung tâm.

d. ASEAN trải qua nhiều giai đoạn phát triển với sự hợp tác ngày càng chặt chẽ hơn.



(a)  

104.

“Trong quá trình hình thành và phát triển, ASEAN có những đóng góp quan trọng trong việc tạo dựng một môi trường hòa bình, an ninh và ổn định ở khu vực Đông Nam Á và trong quan hệ giữa các nước thành viên với nhau. ASEAN được đánh giá là tổ chức khu vực thành công thứ hai trên thế giới chỉ sau EU. Đến năm 2022, đã có hơn 90 quốc gia ngoài ASEAN đã bổ nhiệm Đại sứ bên cạnh Ban Thư ký ASEAN; 54 Ủy ban ASEAN tại các nước và các tổ chức quốc tế được thành lập. Năm 2022, ASEAN có quan hệ với 11 đối tác đối thoại.”

(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Chân trời sáng tạo, trang 27)

a. ASEAN đã góp phần tạo ra môi trường hòa bình, an ninh và ổn định ở Đông Nam Á.

b. Đến năm 2022, có hơn 90 quốc gia được kết nạp là thành viên của tổ chức ASEAN.

c. ASEAN là tổ chức khu vực thành công, có vai trò quan trọng ở khu vực và thế giới.

d. Sự phát triển của ASEAN gắn liền với quá trình mở rộng quan hệ và hợp tác quốc tế.



(a)  

105.

“Trên lá cờ biểu trưng cho sự thống nhất của ASEAN có bốn màu: xanh, đỏ, trắng và vàng. Màu xanh biểu trưng cho hòa bình và ổn định; màu đỏ thể hiện sự năng động và lòng can đảm; màu trắng thể hiện sự thuần khiết; màu vàng biểu tượng cho sự thịnh vượng. Vòng tròn màu đỏ viền trắng thể hiện sự thống nhất của Cộng đồng ASEAN. Hình ảnh bó lúa tượng trưng cho ước mơ của các thành viên sáng lập về một ASEAN bao gồm tất cả các nước ở Đông Nam Á, gắn bó với nhau trong tình hữu nghị và đoàn kết.”

(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Chân trời sáng tạo, trang 24)

a. Lá cờ biểu trưng cho sự thống nhất của ASEAN có 4 màu xanh, đỏ, trắng, vàng.

b. Lá cờ là biểu tượng cho một tổ chức khu vực thống nhất, hữu nghị và đoàn kết.

c. Các quốc gia thành viên ASEAN đều có quốc kỳ thể hiện biểu trưng của tổ chức.

d. Khi thành lập Cộng đồng ASEAN, tất cả các nước trong khu vực đều là thành viên.



(a)  

106.

Tư liệu 1: “Trong cuốn sách Kỳ diệu ASEAN - Chất xúc tác cho hòa bình (The ASEAN miracle, A Catalyst for Peace), xuất bản vào dịp kỷ niệm 50 năm thành lập tổ chức ASEAN (1967 - 2017), các tác giả cho rằng thành công của ASEAN là một điều kỳ diệu và thế giới sẽ trở nên tốt đẹp hơn khi các khu vực đang phát triển khác noi gương sự thành công của ASEAN để tạo ra hòa bình, thịnh vượng.”

Tư liệu 2: “Sự kiện Việt Nam trở thành thành viên thứ bảy của ASEAN là dấu mốc quan trọng trong sự phát triển của ASEAN. Đây không chỉ là sự tăng thêm về số lượng thành viên mà còn đẩy nhanh quá trình thực hiện mục tiêu xây dựng ASEAN trở thành “ngôi nhà chung” của các quốc gia Đông Nam Á.”

a. Tư liệu 1 khẳng định ASEAN là một thành công của hợp tác khu vực trên thế giới.

b. Tư liệu 2 khẳng định khi Việt Nam gia nhập, ASEAN đã thành tổ chức toàn khu vực.

c. ASEAN góp phần quan trọng tạo dựng hòa bình, an ninh, ổn định ở Đông Nam Á.

d. Việc Việt Nam gia nhập đã đánh dấu ASEAN trở thành tổ chức khu vực phát triển.



(a)  

107.

Câu 7. Đọc đoạn tư liệu dưới đây, chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý A, B, C, D.

“Thứ ba, để thực hiện các tôn chỉ và mục đích của ASEAN, sẽ thiết lập bộ máy dưới đây: a) HỘI nghị hằng năm của các Ngoại trưởng sẽ được tiến hành trên cơ sở luân phiên và được gọi là Hội nghị cấp Bộ trưởng ASEAN... Thứ tư, Hiệp hội này mở rộng cho tất cả các quốc gia ở khu vực Đông Nam Á tán thành tôn chỉ, nguyên tắc và mục đích nói trên tham gia".

(Tuyên bố Hội nghị Bộ trưởng Ngoại giao ASEAN (Tuyên bố Băng Cốc),

ngày 8-8-1967)

a). ASEAN mở rộng cho tất cả các nước trong và ngoài khu vực Đông Nam Á.

b). Hội nghị Ngoại trưởng là cơ chế quyền lực hàng đầu giải quyết các vấn đề của ASEAN.

c). Hội nghị Ngoại trưởng diễn ra không theo định kì.

d). Hiệp hội hoạt động trên cơ sở đồng thuận giữa các quốc gia.

(a)  

108.

''"Trong thập niên 1990, các nước ASEAN đã xúc tiến việc thực hiện những mục tiên của Tuyên bố ZOPFAN nhằm biến Đông Nam Á thành khu vực tự do, hoà bình và trung lập. Từ tháng 12-1987, Hội nghi cấp cao ASEAN-3 tại Ma-ni-la, các nước ASEAN đã khẳng định quyết tâm biến Đông Nam Á thành khu vực phi vũ khí hạt nhân. Sau đó, tại Hội nghị cấp cao ASEAN-5 ở Băng Cốc (12-1995), các nhà lãnh đạo ASEAN đã kí kết Hiệp ước Đông Nam Á không có vũ khí hạt nhân (SEANWFZ)

(Lương Ninh (Chủ biên), Đông Nam Á: Lịch sử từ nguyên thuỷ đến nay, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2018, tr.839)

a). Tuyên bố ZOPFAN có mục tiêu biến Đông Nam Á thành khu vực không có vũ khí hạt nhân.

b). SEANWFZ là tên viết tắt của Hiệp ước Đông Nam Á không có vũ khí hạt nhân.

c). SEANWFZ được kí kết vào tháng 12-1987 tại Ma-ni-la.

d). Nội dung đoạn tư liệu trên phản ánh quá trình hợp tác an ninh và ngăn chặn phổ biến vũ khí hạt nhân ở Đông Nam Á của ASEAN.

(a)  

109.

Câu 9. Đọc đoạn tư liệu dưới đây, chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý A, B, C, D.

Ngày 8 - 8 - 1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (viết tắt theo tiếng anh là ASEAN) được thành lập tại Băng Cốc (Thái Lan) với sự tham gia của năm nước: Inđônêxia, Malayxia, Xingapo, Thái Lan và Philíppin.

Mục tiêu của ASEAN là phát triển kinh tế và văn hóa thông qua những nỗ lực hợp tác chung giữa các nước thành viên, trên tinh thần duy trì hòa bình và ổn định khu vực.

(Bộ giáo dục và đào tạo, SGK Lịch sử 12, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2008, tr.31)

a). Trong các nước thành viên sáng lập ASEAN, Thái Lan là nước thuộc khu vực Đông Nam Á lục địa.

b). Mục tiêu hoạt động của tổ chức ASEAN là phát triển kinh tế và văn hoá dựa trên sự đóng góp giữa các nước thành viên.

c). Trong mục tiêu phát triển của ASEAN chủ trương tập trung phát triển kinh tế- văn hóa nhưng trong giai đoạn 1967-1976, tổ chức này lại chú trọng đến hoạt động chính trị- quân sự là do tác động của chiến tranh lạnh.

d). Thuận lợi của Việt Nam khi tham gia vào tổ chức ASEAN là có nhiều cơ hội áp dụng những thành tựu khoa học kĩ thuật hiện đại của thế giới.

(a)  

110.

Lá cờ của tổ chức ASEAN được sử dụng chính thức từ ngày 31-5-1997, khi tổ chức này có 7 thành viên. Ở giữa cờ là biểu tượng bó lúa 10 nhánh, thể hiện ý tưởng về một tổ chức của đầy đủ các nước trong khu vực Đông Nam Á. Lá cờ ASEAN đại diện cho một ASEAN năng động, thống nhất, hòa bình và ổn định. Màu sắc của lá cờ gồm có màu xanh, đỏ, trắng và vàng, đại diện cho các màu chính của quốc kỳ các nước thành viên ASEAN.

     Ngày 30-4-1999, ý tưởng đó đã thành hiện thực khi Cam-pu-chia gia nhập ASEAN - sự kiện gắn liền với vai trò vận động đặc biệt của Việt Nam. ASEAN trở thành mái nhà chung của 10 nước Đông Nam Á, đồng thời tiếp tục là một trong những tổ chức khu vực thành công nhất thế giới.

a. Ngày 30-4-1999, tại Băng cốc, Cam-pu-chia đã gia nhập ASEAN.

b. Con đường ASEAN (THE ASEAN WAY) là bài ca chính thức của ASEAN

c. Vòng tròn màu đỏ viền trắng trên lá cờ ASEAN biểu thị sự thống nhất của cộng đồng ASEAN.

d. ASEAN là một nhóm hài hoà các dân tộc Đông Nam Á có tinh thần cởi mở, sống trong hoà bình, ổn định và thịnh vượng.

(a)  

111.

Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 43 tại Jakarta, Indonesia, từ ngày 4 đến 7/9/2023.  Với chủ đề “Một ASEAN tầm vóc: Tâm điểm của tăng trưởng”, Chủ tịch ASEAN năm 2023 Indonesia tích cực thúc đẩy nhiều ưu tiên, sáng kiến hỗ trợ tăng trưởng kinh tế bền vững ở khu vực, nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của ASEAN, vừa tạo động lực để ASEAN phát triển, vừa củng cố vai trò của Hiệp hội là lực lượng chủ đạo trong các tiến trình đối thoại, hợp tác vì hòa bình, ổn định và phát triển bền vững ở khu vực.

     Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 43 có ý nghĩa quan trọng, là dịp để các lãnh đạo thảo luận những vấn đề chiến lược tác động đến khu vực, tiến trình phát triển của ASEAN, các biện pháp nâng tầm và tạo động lực cho hợp tác ASEAN thời gian tới, cũng như trao đổi về các vấn đề quốc tế, khu vực cùng quan tâm.

a. Chủ tịch ASEAN năm 2020 là Thái Lan

b Mục đích của Hội nghị ASEAN lần thứ 43 là trao đổi về các vấn đề quốc tế, không liên quan đến hợp tác ASEAN  

c. Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 43 có liên quan đến việc giải quyết vấn đề Biển Đông

d. Chủ tịch ASEAN năm 2023 là Indonesia đã thúc đẩy nhiều sáng kiến hỗ trợ tăng trưởng kinh tế bền vững ở khu vực, điều này có nghĩa là Indonesia đang đóng vai trò quan trọng trong việc định hình tương lai của ASEAN.

(a)  

112.

 Hội nghị Cấp cao ASEAN lần thứ 40 đã chính thức khai mạc tại Thủ đô Phnôm Pênh của Campuchia vào sáng ngày 11/11/2022. Hội nghị đánh dấu chặng đường dài của liên kết và hợp tác khu vực, thúc đẩy sự gắn kết giữa các thành viên trong gia đình ASEAN vì mục tiêu chung là hòa bình, tự cường và phát triển.

     Hội nghị Cấp cao ASEAN lần thứ 40 là dịp để các nước cùng nhìn lại và quyết tâm phấn đấu cho một tương lai đoàn kết, tự cường, bao trùm và dựa trên luật lệ. Dự kiến, nhiều tuyên bố quan trọng sẽ được thông qua như Tuyên bố kỷ niệm 55 năm thành lập ASEAN, Tuyên bố ASEAN Hành động: Cùng ứng phó thách thức và Tuyên bố Nghị sự kết nối ASEAN sau năm 2025, là những định hướng chính sách để thúc đẩy hợp tác kinh tế, phát triển đồng đều, kết nối xuyên suốt và duy trì vai trò trung tâm của ASEAN trong cấu trúc khu vực.

a. Hội nghị Cấp cao ASEAN lần thứ 40 đã trao quy chế quan sát viên cho Timor Leste

b. Hội nghị Cấp cao ASEAN lần thứ 40 đánh dấu 55 năm thành lập ASEAN.

c. ASEAN cần dành ưu tiên cao nhất cho duy trì đoàn kết, thống nhất và vai trò trung tâm để cùng nhau vượt qua thách thức, xây dựng cộng đồng tự cường cho tất cả người dân.

d. Việt Nam là một trong những nước thành viên của ASEAN và đã có những đóng góp quan trọng trong việc thúc đẩy hợp tác kinh tế và phát triển đồng đều trong khu vực.

(a)  

113.

 ASEAN hiện nỗ lực thực hiện đầy đủ và hiệu quả Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN năm 2025, trong đó, triển khai kế hoạch tổng thể ở cả ba trụ cột Cộng đồng và về kết nối ASEAN. ASEAN đã triển khai được 98% các dòng hành động trong Kế hoạch tổng thể của trụ cột Chính trị-An ninh, 88,3% trong trụ cột Kinh tế, 72% trong trụ cột Văn hóa-Xã hội, đồng thời triển khai 14/15 sáng kiến thuộc 5 lĩnh vực chiến lược của Kế hoạch Tổng thể về Kết nối ASEAN (MPAC) 2025. Ngoài ra, ASEAN cũng đang trao đổi về Chiến lược hợp nhất về cách mạng công nghiệp 4.0, nhằm tận dụng tối đa cơ hội mà cuộc cách mạng công nghiệp mang lại.  

a. ASEAN có 10 nước thành viên, đó là: Brunei, Campuchia, Indonesia, Lào, Malaysia, Myanmar, Timor Leste, Singapore, Thái Lan và Việt Nam.

b ASEAN đã triển khai được tất cả các sáng kiến thuộc Kế hoạch Tổng thể về Kết nối ASEAN (MPAC) 2025.

c. Thái Lan là nước đảm nhiệm vai trò Chủ tịch ASEAN năm 2024.

d. Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN năm 2025 là một kế hoạch chiến lược của ASEAN để thúc đẩy hợp tác và tích hợp trong khu vực.

(a)  

114.

ASEAN lại có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tiến trình quản lý và ngăn ngừa xung đột ở Biển Đông với mục tiêu giảm căng thẳng và xây dựng lòng tin. Việc tham gia của ASEAN trong việc giải quyết vấn đề Biển Đông vừa là trách nhiệm, vừa là lợi ích chiến lược của Hiệp hội. Trong những năm gần đây, ASEAN ngày càng phát huy vai trò tích cực hơn trong việc giải quyết các tranh chấp ở Biển Đông, nhất là việc ASEAN đẩy mạnh việc đàm phán COC với Trung Quốc cũng như thúc đẩy vấn đề Biển Đông trong các chương trình nghị sự với các đối tác. Việc tham gia tích cực trong giải quyết vấn đề Biển Đông cũng góp phần thể hiện khả năng quản lý xung đột nói chung ở khu vực, gia tăng nguồn “tài nguyên địa - chính trị” và vai trò trung tâm của ASEAN trong cấu trúc khu vực

a. ASEAN thúc đẩy vấn đề Biển Đông trong các chương trình nghị sự với các đối tác đối ngoại, nhằm khuyến khích sự tham gia tích cực và có trách nhiệm của các nước lớn, để duy trì hòa bình, ổn định, và hợp tác ở Biển Đông.

b. Việc tham gia tích cực trong giải quyết vấn đề Biển Đông góp phần thể hiện khả năng quản lý xung đột nói chung ở khu vực của ASEAN.

c. ASEAN có biểu tượng là một bông hoa sen có 10 cánh, tượng trưng cho 10 nước thành viên.

d. ASEAN đang đàm phán COC với Trung Quốc để tạo ra một khuôn khổ pháp lý và hành vi có ràng buộc cho các bên ở Biển Đông.

(a)  

115.

Việt Nam đã trở thành thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) vào ngày 28/7/1995. Trong hơn 25 năm qua, Việt Nam đã nhanh chóng hội nhập và tham gia sâu rộng vào tất cả các lĩnh vực hợp tác của ASEAN. Việt Nam đã đóng góp tích cực trong việc duy trì đoàn kết nội khối, tăng cường hợp tác giữa các nước thành viên cũng như giữa ASEAN với các đối tác bên ngoài. Việt Nam là một trong những nước thành viên chủ chốt của ASEAN trong các thỏa thuận thương mại và hợp tác kinh tế như Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực (RCEP) và Hiệp định Đối tác Kinh tế Chiến lược Toàn diện xuyên Thái Bình Dương (CPTPP). ASEAN cũng là thị trường xuất khẩu quan trọng cho hàng hóa của Việt Nam. Việt Nam thường tham gia tích cực thúc đẩy hòa bình, ổn định và an ninh trong khu vực thông qua việc hợp tác với các quốc gia thành viên khác và các đối tác quan trọng của ASEAN như Hoa Kỳ, Trung Quốc, Nhật Bản và các quốc gia châu Âu. Việt Nam cũng đã tham gia vào Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC), một trong ba trụ cột quan trọng của Cộng đồng ASEAN.

a. Việt Nam là chủ tịch ASEAN năm 2010 và năm 2020

b. Việt Nam là thành viên thứ 8 của ASEAN

c. Việt Nam là nước đầu tiên trong ASEAN kí Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) vào năm 2018.

d. Việt Nam gia nhập ASEAN đánh dấu sự thay đổi cục diện ở Đông Nam Á sau 50 năm kể từ khi chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc. 

(a)  

116.

Quá trình mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) bắt đầu từ khi năm thành viên sáng lập hiệp hội ký thông qua Tuyên bố Bangkok năm 1967. Các nước sáng lập ASEAN gồm Singapore, Malaysia, Indonesia, Philippines và Thái Lan.

Năm 1984, Brunei trở thành thành viên thứ sáu của tổ chức ASEAN.

Việt Nam trở thành thành viên thứ bảy của ASEAN vào ngày 28/7/1995.

Tiếp đến, ASEAN đã lần lượt kết nạp Lào và Myanmar vào ngày 23/7/1997 và Campuchia vào ngày 30/4/1999, hiện thực hóa ý tưởng quy tụ đủ 10 nước Đông Nam Á dưới “mái nhà chung ASEAN”.

a. Ngày 30/4/1999 khi Cappuchia gia nhập ASEAN trở thành tổ chức “toàn Đông Nam Á”

b. Điều kiện tiên quyết nhất đưa đến sự thành lập tổ chức ASEAN năm 1967 là là các quốc gia thành viên đều có nền kinh tế phát triển.

c. Sự kiện Việt Nam gia nhập  ASEAN năm 1995  chứng tỏ sự khác biệt về ý thức hệ có thể hóa giải

d. Việc mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) diễn ra lâu dài và đầy trở ngại

(a)  

117.

Tuyên bố ASEAN nêu rõ mục đích thành lập của ASEAN:

- Thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn hoá trong khu vực thông qua các nỗ lực chung trên tinh thần bình đẳng và hợp tác nhằm tăng cường cơ sở cho một Cộng đồng các quốc gia Đông Nam Á hoà bình và thịnh vượng.

- Thúc đẩy hoà bình và ổn định khu vực bằng việc tôn trọng công lí và nguyên tắc luật pháp trong quan hệ giữa các quốc gia trong vùng và tuân thủ các nguyên tắc của Hiến chương Liên hợp quốc.

- Thúc đẩy sự cộng tác tích cực và giúp đỡ lẫn nhau trong các vấn đề cùng quan tâm trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội, văn hoá, khoa học - kĩ thuật và hành chính,...

 

a. Tuyên bố về Khu vực Hoà bình, Tự do và Trung lập (ZOPFAN) được ra vào năm 1971, nhằm khẳng định sự độc lập và chủ quyền của các nước Đông Nam Á trước các cường quốc ngoài khu vực. (Đúng)

b. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) khi mới thành lập (1967) không đề ra mục đích, nhiệm vụ xây dựng một cộng đồng Đông Nam Á hòa bình và thịnh vượng.

c. Hội nghị Thượng đỉnh gồm Thủ tướng các quốc gia thành viên; là cơ quan hoạch định chính sách tối cao của ASEAN

d. Mối quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN là một trong những trụ cột quan trọng của chính sách đối ngoại của Việt Nam, mang lại nhiều lợi ích cho cả hai bên và đóng góp vào hòa bình và phát triển trong khu vực Đông Nam Á.

(a)  

118.

Tiêu chí

ASEAN

 

 

Nguyên tắc

- Tôn trọng độc lập, chủ quyền, bình đẳng, toàn vẹn lãnh thổ và bản sắc của tất cả các dân tộc, quyền dân tộc tự quyết;

- Không can thiệp công việc nội bộ của nhau;

- Giải quyết bất đồng trên cơ sở thương lượng hòa bình;

- Không xâm lược, sử dụng hoặc đe dọa sử dụng vũ lực hay các hành động khác dưới bất kỳ hình thức nào trái với luật pháp quốc tế.

a. ASEAN đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy hòa bình, ổn định và an ninh trong khu vực.

b. Trong cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền hiện nay, các nước không cần vận dụng triệt để nguyên tắc giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.

c. ASEAN hoạt động dựa trên sự đồng thuận và tình nguyện giữa các quốc gia thành viên. Các biện pháp cộng tác được thực hiện dựa trên nguyên tắc tôn trọng lợi ích chung và phát triển bền vững. 

d. ASEAN thúc đẩy nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia thành viên. Tuy nhiên, việc hợp tác và thảo luận vẫn được khuyến khích.




(a)