NEW
Font size
Worksheetsôn tập sử
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Câu 1. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tình hình Đàng Trong của Đại Việt vào giữa thế kỉ XVIII?
A. Chính quyền phong kiến suy đồi.
B. Đời sống nhân dân ấm no, thanh bình.
C. Đời sống nhân dân cực khổ.
D. Kinh tế sa sút nghiêm trọng.
A
B
C
D
Câu 2. Sự suy yếu, khủng hoảng của chính quyền phong kiến chúa Nguyễn ở Đàng Trong vào giữa thế kỉ XVIII đã dẫn đến hậu quả gì?
A. Nông dân Đàng Trong vùng lên khởi nghĩa chống lại chính quyền.
B. Tạo điều kiện thuận lợi cho nhà Minh xâm lược lãnh thổ Đại Việt. C. Bùng nổ cuộc khởi nghĩa của Hoàng Công Chất ở vùng Điện Biên.
D. Tạo điều kiện cho thực dân Pháp mở rộng xâm lược Việt Nam.
A
B
C
D
Câu 3. Năm 1771, ba anh em Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguyễn Lữ dựng cờ khởi nghĩa nhằm
A. lật đổ ách cai trị của quân Thanh.
B. chống lại chính quyền chúa Nguyễn.
C. lật đổ ách cai trị của quân Minh.
D. chống lại chính quyền Lê - Trịnh.
A
B
C
D
Câu 4. Năm 1777, nghĩa quân Tây Sơn giành được thắng lợi nào sau đây? A. Lật đổ chính quyền chúa Trịnh ở Đàng Ngoài.
B. Đánh tan hơn 5 vạn quân Xiêm xâm lược.
C. Lật đổ chính quyền chúa Nguyễn ở Đàng Trong.
D. Đánh tan hơn 29 vạn quân Mãn Thanh xâm lược.
A
B
C
D
Câu 5. Năm 1786, khi tiến ra Đàng Ngoài, quân Tây Sơn đã nêu cao khẩu hiệu nào sau
đây?
A. “Phù Lê diệt Trịnh”.
B. “Phù Lê diệt Nguyễn".
C. “Phù Trịnh diệt Nguyễn".
D. "Phù Nguyễn diệt Trịnh".
A
B
C
D
Câu 6. Địa điểm nào được Nguyễn Huệ lựa chọn làm nơi quyết chiến với quân Xiêm?
A. Đoạn sông Tiền từ Rạch Gầm đến Xoài Mút.
B. Đoạn sông Cầu từ Tam Đào đến Lục Đầu Giang.
C. Vùng cửa sông Bạch Đằng.
D. Vùng cửa sông Tô Lịch.
A
B
C
D
Câu 7. Tháng 1/1785, quân Tây Sơn giành được thắng lợi nào sau đây?
A. Lật đổ chính quyền chúa Trịnh ở Đàng Ngoài.
C. Lật đổ chính quyền chúa Nguyễn ở Đàng Trong.
B. Đánh tan gần 5 vạn quân Xiêm xâm lược.
D. Đánh tan hơn 29 vạn quân Mãn Thanh xâm lược.
A
B
C
D
Câu 8. Nhà Thanh dựa vào duyên cớ vào để tiến quân xâm lược Đại Việt vào năm 1788?
A. Lê Chiêu Thống cầu cứu nhà Thanh để chống lại quân Tây Sơn.
B. Quân Tây Sơn quấy nhiễu, xâm phạm lãnh thổ của Mãn Thanh.
C. Nguyễn Ánh cầu cứu nhà Thanh để chống lại quân Tây Sơn.
D. Chính quyền Lê - Trịnh lấn chiếm lãnh thổ của nhà Thanh.
A
B
C
D
Câu 9. Thắng lợi nào của quân Tây Sơn đã đánh bại hoàn toàn ý chí xâm lược Đại Việt của chính quyền Mãn Thanh?
A. Ngọc Hồi - Đống Đa.
B. Tốt Động - Chúc Động.
C. Rạch Gầm - Xoài Mút.
D. Chi Lăng - Xương Giang.
A
B
C
D
Câu 10. Với việc đánh đổ các tập đoàn phong kiến Lê - Trịnh, Nguyễn, phong trào Tây Sơn đã có đóng góp gì cho lịch sử dân tộc?
A. Hoàn thành việc thống nhất đất nước sau nhiều thế kỉ bị chia cắt.
B. Xóa bỏ sự chia cắt Đàng Trong - Đàng Ngoài, bước đầu thống nhất đất nước. C. Hoàn thành sự nghiệp thống nhất đất nước và bảo vệ vững chắc độc lập dân tộc.
D. Thiết lập vương triều mới (Tây Sơn) tiến bộ hơn chính quyền Lê - Trịnh, Nguyễn.
A
B
C
D
Câu 1. Trong các thế kỉ XVII - XVIII, sản xuất nông nghiệp ở Đàng Trong có bước phát triển rõ rệt do
A. Điều kiện tự nhiên thuận lợi và chính sách khai hoang của chúa Nguyễn.
B. không xảy ra chiến tranh, xung đột, đời sống nhân dân thanh bình.
C. các vua nhà Nguyễn ban hành nhiều chính sách, biện pháp tích cực.
D. chính quyền Lê, Trịnh quan tâm đến việc đắp đê, trị thủy, khai hoang
A
B
C
D
Câu 2. Năm 1719, chúa Nguyễn Phúc Chu đặt tên cho chiếc chùa Cầu (Hội An) là “Lai Viễn Kiều” với ý nghĩa “Cầu đón khách phương xa” để bày tỏ sự hiếu khách và cởi mở trong giao thương với thương nhân nước nào?
A. Hà Lan.
B. Tây Ban Nha.
C. Trung Quốc.
D. Nhật Bản.
A
B
C
D
Câu 3. Các chúa Trịnh, Nguyễn ưu tiên mua loại hàng hóa nào trong quá trình giao thương với thương nhân Tây Ban Nha, Hà Lan?
A. Len dạ.
B. Hương liệu.
C. Gia vị.
D. Vũ khí.
A
B
C
D
Câu 4. Loại hình nghệ thuật nào thịnh hành ở Đàng Ngoài của Đại Việt trong các thế kỉ XVI - XVIII?
A. Hát chèo.
B. Hát tuồng.
C. Nhã nhạc cung đình.
D. Đờn ca tài tử.
A
B
C
D
Câu 5. Một trong những tác phẩm văn học chữ Nôm tiêu biểu nhất của nhân dân Đại Việt ở thế kỉ XVI - XVIII là
A. “Chinh phụ ngâm".
B. “Ngọc tỉnh liên phú".
C. “Độc Tiểu Thanh kí".
D. "Bạch Đằng giang phú”.
A
B
C
D
Câu 1. Hình thức độc quyền phổ biến tại Mĩ vào cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX là
A. các-ten.
B. xanh-đi-ca.
C. tơ-rót.
D. công-xooc-xi-om.
A
B
C
D
Câu 2. Sự kết hợp giữa tư bản ngân và tư bản công nghiệp đã đưa đến sự hình thành của
tầng lớp nào sau đây?
A. Tư bản công thương.
B. Tư bản tài chính.
C. Tư bản nhà nước.
D. Tư bản nông nghiệp.
A
B
C
D
Câu 3. Một trong những dấu hiệu cơ bản đánh dấu sự ra đời của chủ nghĩa đế quốc là sự xuất hiện của
A. tầng lớp tư bản ngân hàng.
B. tầng lớp tư bản công nghiệp.
C. các công trường thủ công.
D. các công ty độc quyền.
A
B
C
D
Câu 4. Các công ty độc quyền bắt đầu xuất hiện ở các nước tư bản Âu - Mĩ vào thời gian nào
A. Cuối thế kỉ XVIII.
B. Cuối thế kỉ XIX.
C. Cuối thế kỉ XX.
D. Đầu thế kỉ XXI
A
B
C
D
Câu 5. Đến cuối thế kỉ XIX, Anh vẫn là nước dẫn đầu thế giới về
A. sản xuất công nghiệp và nông nghiệp.
B. xuất khẩu tư bản và sản xuất công nghiệp.
C.xuất khẩu tư bản, thương mại và thuộc địa.
D. hệ thống thuộc địa và sản xuất công nghiệp
A
B
C
D
Câu 6. Đến cuối thế kỉ XIX, quốc gia nào có hệ thống thuộc địa lớn thứ hai thế giới?
A. Anh.
B. Pháp.
C. Đức.
D. Mỹ
A
B
C
D
Câu 7. Đến cuối thế kỉ XIX, sản xuất công nghiệp của Đức đứng ở vị trí thứ mấy trên thế giới?
A. Dẫn đầu thế giới.
B. Thứ 2 thế giới.
C. Thứ 3 thế giới.
D. Thứ 4 thế giới
A
B
C
D
Câu 8. Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, trên lĩnh vực đối ngoại, giới cầm quyền Đức chủ trương
A. đàn áp phong trào đấu tranh của công nhân.
B. dùng vũ lực để chia lại thuộc địa trên thế giới.
C. tập trung mọi nguồn lực cho phát triển kinh tế.
D. không can thiệp vào các vấn đề bên ngoài châu Âu.
A
B
C
D
Câu 9. Vào cuối thế kỉ XIX, nhân vật nào dưới đây được gọi là “vua dầu mỏ” của nước Mỹ?
A. Rốc-phe-lơ.
B. Moóc-gân.
C.Pho
D.Clin-tơn
A
C
B
D
Câu 10. Năm 1899, Mỹ tuyên bố chính sách “mở cửa”, cạnh tranh ảnh hưởng thương mại với các đế quốc khác ở thị trường
A, Trung Quốc.
B. Ấn Độ.
C. Việt Nam.
D. Nhật Bản
A
B
C
D
Câu 11. Anh và Đức là hai quốc gia theo thể chế
A. quân chủ lập hiến.
B. cộng hòa tổng thống.
C. quân chủ chuyên chế
D. Dân chủ nhân dân
A
C
B
D
Câu 12. Điểm tương đồng trong chính sách đối ngoại của các nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX là gì?
A. Đàn áp phong trào đấu tranh của công nhân, nhân dân lao động.
B. Tích cực chạy đua vũ trang và tăng cường xâm lược thuộc địa.
C. Cải cách đất nước để tăng cường quyền lực cho giai cấp tư sản.
D. Tập trung mọi nguồn lực của đất nước cho phát triển kinh tế
A
B
C
D
Câu 1. Cuối thế kỉ XVIII - đầu thế kỉ XIX, nền kinh tế - xã hội của các nước tư bản ở châu Âu và Bắc Mỹ có sự thay đổi căn bản do tác động của
A. cách mạng công nghiệp.
B. cách mạng 4.0.
C. cách mạng công nghệ.
D. xu thế toàn cầu hóa
A
B
C
D
Câu 2. Giai cấp công nhân không ra đời trong bối cảnh nào dưới đây?
A. Nông dân bị mất ruộng, phải làm thuê trong các đồn điền, hầm mỏ.
B. Nhiều nhà máy, công xưởng ở các đô thị mở rộng quy mô sản xuất.
C. Cách mạng công nghiệp làm thay đổi căn bản xã hội của các nước tư bản.
D. Xu thế khu vực hóa và toàn cầu hóa nền kinh tế đang diễn ra mạnh mẽ
A
B
C
D
Câu 3. C.Mác và Ph.Ăng-ghen là tác giả của văn kiện nào dưới đây?
A. Tuyên ngôn về Nhân quyền và Dân quyền.
B. Tình cảnh của giai cấp công nhân Anh.
C. Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản.
D. Bàn về Khế ước xã hội
A
B
C
D
Câu 4. Tình cảnh giai cấp công nhân Anh là tác phẩm do ai biên soạn?
A. C. Mác.
B. G. Rút-xô.
C.V.I. But- nin.
D. Ph. Ăng-ghen
A
B
C
D
Câu 5. Việc công bố văn kiện Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản đã đánh dấu sự ra đời của
A. chủ nghĩa xã hội không tưởng.
B. trào lưu Triết học Ánh sáng.
C. chủ nghĩa xã hội khoa học.
D. chủ nghĩa duy vật biện chứng
A
B
C
D
Câu 6 Cơ quan cao nhất của Công xã Pa-ri là
A. Ủy ban Tư pháp.
B. Ủy ban Tài chính.
C. Ủy ban Đối ngoại.
D. Hội đồng Công xã
A
B
C
D
Câu 7. Công xã pa-ri tồn tại trong thời gian bao lâu
A. 17 ngày.
B. 70 ngày.
C. 27 ngày.
D. 72 ngày
A
B
C
D
Câu 8. Nội dung nào không phản ánh đúng nhận định “Công xã Pari là một nhà nước kiểu mới - nhà nước của dân, do dân và vì dân”?
A. Các chính sách của công xã đều phục vụ quyền lợi cho nhân dân lao động.
B. Ủy viên công xã được hưởng nhiều đặc quyền và được giữ chức vụ suốt đời.
C. Nhân dân bầu ra các đại biểu vào cơ quan quyền lực cao nhất của cả nước.
D. Các ủy viên công xã chịu trách nhiệm trước nhân dân và có thể bị bãi miễn
A
B
C
D
Câu 8. Nội dung nào không phản ánh đúng nhận định “Công xã Pari là một nhà nước kiểu mới - nhà nước của dân, do dân và vì dân”?
A. Các chính sách của công xã đều phục vụ quyền lợi cho nhân dân lao động.
B. Ủy viên công xã được hưởng nhiều đặc quyền và được giữ chức vụ suốt đời.
C. Nhân dân bầu ra các đại biểu vào cơ quan quyền lực cao nhất của cả nước.
D. Các ủy viên công xã chịu trách nhiệm trước nhân dân và có thể bị bãi miễn
A
B
C
D
Câu 9. Nhận xét nào dưới đây phản ánh đúng về Công xã Pa-ri?
A. Là cuộc cách mạng vô sản đầu tiên trên thế giới.
B. Diễn ra dưới hình thức cải cách, canh tân đất nước.
C. Do liên minh giai cấp tư sản và quý tộc mới lãnh đạo.
D. Chính sách của công xã đều bảo vệ quyền lợi của tư sản
A
B
C
D
Câu 10. Quốc tế thứ nhất còn được gọi là
A. Tổ chức Đồng minh những người Cộng sản
. B. Hội Liên hiệp Lao động quốc tế.
C. Quốc tế cộng sản.
D. Quốc tế xã hội chủ nghĩa
A
B
C
D
Câu 11. Vào cuối thế kỉ XIX, sự lớn mạnh của phong trào công nhân đã dẫn đến sự ra đời của
A. nhiều tổ chức chính trị của giai cấp công nhân trên thế giới.
B. tổ chức Quốc tế Cộng sản (còn gọi là Quốc tế thứ ba).
C. nhà nước vô sản đầu tiên trên thế giới (Nga Xô Viết).
D. tổ chức Đồng minh những người Cộng sản
A
B
C
D
Câu 12. Từ năm 1889, ngày 1/5 trở thành ngày
B. Quốc tế hạnh phúc.
A. Quốc tế Nhân quyền.
D. Quốc tế Khoan dung.
C. Quốc tế Lao động.
A
B
C
D
