Font size
WorksheetsĐịa 10 cb 2
Total questions: 140
Worksheet time: 23hrs 20mins
quy mô dân số của một quốc gia
tổng số dân của quốc gia
số người trên diện tích đất
mật độ trung bình dân số
số dân quốc gia ở các nước
cơ cấu sinh học của dân số gồm cơ cấu
lao động và giới tính
lao động và theo tuổi
tuổi và theo giới tính
tuổi và trình độ văn hóa
cơ cấu xã hội của dân số gồm cơ cấu theo
giới tính và theo tuổi lao động
lao động và theo tuổi
trình độ văn hóa và heo giới tính
lao động và trình độ văn hóa
ở các nước đang phát triển dân số tham gia hoạt động kinh tế theo khu vực nào là chủ yếu
khu vực I
khu vực II
khu vực III
khu vực I và II
ở các nước phát triển dân số tham gia hoạt động kinh tế theo khu vực nào là chủ yếu
khu vực I
khu vực II
khu vực III
khu vực I và II
cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa phản ánh
trình độ dân trí và học vấn
học vấn và nguồn lao động
nguồn lao động và dân trí
dân trí và người làm việc
tỉ số giới tính được tính bằng
số nam trên tổng dân
số nữ trên tổng dân
số nam trên số nữ
số nữ trên số nam
tỉ suất sinh thô là tương quan giữa số trẻ em sinh ra còn sống trong năm so với dân số trung bình
lúc dầu năm
vào giữa năm
cùng thời điểm
vào cuối năm
dân số thế giới tập trung nhiều nhất ở châu lục nào sau đây
châu phi
châu âu
châu á
châu mĩ
thời gian dân số thế giới tăng thêm một tỉ người có xu hướng
rút ngắn
kéo dài
ổn định
không ổn định
sự chênh lệch giữa số người xuất cư và số người nhập cư được gọi là
gia tăng dân số
gia tăng cơ học
gia tăng tự nhiên
quy mô dân số
động lực gia tăng dân số thế giới
gia tăng cơ học
gia tăng dân số tự nhiên
tỉ suất sinh thô
gia ăng dân số tự nhiên và cơ học
công thức tính tỉ suất sinh thô là
S% = s.100/DS
S phần nghìn = s. 1000/DS
S% = s.100/Dtb
S phần nghìn = s.1000/Dtb
công thức để tính tỉ suất từ thô
T% = t. 100/DS
T phần nghìn = t.1000/DS
T% = t.100/Dtb
T phần nghìn = t.1000/Dtb
kiểu tháp tuổi mở rộng biển hiện của một cơ cấu dân số trẻ với dân số
tăng nhanh
tăng chậm
không tăng
giảm xuống
kiểu tháp tuổi nào sau đây thể hiện tuổi thọ trung bình cao
mở rộng
thu hẹp
ổn định
không thể xác định được
kiểu tháp tuổi nào sau đây thể hiện gia tăng dân số có xu hướng giảm dần
mở rộng
thu hẹp
ổn định
không xác định
cơ cấu dân số theo tuổi thường được phân chia theo các nhóm nào
0-15 tuổi, 16- 64 tuổi, 65 tuổi trở lên
0-14 tuổi, 15-64 tuổi, 65 tuổi trở lên
0-14, 15-65 tuổi, 66 tuổi trở lên
0-15 tuổi, 15-60 tuổi, 61 tuổi trở lên
tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên là
hiệu số giữa tỉ suất sinh và tỉ suất tử
tổng số giữa tỉ suất sinh và tỉnh suất tử
hiệu số giữa người xuất cư, nhập cư
tổng số giữa người xuất cư, nhập cư
tỉ lệ giới tính biểu thị tương quan giữa số lượng dân số
nam nữ so với tổng dân số dân
nam nữ với tổng dân số nam
nữ và nam so với tổng dân số nữ
của cả quốc gia so với dân số nam
tỉ số gia tăng dân số cơ học là
hiệu số giữa tỉ suất sinh và tỉ suất tử
tổng số giữa tỉ suất sinh và tỉ suất tử
hiệu số giữa tỉ suất xuất cư và nhập cư
tổng số giữa người xuất cư, nhập cư
gia tăng dân số được tính bằng tổng số
gia tăng tự nhiên và gia tăng cơ học
sinh thô và số lượng gia tăng cơ học
tử thô và số lượng người nhập cư
gia tăng tự nhiên và người xuất cư
cơ cấu dân số của quốc gia có cơ cấu dân số trẻ là nhóm tuổi
0-14 chiếm trên 50%, 65 trở lên chiếm dưới 5%
0-14 chiếm trên 60%. 65 trở lên chiếm dưới 5%
0-14 chiếm trên 40%, 65 trở lên chiếm dưới 5%
0-14 chiếm 30-35%, 65 trở lên chiếm dưới 7%
cơ cấu dân số của quốc gia có cơ cấu dân số già là nhóm tuổi
0-14 chiếm dưới 30%, 65 trở lên chiểm trên 5%
0-14 chiếm dưới 30%, 65 trở lên chiếm trên 8%
0-14 chiếm dưới 30%, 65 trở lên chiếm trên 10%
0-14 chiếm 30-36%, 65 trở lên chiếm trên 7%
cơ cấu dân số của quốc gia có cơ cấu dân số vàng là nhóm tuổi
0-14 chiếm dưới 20%, 65 trở lên chiếm dưới 15%
0-14 chiếm dưới 40%, 65 trở lên chiếm dưới 15%
0-14 chiếm dưới 50%, 65 trở lên chiếm dưới 15%
0-14 chiếm dưới 30%, 65 trở lên chiếm dưới 15%
cơ cấu dân số theo lao động phản ánh
tương quan giữa giới nam so với giới nữ
tập hợp những người trong những nhóm tuổi nhất định
nguồn lao động và dân số hoạt động theo khu vực kinh tế
trình độ học vấn và dân trí của dân cư
tỉ lệ dân số hoạt động theo khu vực kinh tế thường thay đổi theo
tốc độ gia tăng dân số
trình độ phát triển kinh tế - xã hội
tâm lý xã hội
trình độ dân trí của người dân
về mặt xã hội, dân số có tác động rõ rệt đến
thu hút nguồn đầu tư
thu nhập và mức sống
tốc độ tăng trưởng kinh tế
khai thác tài nguyên
về mặt kinh tế ,dân số có tác dộng rõ rệt
thu hút nguồn đầu tư
thu nhập và mức sống
giáo dục và đào tạo
anh sinh xã hội và y tế
về mặt môi trường, dân số tác động rõ rệt đến
y tế và an sinh xã hội
thu nhập và mức sống
tiêu dùng và tích lũy
không gian sinh tồn
tỉ suất sinh thô không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây
tự nhiên - sinh học
di cư
phong tục tập quán
tâm lí xã hội
yếu tố nào sau đây có ảnh hường quan trọng nhất đến tỉ suất sinh của một quốc gia
tự nhiên- sinh học
phát triển kinh tế - xã hội
phong tục tập quán
tâm lí xã hội
yếu tố nào sau đây có ảnh hưởng quyết định đến tỉ suất sinh của một quốc gia
tự nhiên - sinh học
chính sách dân số
phong tục tập quán
tâm lí xã hội
tỉ suất tử thô không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây
chiến tranh
đói kém
thiên tai
tâm lí xã hội
ở những nước phát triển tỉ suất thô thường cao là do tác động chủ yếu của yêu tố nào sua đây
dân số già
dịch bệnh
động đất
bão lụt
phân biệt cơ cấu dân số trẻ hay già dựa vào yếu tố nào sua đây
tỉ số giới tính
tỉ lệ giới tính
tỉ lệ dân số theo từng nhóm tuổi
tỉ lệ người biết chữ
cơ cấu dân số theo lao động là tương quan tỉ lệ giữa các bộ phận lao động của
tổng nguồn lao động xã hội
tổng số dân số của quốc gia
tổng người hoạt động kinh tế
lao động có việc làm cố định
dân số hoạt đọng kinh tế không bao gồm
người thất nghiệp
người có việc làm
người cao tuổi đang làm việc
học sinh và sinh viên
thành phần nào sau đấy không thuộc về nhóm dân số hoạt động kinh tế
người có việc làm ổn định
những người làm nội trợ
người làm việc tạm thời
người chưa có việc làm
gia tăng cơ học không có ảnh hưởng lớn đến vấn đề dân số
quốc gia
các vùng
thế giới
khu vực
phát biểu nào sau đây không đúng với tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên
quyết định đến sự biến động dân số của một quốc gia
tác động lớn đến cơ cấu dân số theo đuổi của quốc gia
ảnh hưởng mạnh đến sự phân bố dân cư của quốc gia
là động lực phát triển dân số của quốc gia, thế giới
nguyên nhân chủ yếu nào sau đây dẫn đến tỉ suất tử thô trên thế giới có xu hướng giảm
sự phất triển của kinh tế
thu nhập người dân được cải thiện
tiến bộ về y tế và khoa học kĩ thuật
hòa bình trên thế giới được đảm bảo
Nam Phi nhỏ hơn Ma lay si a
ma lai xi a nhỏ hơn bun ga ri
bun ga ri lớn hơn an ba ni
an ba ni lớn hơn nam phi
gia đoạn 1955 - 1960 cao hơn giai đoạn 1975 -1980
giai đoạn 1975 - 1980 thấp hơn giai đoạn 1996 - 2000
giai đoạn 1995 -2000 thấp hơn giai đoạn 2015 -2020
giai đoạn 2015 - 2020 cao hơn giai đoạn 1966 -1960
theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về tỉ số giới tính củ thế giới và các nhóm nước
các nước phát triển có xu hướng giảm
toàn thế giới có xu hướng giảm qua các năm
các nước phát triển có xu hướng giảm nhanh
các nước phát triển và thế giới không tăng
0-14 tuổi giảm, 15-64 tuổi tăng, 65 tuổi trở lên giảm
0-14 tuổi giảm, 15-64 tuổi tăng, 65 tuổi trở lên tăng
0-14 tuổi, 15-64 tuổi tăng, 65 tuổi trở lên tăng
0-14 tuổi giảm, 15-64 tuổi giảm, 65 tuổi trở lên tăng
ý nghĩa của tỉ lệ giới tính là
cho biết trong tổng số dân, trung bính cứ 100 nữ giới thì có bao nhiêu năm giới
cho biết dân số nam hoặc dân số nữ chiếm bao nhiêu phân trăm trong tổng số dân
cho biết cơ cấu dân số theo giưới của mỗi quốc gia, châu lục và thế giới
cho biết cơ cấu dân số theo đội tuổi của các quốc gia, châu lục và thế giới
dân số Việt Nam năm 2023 là 100,3 triệu người, trong đó là dân số trong độ tuổi lao động là 54,2 triệu người, tỉ lệ dân số trong độ tuổi lao động của nước ta năm 2023
12%
56%
87%
54%
dân số của việt nam năm 2023 là 100,3 triệu người, tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của việt nam là 1% vậy dân số của Việt Nam năm 2024 là
109,2 triệu người
101,3 triệu người
110 triệu người
102 triệu người
tròn
kết hợp
đường
miền
tròn
kết hợp
đường
cột
cột
kết hợp
đường
tròn
tròn
kết hợp
đường
cột
tiêu chí/ chỉ số nào sau đây được sử dụng để thể hiện tình hình phân bố dân cư
quy mô số dân
mật độ dân số
cơ câu dân số
loại quần cư
khu vực có mật độ dân số cao nhất thế giới hiện nay
tây âu
đông á
ca ri bê
nam á
tỉ lệ dân thành thị thế giới hiện nay
xu hướng tăng
xu hướng giảm
không biến động
tăng nhanh nước phát triển
phát biểu nào sau đây không đúng với phân bố dân cư trên thế giới
không đều trong không gian
có biến động theo thời gian
hiện tượng xã hội có quy luật
không có sự thay đổi theo thời gian
nguyên nhân nào sau đây có tính quyết định đến phân bố dân cư
trình độ phát triển sản xuất và tính chất của nền kinh tế
tính chất của nền kinh tế và điều kiện tự nhiên
các điều kiện tự nhiên và lịch sử khai thác lãnh thổ
lịch sử khai thác lãnh thổ và tốc độ gia tăng dân số
ảnh hưởng của đô thị hóa đến kinh tế
phổ biến văn hóa và lối sống đô thị
tạo việc làm, tăng thu nhập
chuyrne dịch cơ cấu kinh tế
thay đổi cơ cấu lao động
nhân tố quy định chức năng của đô thị
sự phát triển kinh tế
dân cư xã hội
điều kiện tự nhiên
vị trí địa lý
ảnh hưởng của đô thị hóa đến xã hội là
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
tạo việc làm nâng cao thu nhập
chuyển dịch cơ câu kinh tế
tạo môi trường đô thị chất lượng
ảnh hưởng của đô thị hóa đến môi trường là
phổ biến văn hóa và lối sống đô thị
tạo việc làm nâng cao thu nhập
chuyển dịch cơ cấu kinh tế
hình thành môi trường đô thị hiện đại
quá trình đô thị hóa không có đặc điểm nào sau đây
phổ biển rộng rãi lối sống đô thị
tăng tỉ trọng lao động trong nông nghiệp
tăng số lượng và quy mô của các thành phố
tăng tỉ trọng dân thành thị trong tổng số dân
đặc điểm nào sau đây đúng với quá trình đô thị hóa đang diễn ra trên thế giới hiện nay
tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh
tỉ lệ dân nông thân không giảm
tỉ lệ dân thành thị giảm nhanh
tỉ lệ nông thôn tăng nhanh
hoạt động có tác động trực tiếp đến sự phát triển đô thị hóa
công nghiệp
giao thông vận tải
du lịch
thương mại
yếu tố có tính quyết định đến sự phân cư trên thế giới là
trình độ kinh tế - xã hội
tâm lí, phong tục tập quán
các điều kiện thiên nhiên
lịch sử quần cư, chuyển cư
dân cư thường tập trung đông đúc ở khu vực
đồng bằng phù sa màu mỡ
các nới là địa hình núi cao
các bồn địa và cao nguyên
thượng nguồn các sông lớn
năm 2023, việt nam có dân số là 100,3 triệu người và diện tích khoảng 331212 km vuông mật độ dân số nước ta năm 2023
564 người/km vuông
234 người/km vuông
125 người/km vuông
303 người/ km vuông
cột
đường
miền
tròn
cột
đường
miền
tròn
97,7% và 97,2%
49,4% và 49,3%
50,6% và 50,7%
102,3% và 102,9%
cột
đường
kết hợp
tròn
căn cứ vào những yếu tố nào để phân loại nguồn lực
vai trò và thuộc tính
nguồn gốc và phạm vi lãnh thổ
mức độ ảnh hưởng
thời gian và công dụng
căn cứ vào yếu tố nào sau đây để phân chia thành nguồn lực trong nước và ngoài nước
nguồn gốc
phạm vi lãnh thổ
mức độ ảnh hưởng
thời gian
nguồn lực kinh tế xã hội
vị trí địa lý
khí hậu đất
nguồn vốn đầu tư
nước sinh vật
nguồn lực tự nhiên
thương hiệu quốc gia
nước, sinh vật, đất
nguồn vốn đầu tư đất
đường lối chính sách
căn cứ vào nguồn gốc nguồn lực được phân thành
vị trí địa lí điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
điều kiện tụ nhiên, dân cư và kinh tế
vị trí địa lí tự nhiên kinh tế xã hội
điều kiện tự nhiên nhân văn hỗn hợp
nguồn lực nào có vai trò quan trọng trong giao lưu hợp tác phát triển kinh tế giữa các nước
tự nhiên
vị trí địa lý
kinh tế xã hội
trong và ngoài nước
phát biểu nào sau đây không đúng về nguồn lực
là tổng thể các yếu tố trong và ngoài nước có thể được khai thác và không có sức ảnh hưởng đến sự phát triển của một lãnh thổ nhất định
là tổng thế vị trí địa lý, các nguồn tài nguyên thiên nhiên có thể khai thác để phục vụ cho sự phát triển kinh tế của một lãnh thổ nhất định
là hệ thống tài sản quốc gia nguồn nhân lực đường lối chính sách có thể được khai thác nhằm phục vụ cho sự phát triển kinh tế của một lãnh thổ nhất định
là hệ thống vốn và thị trường có thể được khai thác nằm phục vụ cho sự phát triển kinh tế của một lãnh thổ nhất định
nguồn lực tự nhiên có vai trof
quan trọng trong giao lưu hợp tác và phát triển kinh tế
điều kiện cần thiết cho sản xuất thúc đẩy tằng trường kinh tế
giúp tăng năng suất lao động tăng hiệu quả sự dụng vốn
cơ sở mở rộng quy mô sản xuất tăng tích lũy cho nên kinh tế
nguồn lực khoa học - công nghệ có vai trò
quan trọng trong giao lưu hợp tác và phát triển kinh tế
điều kiện cần thiết cho quá trình sản xuất mở rộng sản xuất
giúp tăng năng suất lao động tăng hiệu quả sử dụng vốn
cơ sở mở rộng qui mô sản xuất tăng tích lũy cho nên kinh tế
cơ cấu nền kinh tế bao gồm những bộ phận nào
ngành kinh tế, thành phần kinh tế và lãnh thổ kinh tế
ngành kinh tế thành phần kinh tế toàn câu và quốc gia
ngành kinh tế lãnh thổ kinh tế và kinh tế nhà nước
khu vực kinh tế trong nước kinh tế nhà nước
bộ phân cơ bản nhất của cơ cấu nền kinh tế phản ánh trình độ phân công lao động xã hội và tình độ phát triển của lực lượng sản xuất
cơ cấu ngành kinh tế
cơ cấu thành phần kinh tế
cơ cấu lãnh thổ
cơ cấu lao động
cơ cấu kinh tế nào sau đây được hình thành dựa trên ché độ sở hữu
cơ cấu lãnh thổ
cơ cấu ngành kinh tế
cơ cấu thành phần kinh tế
cơ cấu lao động
thành phần nào sau đây không được xếp vào cơ cấu lãnh thổ một quốc gia
vùng kinh tế
khu chế xuất
điểm sản xuất
ngành sản xuất
thành phần nào sau đây không được xếp vào cơ cấu thành phần kinh tế của một quốc gia
nhà nước
ngoài nhà nước
khu vực có vốn đầu tư nước ngoài
nông lâm ngư nghiệp
cơ cấu ngành kinh tế gồm các bộ phân nào sau đây
công nghiệp xây dựng, dịch vụ và khu vực trong nước
nông lâm ngư nghiệp công nghiệp xây dựng, dịch vụ
nông lâm ngư nghiệp khu vực ở trong nước và dịch vụ
công nghiệp xây dựng dịch vụ và khu vực ngoài nước
cơ cấu thành phần kinh tế gồm
khu vực kinh tế trong nước ngoài, nông lâm ngư nghiệp
khu vực có vốn đầu tư nước ngoài nông lâm ngư nghiệp
khu vực kinh tế trong nước khu vực có vốn đầu tư nước ngoài
khu vực có vốn đầu tư nước ngoài công nghiệp - xây dựng
cơ cấu lãnh thổ gồm
vùng kinh tế tiểu vùng kinh tế
toàn cầu và khu vực vùng dịch vụ
công nghiệp xây dựng, quốc gia
nông lâm ngư nghiệp toàn cầu
thông thường những nước có vốn đầu tư ra nước ngoài cao thì
GNI lớn hơn GDP
GNI nhỏ hơn GDP
GNI/ người nhỏ hơn GDP/ người
tốc độ tăng trưởng GDP lớn hơn GNI
trong giai đoạn hiện nay, cơ cấu ngành kinh tế của các nước đang phát triển trong đó có Việt nam đang chuyển dịch theo hướng
giảm khu vực I tăng khu vực II và III
giảm khu vực I và II tăng khu vực III
tăng khu vực I giảm khu vực II và III
tăng khu vực I và II giảm khu vực III
quá trình chuyển dịch từ một nền kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp sang một nền kinh tế dựa vào sản xuất công nghiệp gọi là
hiện đại hóa
cơ giới hóa
công nghiệp hóa
hóa học hóa
các nước phát triển thường có GNI lớn hớn GDP chủ yếu là do
đầu tư ra nước ngoài nhiều hơn nhận đầu tư vào trong nước
đầu tư ra nước ngoài ít nhận nhiều đầu tư từ nước ngoài
đầu tư ra nước ngoài bằng nhận đầu tư từ nước ngoài vào
có nền kinh tế công nghiệp phát triển ở trình độ cao
các nước đang phát triển thường có GDP lớn hơn GNI chủ yếu là do
đầu tư ra nước ngoài nhiều hơn nhận đầu tư vào trong nước
đầu tư ra nước ngoài ít nhận nhiều đầu tư từ nước ngoài
đầu tư ra nước ngoài bằng nhận đầu tư từ nước ngoài vào
có nền kinh té công nghiệp phát triển ở trình độ rất cao
đường
trong
cột
miền
tư liệu sản xuất chủ yếu của ngành nông nghiệp lâm nghiệp và thủy sản
nguồn nước, khí hậu
đất đai mặt nước
địa hình cây trồng
sinh vật địa hình
nhân tố ảnh hưởng sâu sắc nhất đến tính mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp
đất đai
khí hậu
địa hình
sinh vật
nhân tố kinh tế xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp lâm nghiệp và thủy sản
đất đai, địa hình
vốn đầu tư thị trường
khí hậu sinh vật
sinh vật nguồn nước
nhân tố tạo ra nhiều giống mới tăng năng suất chất lượng nông nghiệp
dân cư lao động
khoa học công nghệ
địa hình đất trồng
cơ sở hạ tầng vất chất kĩ thuật
nhân tố tạo thuận lợi cho trao đổi nông sản thu hút đầu tư khoa học công nghệ
địa hình đất trồng
dân cư lao động
vị trí địa lý
khí hậu nguồn nước
nhân tố có vai trồ thúc đẩy sản xuất hàng hóa trong nông nghiệp
vị trí địa lý
chính sách phát triển
vốn đầu tư
cơ sở hạ tầng vật chất kĩ thuật
đối tượng của sản xuất nông nghiệp lâm nghiệp thủy sản
máy móc cây trồng
hàng tiêu dùng và vật nuôi
cây trồng và vật nuôi
cây trồng va hàng tiêu dùng
nhân tố ảnh hưởng làm cho sản xuất nông nghiệp có tính bấp bênh là
đất đai
nguồn nước
khí hậu
sinh vật
vai trò của sản xuất nông nghiệp lâm nghiệp và thủy sản không phải là
cung cấp lương thực thực phẩm cho con người
bảo đảm nguyên liệu cho công nghiệp thực phẩm
sản xuất ra những mặt hàng có giá trị xuất khẩu
cung cấp hầu hết tư liệu sản xuất cho các ngành
nhân tố nào làm giảm tính phụ thuộc vào tự nhiên của nông nghoeepj
quan hệ sở hữu ruộng đất
dân cư lao động
tiến bố khoa học kĩ thuật
thị trường
Để khắc phục các hạn chế do tính mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp gây ra, cần thiết phải
đa dạng hoa sản xuất và xây dựng cơ cấu nông nghiệp hợp lí
xây dựng cơ cấu nông nghiệp hợp lý và nâng cao độ phì đất
đa dạng hóa sản xuất và phải sử dụng hợp lý, tiết kiệm đất
phát triển ngành nghề dịch vụ và tôn trọng quy luật tự nhiên
Sản xuất nông nghiệp có tính mùa vụ do nguyên nhân nào sau đây
Các loại đất trồng rất phong phú, đa dạng
Thời gian lao động dài hơn thời gian sản xuất
Thời gian sản xuất dài hơn thời gian lao động
Diện tích đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp
Cần tặng cường thâm canh trong sản xuất nông nghiệp nhằm
hạn chế ảnh hưởng của tự nhiên
xây dựng cơ cấu mùa vụ hợp lý
mở rộng diện tích đất nông nghiệp
nâng cao năng suất cây trồng
Nhân tố nào sau đây là tiền đề cơ bản để phát triển và phân bố nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản
Đất đai, tiến bộ khoa học - kỹ thuật, thị trường tiêu thụ
Khí hậu - nước, thị trường tiêu thụ, sở hữu ruộng đất
Đất đai, sinh vật, dân cư - lao động, khí hậu - nước
Sở hữu ruộng đất, thị trường tiêu thụ, sinh vật, đất đai
Phát biểu nào sau đây không đúng với tác động của các nhân tố thị trường đến dự phân bố nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản
Tác động mạnh mẽ đến sản xuất nông, lâm, thủy sản và giá cả nông sản
Hình thành các vành đai nông nghiệp với hướng chuyên môn hóa sản xuất
Chủ động hơn trong hoạt động nông nghiệp, nâng cao năng suất và sản lượng
Tác dụng điều tiết đối với sự hình thành và phát triển vùng chuyên môn hóa
Ở các nước phát triển, nông nghiệp đang dần mang tính chất công nghiệp thể hiện ở
nông nghiệp cơ giới hóa, hóa học hóa, ngày càng có sự tham gia của các ngành dịch vụ
sản xuất mang tính chất hàng hóa, sử dụng lao động có trình độ cao ngày càng nhiều
sử dụng máy móc và sản phẩm công nghiệp, áp dụng quy trình công nghiệp vào sản xuất
các sản phẩm của ngành nông nghiệp là nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến
Cây lương thực bao gồm
lúa gạo, lúa mì, ngô, kê
lúa gạo, lúa mì, ngô, lạc
lúa gạo, lúa mì, ngô, đậu
lúa gạo, lúa mì, ngô, mía
Lúa mì phân bố tập trung ở miền
ôn đới và cận nhiệt
cận nhiệt và nhiệt đới
ôn đới và hàn đới
nhiệt đới và ôn đới
Ngô phân bố nhiều nhất ở miền
nhiệt đới, hàn đới
nhiệt đới, cận nhiệt
ôn đới, hàn đới
cận nhiệt, ôn đới
Dịch vụ nông nghiệp không bao gồm
dịch vụ trồng trọt
dịch vụ chăn nuôi
dịch vụ sau thu hoạch
các xí nghiệp công nghiệp
Gia súc nhỏ bao gồm các loại vật nuôi nào sau đây
lợn, cừu, dê
lợn, bò, dê
dê, cừu, trâu
lợn, cừu, trâu
Lúa gạo phân bố tập trung ở miền
nhiệt đới
ôn đới
cận nhiệt
hàn đới
Loại cây nào sau đây phân bố ở cả miền nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới nóng
lúa gạo
lúa mì
ngô
khoai lang
Vai trò nào sau đây không đúng hoàn toàn với ngành trồng trọt
Cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người
Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến
Cơ sở để phát triển chăn nuôi và nguồn xuất khẩu
Thúc đẩy công nghiệp hóa và hiện đại hóa kinh tế
Đặc điểm sinh thái phù hợp với cây lúa gạo là
nóng, đất ẩm, nhiều mùn, dễ thoát nước
ấm, khô, đất đất đai màu mỡ, nhiều phân bón
nóng, ẩm, chân ruộng ngập nước, phù sa
nóng, thích nghi với dự dao động khí hậu
Đặc điểm sinh thái phù hợp với cây lúa mì là
nóng, đất ẩm, nhiều mùn, dễ thoát nước
ấm, khô, đất đai màu mỡ, nhiều phân bón
nóng, ẩm, chân ruộng ngập nước, phù sa
nóng, thích nghi với sự dao động của khí hậu
Đặc điểm sinh thái phù hợp với cây ngô là
nóng, đất ẩm, nhiều mùn, dễ thoát nước
ấm, khô, đất đai màu mỡ, nhiều phân bón
nóng, ẩm, chân ruộng ngập nước, phù sa
nóng, thích nghi với sự dao động của khí hậu
Phát biểu nào sau đây không đúng với ý nghĩa của việc phát triển cây công nghiệp
Làm sâu sắc thêm tính mùa vụ
Tận dụng được tài nguyên đất
Phá vỡ thế sản xuất độc canh
Góp phần bảo vệ môi trường
Vai trò quan trọng của rừng đối với môi trường
điều hòa lượng nước trên mặt đất
cung cấp lâm sản phục vụ sản xuất
cung cấp các dược liệu chữa bệnh
nguồn gen rất quý giá của tự nhiên
Vai trò quan trọng của rừng đối với sản xuất và đời sống là
điều hòa lượng nước trên mặt đất
lá phổi xanh cân bằng sinh thái
cung cấp lâm, đặc sản, dược liệu
bảo vệ đất đai, chống xói mòn
Biểu hiện nào sau đây không đúng với vai trò của rừng đối với sản xuất
Cung cấp gỗ cho công nghiệp
cung cấp nguyên liệu làm giấy
cung cấp thực phẩm đặc sản
cung cấp lâm sản cho xây dựng
Cơ sở thức ăn cho chăn nuôi đã có tiến bộ vượt bậc nhờ vào
kinh nghiệm trong sản xuất
công nghiệp chế biến thức ăn
giống cây trồng năng suất cao
thuận lợi về khí hậu, nguồn nước
Phát biểu nào sau đây không đúng với vai trò của ngành chăn nuôi
Cung cấp cho người các thực phẩm có dinh dưỡng cao
Cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến
Cung cấp lương thực nhằm đảm bảo đời sống nhân dân
Cung cấp nguồn phân bón, sức kéo cho ngành trồng trọt
Vai trò của ngành chăn nuôi trồng thủy sản không phải là
cung cấp nguồn đạm động vật bổ dưỡng cho con người
nguồn cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp thực phẩm
tạo ra các mặt hàng xuất khẩu có giá trị như tôm, cua, cá
cơ sở đảm bảo an ninh lương thực bền vững của quốc gia
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng nhất về sản lượng lương thực của thế giới thời kì 1950-2019
Sản lượng lương thực tăng không ổn định
Sản lượng lương thực giảm dần
Sản lượng lương thực tăng liên tục
Sản lượng lương thực luôn biến động
Ngành chăn nuôi chiếm tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp ở các nước đang phát triển, nguyên nhân chủ yếu là do
dịch vụ thú y chưa phát triển
cơ sở thức ăn chăn nuôi chưa đảm bảo
công nghiệp chế biến chưa phát triển
nhu cầu thực phẩm chăn nuôi chưa cao
Theo bảng số liệu, để thể hiện tốc độ tăng trưởng dân số và sản lượng lương thực thế giới giai đoạn 2000-2019, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất
Miền
cột
đường
Tròn
Theo bảng số liệu, để thể hiện tốc độ quy mô dân số và sản lượng lương thực thế giới giai đoạn 2000-2019, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất
Miền
kết hợp
đường
Tròn
Theo bảng số liệu, để thể hiện bình quân sản lượng lương thực theo đầu người trên thế giới giai đoạn 2000-2019, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất
Miền
cột
đường
Tròn
Theo bảng số liệu, để thể hiện sản lượng gỗ tròn trên thế giới giai đoạn 1980-2019, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất
miền
cột
đường
tròn
Theo bảng số liệu, để thể hiện quy mô và cơ cấu sản lượng lương thực trên thế giới năm 2000 và 2019, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất
miền
cột
đường
tròn
Tính cơ cấu sản lượng lương thực của thế giới năm 2000 và 2019
Câu này chưa
tính nên là
chưa có đáp án
chọn chi cg đc
Đ/S (Đ chọn, S ko chọn)
a, Ngành thủy sản
cung cấp nguồn lương thực, thực phẩm giàu chất đạm cho con người
đối tượng sản xuất là các sinh vật sống trong môi trường nước
bao gồm các loài nước ngọt, nước lợ và nước mặn, phổ biến nhất là ngọc trai, đồi mồi...
có sản lượng ngày càng tăng, trong đó nuôi trồng chiếm 54% tổng sản lượng thủy sản
Đ/S (Đ chọn, S ko chọn)
b, Dịch vụ nông nghiệp
cung ứng giống, máy móc, phân bón và các sản phẩm hỗ trợ công nghiệp
thúc đẩy sản xuất nông nghiệp theo hướng chuyên môn hóa
phân bố không gắn liền với sản xuất công nghiệp
bao gồm dịch vụ trồng trọt, dịch vụ chăn nuôi, dịch vụ sau thu hoạch, xử lí hạt giống
