Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sử 1973-2000

Total questions: 98

Worksheet time: 49mins

Name
Class
Date
1.

Câu 403: Cuộc tập kích chiến lược đường không bằng máy bay B52 của Mĩ trong 12 ngày đêm cuối năm 1972 diễn ra chủ yếu ở

a)

Hà Nội, Nam Định

b)

Hà Nội, Hải Phòng

c)

Hà Nội, Thanh Hóa

d)

Nam Định, Hải

2.

Câu 404: Đâu là ý nghĩa quan trọng nhất của trận Điện Biên Phủ trên không

a)

Buộc Mĩ kí hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh lặp lại hòa bình

b)

Buộc Mĩ Phải tuyên bố ngừng bắn các hoạt động chống phá miền Bắc

c)

Đánh bại âm mưu ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc cho miền Nam, Lào, Campuchia

d)

Đánh bại âm mưu phá hoại công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền

3.

Câu 405. Thắng lợi nào sau đây là của sự kết hợp đấu tranh chính trị, quân sự, ngoại giao và mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mỹ?

a)

Phong trào Đồng khởi (1959 – 1960).

b)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975.

c)

Hiệp định Pari năm 1973.

d)

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

4.

Câu 406. Hiệp định Pari được kí kết vào năm nào?

a)

1968

b)

1954

c)

1973

5.

Câu 407. Ý nào sau đây thể hiện điểm tương đồng về nội dung của hai Hiệp định Gionevo năm 1954 về Đông Dương và Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam

a)

đều là văn bản mang tính pháp lí quốc tế ghi nhận các quyền tự do cơ bản của nhân dân Việt Nam.

b)

Hiệp định có 5 cường quốc trong Hội đồng bảo an Liên hợp quốc tham gia.

c)

Các bên ngừng bắn để thực hiện chuyển quân, tập kết, chuyển giao khu vực.

d)

. các nước cam kết tôn trọng những quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam.

6.

Câu 408. Chiến thắng nào dưới đây của quân dân ta đã buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam?

a)

Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không.

b)

Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu thân.

c)

Chiến thắng Ấp Bắc.

d)

Chiến thắng Vạn Tường.

7.

Câu 409. Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của Hiệp định Pari năm 1973?

a)

Kết thúc cuộc kháng chiến chống Mỹ của nhân dân Việt Nam.

b)

Hiệp định Pari là thắng lợi của sự kết hợp đấu tranh chính trị, quân sự và ngoại giao.

c)

Buộc Mỹ phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân ta và rút hết quân về nước.

d)

Là kết quả cuộc đấu tranh kiên cường bất khuất của quân dân hai miền.

8.

Câu 410. Lý do Mĩ phải kí kết hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam là

a)

Cuộc tập kích bằng không quân vào Hà Nội, Hải Phòng bước đầu bị thất bại.

b)

Quân và dân ta đập tan cuộc tập kích không quân bằng máy bay B52 của Mĩ, làm nên trận “Điện Biên Phủ trên không".

c)

Quân và dân ta đã chọc thủng ba phòng tuyến quan trọng của địch (1972).

d)

Do đòn bất ngờ của Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968.

9.

Câu 411. Nội dung quan trọng nhất của hiệp định Pari (27/1/1973)là

a)

Hoa Kì rút hết quân đội của mình và quân các nước đồng minh, cam kết không tiếp tục dính líu quân sự hoặc can thiệp vào công việc nội bộ của miền Nam Việt Nam.

b)

Hoa Kì và các nước cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.

c)

Hai bên ngừng bắn ở miền Nam, Hoa Kì cam kết chấm dứt mọi hoạt động quân sự chống miền Bắc Việt Nam.

10.

Câu 412. Chiến dịch “Điện Biên Phủ trên không” diễn ra vào năm

a)

1973

b)

1968.

c)

1972.

d)

. 1954

11.

Câu 413. Việt Nam đã “đánh cho Mĩ cút” bằng thắng lợi nào?

a)

Chiến dịch Hồ Chí Minh.

b)

Hiệp định Pari.

c)

Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không

d)

Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân.

12.

Câu 414. Đối với nhân dân Việt Nam, việc kí kết Hiệp định Pari năm 1973 có ý nghĩa là

a)

khẳng định đất nước Việt Nam đã hoàn toàn độc lập.

b)

kết thúc thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.

c)

mở ra bước ngoặt mới tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam.

d)

khẳng định thắng lợi to lớn của nhân dân ba nước Đông Dương.

13.

Câu 415. Ý nghĩa của hiệp định Pari (1973) là

a)

Mĩ phải rút hết quân về nước ở ba nước Đông Dương, giải phóng hoàn toàn miền Nam, tiến tới thống nhất đất nước

b)

Mĩ phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân ta, phải rút hết quân về nước, giải phóng hoàn toàn miền Nam.

c)

Mĩ phải rút hết quân về nước ở ba nước Việt Nam, giải phóng hoàn toàn miền Nam, tiến tới thống nhất đất nước

d)

Mĩ phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân ta, phải rút hết quân về nước, tạo cơ sở thuận lợi để ta giải phóng hoàn toàn miền Nam

14.

Câu 416. Đối với nhân dân Việt Nam, việc kí kết hiệp định Pari năm 1973 có ý nghĩa

a)

khẳng định đất nước Việt Nam đã hoàn toàn độc lập

b)

khẳng định thắng lợi to lớn của nhân dân ba nước Đông Dương

c)

kết thúc thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước

d)

mở ra bước ngoặt mới tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam

15.

Câu 417. Điểm khác biệt căn bản về nội dung của Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam với Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương là

a)

Hiệp định Pari không cho phép quân đội nước ngoài ở lại miền Nam Việt Nam.

b)

Hiệp định Pari quy định các bên trao trả tù binh và dân thường bị bắt trong chiến tranh.

c)

Hiệp định Pari nêu rõ các bên cam kết tôn trọng quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam.

d)

Hiệp định Pari yêu cầu các bên cam kết không được dính líu quân sự vào Việt Nam.

16.

Câu 418. Bộ chính trị Trung ương Đảng quyết định chọn hướng tiến công chủ yếu của ta trong năm 1975 là

a)

Tây Nguyên

b)

Huế.

c)

Quảng Trị.

d)

Đông Nam Bộ.

17.

Câu 420. Nguyên nhân có tính chất quyết định của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954 – 1975) là

a)

Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.

b)

Nhân dân ta giàu lòng yêu nước, đoàn kết nhất trí, lao động cần cù, chiến đấu dũng cảm vì sự nghiệp cách mạng

c)

Hậu phương miền Bắc đáp ứng kịp thời các yêu cầu của cuộc chiến đấu ở hai miền.

d)

Sự đồng tình ủng hộ, giúp đỡ của các lực lượng cách mạng, hòa bình, dân chủ trên thế giới.

18.

Câu 419. Nét độc đáo về nghệ thuật chỉ đạo quân sự của Đảng ta trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước là

a)

kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao.

b)

kết hợp khởi nghĩa với chiến tranh cách mạng, tiến công và nổi dậy.

c)

kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.

d)

kết hợp đấu tranh trên ba mặt trận chính trị, quân sự và ngoại giao.

19.

Câu 421. Hội nghị lần thứ 21 (7/1973) của BCH TƯ Đảng họp đã nhận định kẻ thù của cách mạng miền Nam là

a)

chính quyền Sài Gòn.

b)

. đế quốc Mĩ và tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu.

c)

đồng minh Mĩ và chính quyền Sài Gòn.

d)

Mĩ và đồng minh Mĩ.

20.

Câu 422. Bộ chính trị Trung ương Đảng đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong điều kiện lịch sử

a)

chính quyền và quân đội Sài Gòn khủng hoảng, suy yếu

b)

So sánh lực lượng ở miền Nam phần nào có lợi cho cách mạng.

c)

so sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi mau lẹ, ta mạnh hơn địch cả về thế và lực

d)

quân Mĩ và quân đội Sài Gòn bắt đầu suy yếu

21.

Câu 423. Đối với dân tộc ta, thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước có ý nghĩa quan trọng nhất là

a)

kết thúc 30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ Quốc.

b)

hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước.

c)

chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa thực dân, đế quốc.

d)

mở ra kỉ nguyên đất nước độc lập thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.

22.

Câu 424. Vì sao Bộ Chính trị lựa chọn Tây Nguyên làm hướng tiến công chủ yếu?

a)

Tây Nguyên có vị trí chiến lược, lực lượng địch tập trung ở đây mỏng, nhiều sơ hở

b)

Tây Nguyên là một vị trí chiến lược quan trọng, có nhiều tướng tá giỏi chỉ huy.

c)

Tây Nguyên là một vị trí chiến lược quan trọng, lực lượng quân địch tập trung đông.

d)

Tây Nguyên là một căn cứ quân sự liên hợp mạnh nhất của Mĩ - Ngụy ở miền Nam.

23.

Câu 425. Lí do quyết định để Đảng lao động Việt nam đề ra chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam là

a)

sau chiến thắng Phước Long, so sánh lực lượng thay đổi có lợi cho ta.

b)

quân Mĩ và quân Đồng minh rú khỏi miền Nam, ngụy mất chỗ dựa.

c)

Mĩ cắt giảm viện trợ cho chính quyền Sài Gòn, quân ngụy mất chỗ dựa

d)

khả năng chi viện tốt của miền Bắc cho chiến trường miền Nam.

24.

Câu 426. Tỉnh cuối cùng của miền Nam được giải phóng là

a)

Rạch Giá.

b)

Cà Mau.

c)

Bạc Liêu.

d)

Châu Đốc.

25.

Câu 427. Sắp xếp các sự kiện sau theo thứ tự thời gian: (1) Chiến dịch Tây Nguyên; (2) HN BCH TƯ Đảng lần thứ 21; (3) Chiến thắng Phước Long; (4) Chiến dịch Hồ Chí Minh.

A. 3-2-1-4. B. 1-2-3-4. C. 2-3-1-4. D. 3-1-2-4.

a)

. 3-2-1-4.

b)

. 1-2-3-4.

c)

. 2-3-1-4.

d)

3-1-2-4.

26.

Câu 428. Hoàn cảnh lịch sử tạo nên sự thay đổi căn bản trong so sánh lực lượng có lợi cho cách mạng miền Nam kể từ đầu năm 1973 là

a)

Vùng giải phóng của ta được mở rộng và lớn mạnh

b)

. Mĩ tuyên bố ngừng ném bom đánh phá hoàn toàn miền Bắc

c)

Mĩ kí hiệp định Viên Chăn lập lại hòa bình ở Lào.

d)

Mĩ kí Hiệp định Pari và rút quân đội ra khỏi nước ta

27.

Câu 429. Thắng lợi ‘‘mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta một trong những trang chói lọi nhất…, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc’’ nói về sự kiện lịch sử nào của nhân dân Việt Nam?

a)

Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954

b)

Cách mạng tháng Tám 1945.

c)

Chiến dịch Hồ Chí Minh 1975.

d)

Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời 1930.

28.

Câu 430. Sự kiện nào báo hiệu chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng?

a)

Lá cờ cách mạng tung bay trên tòa nhà Phủ tổng thống

b)

Các tỉnh còn lại của Nam Bộ, nhân dân đã nhất tề nổi dậy và tiến công.

c)

Dương Văn Minh tuyên bố đầu hàng không điều kiện.

d)

. Xe tăng của ta tiến vào Dinh Độc Lập

29.

Câu 431. Hội nghị lần thứ 21 (7/1973) của Ban chấp hành Trung ương Đảng họp nêu rõ nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam là

a)

xây dựng và củng cố vùng giải phóng.

b)

thực hiện triệt để “người cày có ruộng”.

c)

. đòi Mĩ và chính quyền Sài Gòn thi hành Hiệp định Pari.

d)

tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

30.

Câu 432. Trận đánh mở màn cho chiến dịch Tây Nguyên là

a)

Kon tum.

b)

Plây ku.

c)

Buôn Ma Thuột.

d)

Lâm Đồng.

31.

Câu 433. Phương châm tác chiến của quân dân ta trong chiến dịch Hồ Chí Minh 1975 là

a)

đánh ăn chắc, tiến ăn chắc.

b)

thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng.

c)

cơ động, chủ động, linh hoạt, chắc thắng.

d)

đánh nhanh, thắng nhanh.

32.

Câu 434. Chiến dịch Hồ Chí Minh có tên gọi khác là

a)

Cuộc tổng tấn công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975

b)

Chiến dịch giải phóng Sài Gòn - Gia Định .

c)

Chiến dịch toàn thắng.

d)

Chiến dịch giải phóng miền Nam

33.

Câu 435. Ý nào không phản ánh đúng về tình hình nước ta sau hiệp định Pari?

a)

Miền Bắc tiếp tục thực hiện công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

Mỹ rút quân về nước.

c)

Đất nước hoà bình, thống nhất.

d)

Mỹ vẫn giữ lại hơn 2 vạn cố vấn quân sự ở miền Nam.

34.

Câu 436. “Phải tập trung nhanh nhất lực lượng, binh khí kĩ thuật và vật chất giải phóng miền Nam trước mùa mưa (trước tháng 5/1975)” là nhận định của Đảng ta sau thắng lợi của

a)

. Chiến dịch Tây Nguyên và Huế - Đà Nẵng.

b)

Hội nghị lần thứ 21 của Đảng Lao động Việt Nam.

c)

Chiến dịch Hồ Chí Minh.

d)

Chiến dịch đường 14 - Phước Long.

35.

Câu 437. Sau hiệp định Pari, Mĩ đã có hành động gì ở miền Nam Việt Nam?

a)

Giữ lại 2 vạn cố vấn quân sự, viện trợ cho chính quyền Sài Gòn.

b)

Mĩ hóa trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam

c)

Rút hết quân đội và cố vấn quân sự khỏi miền Nam Việt Nam.

d)

Thỏa hiệp với Liên Xô, Trung Quốc gây khó khăn cho Việt Nam.

36.

Câu 438. Thắng lợi quân sự có ý nghĩa chiến lược trong hoạt động quân sự ở Nam Bộ cuối 1974 đầu 1975 của ta là

a)

giải phóng các đảo thuộc quân đảo Trường Sa.

b)

giải phóng đường 14 và toàn tỉnh Phước Long.

c)

giải phóng toàn bộ tỉnh Bến Tre

d)

giải phóng Xuân Lộc và toàn tỉnh Phước Long.

37.

Câu 439. Chiến dịch nào có ý nghĩa quyết định thắng lợi của cuôc tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975?

a)

Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.

b)

Chiến dịch đường 14 - Phước Long

c)

Chiến dịch Hồ Chí Minh.

d)

Chiến dịch Tây Nguyên.

38.

Câu 440. Hội nghị lần thứ 21 tháng 7/1973 đã không đưa ra nội dung nào sau đây?

a)

Đấu tranh trên cả 3 mặt trận: quân sự, chính trị, ngoại giao

b)

Xác định sử dụng bạo lực cách mạng giành thắng lợi

c)

Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa trên cả nước

d)

Nắm vững chiến lược tiến công.

39.

Câu 441. Kế hoạch giải phóng miền Nam được Bộ Chính trị TƯ Đảng đề ra như thế nào?

a)

Tổng khởi nghĩa giải phóng miền Nam trong năm 1976.

b)

Giải phóng hoàn toàn miền Nam trong năm 1975.

c)

Lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975 nếu thời cơ đến.

d)

Giải phóng miền Nam trong hai năm 1975 - 1976, cả năm 1975 là thời cơ.

40.

Câu 442. Sự kiện lịch sử nào có ý nghĩa “từ cuộc tiến công chiến lược phát triển thành cuộc tổng tiến công chiến lược trên toàn chiến trường miền Nam”?

a)

Giải phóng Sài Gòn.

b)

Giải phóng Tây Nguyên

c)

Giải phóng Huế

d)

Giải phóng Châu Đốc

41.

Câu 443. Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 trải qua mấy chiến dịch lớn?

a)

4

b)

3

c)

5

d)

2

42.

Câu 444. Chiến thắng nào là một đòn trinh sát chiến lược, tạo tiền đề cho Bộ Chính trị Trung ương Đảng hạ quyết tâm chiến lược giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước

a)

Chiến dịch Tây Nguyên

b)

Tấn công Buôn Ma Thuột.

c)

Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.

d)

. Chiến thắng Đường 14 - Phước Long.

43.

Câu 445. Âm mưu của Mĩ và chính quyền Sài Gòn sau Hiệp định Pari năm 1973 là

a)

phá hoại Hiệp định Pari, tiếp tục chiến tranh.

b)

chuẩn bị đánh chiếm vùng giải phóng.

c)

tiếp tục gây chiến tranh phá hoại miền Bắc

d)

biến miền Nam thành quốc gia tự trị.

44.

Câu 446. Ý nghĩa lớn nhất của thắng lợi chiến dịch Tây Nguyên là gì?

a)

Đưa cuộc kháng chiến của quân ta tiến lên với sức mạnh áp đảo.

b)

Nguồn cổ vũ mạnh mẽ đến quân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam.

c)

Chuyển cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước sang giai đoạn mới, từ tiến công chiến lược phát triển thành tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam

d)

Làm cho địch mất tinh thần, mất khả năng chiến đấu

45.

Câu 447. Sự kiện lịch sử nào đã diễn ra vào thời điểm 11h30 phút ngày 30/4/1975?

a)

Tổng thống Nguyễn Văn Thiệu tuyên bố từ chức

b)

Xe tăng và bộ binh của ta tiến vào Dinh độc lập

c)

Quân ta nổ súng mở đầu chiến dịch Hồ Chí Minh.

d)

Lá cờ cách mạng tung bay trên nóc Dinh độc lập

46.

Câu 448. Hướng trọng tâm các hoạt động quân sự của quân giải phóng miền Nam trong Đông Xuân 1974 – 1975 là

a)

Tây Nam Bộ.

b)

đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ

c)

tỉnh Phước Long, chiến dịch đường 14.

d)

đồng bằng Nam Bộ.

47.

Câu 449. “Thời cơ chiến lược đã đến, ta có điều kiện hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng miền Nam” là nhận định của Đảng ta sau thắng lợi của chiến dịch nào?

a)

Chiến dịch Tây Nguyên.

b)

Chiến dịch Hồ Chí Minh.

c)

Chiến dịch đường 14 - Phước Long.

d)

Chiến dịch Tây Nguyên và Huế - Đà Nẵng.

48.

Câu 450. Sau hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam, nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam là

a)

Tổng khởi nghĩa giành chính quyền.

b)

Tập trung đẩy mạnh khôi phục kinh tế, làm nghĩa vụ hậu phương với Lào và Camphuchia.

c)

Đấu tranh chống địch “bình định - lấn chiếm”, tạo thế và lực tiến tới giải phóng toàn miền Nam

d)

Cùng với miền Bắc đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội

49.

Câu 451. So với chiến dịch Điện Biên Phủ 1954, chiến dịch Hồ Chí Minh 1975 có gì khác về kết quả và ý nghĩa lịch sử?

a)

Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh, tạo điều kiện thuận lợi để giành thắng lợi cuối cùng.

b)

Giải phóng hoàn toàn miền Bắc, tạo tiền đề hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước

c)

Là dấu mốc kết thúc cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, chấm dứt ách thống trị thực dân.

d)

Đã đập tan hoàn toàn kế hoạch quân sự của địch

50.

Câu 452. Điểm độc đáo và sáng tạo về nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam giai đoạn 1954 - 1975 do Đảng Lao động Việt Nam đề ra và thực hiện thành công là

a)

cả nước cùng kháng chiến chống Mĩ cứu nước để thống nhất đất nước.

b)

làm cách mạng ruộng đất ở miền Bắc, cách mạng giải phóng dân tộc ở miền Nam

c)

làm cách mạng XHCN ở miền Bắc, cách mạng ruộng đất ở miền Nam.

d)

cách mạng XHCN ở miền Bắc, cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.

51.

Câu 453. Cách mạng tháng Tám năm 1945 và cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975 ở Việt Nam có điểm chung là

a)

được sự ủng hộ mạnh mẽ của nhân dân thế giới.

b)

xóa bỏ được tình trạng đất nước bị chia cắt

c)

hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân.

d)

hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

52.

Câu 454. Đường lối cách mạng xuyên suốt của Đảng ta từ 1930 đến nay là gì?

a)

cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng

b)

độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội

c)

cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân và cách mạng xã hội chủ nghĩa.

d)

cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

53.

Câu 455. Một trong những nét độc đáo về nghệ thuật chỉ đạo quân sự của Đảng lao động Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước là

a)

kết hợp khởi nghĩa với chiến tranh cách mạng.            

b)

. kết hợp tiến công quân sự với nổi dậy của lực lượng vũ trang

c)

tổng công kích, tạo thời cơ để tổng khởi nghĩa thắng lợi

d)

bám sát tình hình địch, chủ động, linh hoạt

54.

Câu 456. Thời cơ trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975 khác với thời cơ trong cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân 1975 không có lực lượng chính trị của quần chúng.

b)

cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân 1975 không có đồng minh ủng hộ.

c)

cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân 1975 ta tự tạo lực, tạo thế và tạo thời cơ

d)

cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân 1975 không tranh thủ được điều kiện quốc tế thuận lợi

55.

Câu 457. Bài học kinh nghiệm nào của kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) được Đảng Lao động Việt Nam vận dụng thành công trong chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975).

a)

Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang, binh vận và dân vận.

b)

Tăng cường đoàn kết trong nước và quốc tế.

c)

Tranh thủ sự đồng tình, ủng hộ của dư luận quốc tế.

d)

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, sức mạnh trong nước và quốc tế

56.

Câu 458. Đâu không phải là ý nghĩa quốc tế của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954 - 1975)?

a)

Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân kiểu mới.

b)

Làm đảo lộn chiến lược toàn cầu của Mĩ.

c)

Là nguồn cổ vũ đối với phong trào cách mạng thế giới

d)

. Góp phần làm xói mòn và sụp đổ của trật tự hai cực Ianta.

57.

Câu 459. Ý nào dưới đây không phải là nguyên nhân chung góp phần vào thắng lợi của cách mạng Việt Nam trong thời kì 1945 - 1975?

a)

Miền Bắc không ngừng lớn mạnh, làm tốt vai trò hậu phương.

b)

Đường lối lãnh đạo đúng đắn, sáng suốt của Đảng và chủ tịch Hồ Chí Minh.

c)

Truyền thống yêu nước chống giặc ngoại xâm của dân tộc.

d)

Truyền thống đoàn kết dân tộc thông qua mặt trận dân tộc thống nhất.

58.

Câu 460. Hình thức phát triển của cách mạng miền Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước 1954 - 1975 là

a)

từ tiến công chính trị của quần chúng nhân dân đến nổi dậy của lực lượng vũ trang

b)

từ đấu tranh chính trị phát triển lên khởi nghĩa từng phần rồi chiến tranh cách mạng.

c)

kết hợp khởi nghĩa từng phần và chiến tranh du kích cục bộ đến tổng khởi nghĩa

d)

chủ động tiến công bao vây địch rồi tiến hành phản công và tiến công chiến lược.

59.

Câu 461. Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 và cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân Việt Nam đều

a)

có ý nghĩa quyết định hoàn thành nhiệm vụ dân tộc và dân chủ.

b)

mở ra kỉ nguyên mới cho dân tộc Việt Nam.

c)

mở ra bước ngoặt vĩ đại nhất trong lịch sử dân tộc thế kỉ XX

d)

kết thúc cuộc kháng chiến chống ngoại xâm

60.

Câu 462. Điểm giống nhau giữa cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước và Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

a)

lực lượng chính trị có vai trò quyết định thắng lợi.

b)

có sự kết hợp giữa tiến công và nổi dậy

c)

có sự kết hợp giữa lực lượng chính trị và vũ trang

d)

diễn ra khi có yếu tố thời cơ thuận lợi

61.

Câu 463. Điểm khác biệt căn bản về phương châm tác chiến của chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) so với chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) là

a)

huy động cao nhất lực lượng cho chiến dịch

b)

tiến hành thần tốc, táo bạo và bất ngờ.

c)

tiến hành đánh nhanh thắng nhanh.

d)

đánh vào cứ điểm quan trọng nhất của kẻ thù

62.

Câu 464. Đối với dân tộc ta, thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước có ý nghĩa quan trọng nhất là

a)

. kết thúc 30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ Quốc.

b)

hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước

c)

mở ra kỉ nguyên đất nước độc lập thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội

d)

chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa thực dân, đế quốc

63.

Câu 465. Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954 và cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975 ở Việt Nam có điểm giống nhau về

a)

địa bàn tác chiến.

b)

hướng tiến công chiến lược

c)

huy động lực lượng

d)

đối tượng tiến công

64.

Câu 466. Từ thực tiễn hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mĩ xâm lược đã chứng minh chủ trương đánh lâu dài của Đảng ta chủ yếu là nhằm

a)

giành thắng lợi từng bước, tiến lên tranh thủ thời cơ giành thắng lợi quyết định.

b)

tạo thế và lực để các đế quốc công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam

c)

chuẩn bị lực lượng tổng phản công giành thắng lợi nhanh chóng.

d)

làm thất bại hoàn toàn kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của kẻ thù.

65.

Câu 467. Nét độc đáo về nghệ thuật chỉ đạo quân sự của Đảng ta trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975) là

a)

kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang

b)

kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao.

c)

kết hợp đấu tranh trên ba mặt trận chính trị, quân sự và ngoại giao.

d)

kết hợp khởi nghĩa với chiến tranh cách mạng, tiến công và nổi dậy.

66.

Câu 468. Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954 khác Chiến dịch Hồ Chí Minh 1975 là

a)

Được mở khi ta giành quyền chủ động trên chiến trường.

b)

Huy động lực lượng đến mức cao nhất.

c)

Là hai trận đánh quyết định, đỉnh cao của hai cuộc kháng chiến.

d)

Địa bàn diễn ra ở vùng rừng núi.

67.

Câu 469. Hội nghị lần thứ 24 BCH TƯ Đảng lao động Việt Nam đã đề ra nhiệm vụ gì?

a)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở hai miền Bắc – Nam.       

b)

Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước

c)

Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước

d)

Hoàn thành khôi phục, phát triển kinh tế sau chiến tranh.

68.

Câu 470. Sau đại thắng mùa Xuân 1975, nhiệm vụ cấp thiết hàng đầu của nước Việt Nam là

a)

ổn định tình hình chính trị - xã hội ở miền Nam

b)

mở rộng quan hệ giao lưu với các nước

c)

thống nhất nước nhà về mặt nhà nước

d)

khắc phục hậu quả chiến tranh và phát triển kinh tế

69.

Câu 471. Kết quả lớn nhất của kì họp Quốc hội khóa VI – 1976 là

a)

bầu ra các cơ quan của Quốc Hội

b)

bầu ra Ban dự thảo Hiến pháp.

c)

thống nhất về mặt lãnh thổ.

d)

hoàn thành việc thống nhất về nhà nước.

70.

Câu 472. Hãy sắp xếp các sự kiện sau theo trình tự thời gian: (1). Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung trong cả nước ; (2). Hội nghị lần thứ 24 Ban chấp hành Trung ương Đảng ; (3). Nước Việt Nam trở thành thành viên thứ 149 của Liên hợp quốc ; (4). Quốc hội nước Việt Nam quyết định tên nước là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

a)

. 4-1-2-3.

b)

1-2-3-4

c)

2-1-4-3

d)

4-1-3-2.

71.

Câu 473. Nhận định nào sau đây sai?

a)

Hội nghị lần thứ 24 diễn ra sau khi đất nước thống nhất về nhà nước.

b)

Hội nghị lần thứ 24 đáp ứng được nguyện vọng của nhân dân

c)

Hội nghị lần thứ 24 đã tạo điều kiện để Quốc hội khóa VI diễn ra

d)

Hội nghị lần thứ 24 diễn ra sau khi đất nước thống nhất về lãnh thổ

72.

Câu 474. Tháng 9/1977, Việt Nam gia nhập

a)

Liên Hợp Quốc

b)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

c)

Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình Dương.

d)

Tổ chức thương mại thế giới

73.

Câu 475. Việc thống nhất đất nước về mặt nhà nước có ý nghĩa

a)

để thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.

b)

tạo điều kiện chính trị cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước

c)

xây dựng đất nước, đồng thời đấu tranh bảo vệ Tổ Quốc.

d)

để miền Nam xây dựng chủ nghĩa xã hội.

74.

Câu 476. Điểm giống nhau về hoàn cảnh lịch sử diễn ra hai cuộc tổng tuyển cử bầu Quốc hội năm 1946 và năm 1976 là

a)

tình hình đất nước có những điều kiện thuận lợi về kinh tế - xã hội.

b)

đối mặt với những nguy cơ đe dọa của thù trong, giặc ngoài.

c)

được sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa và nhân loại trên thế giới.

d)

được tiến hành ngay sau những thắng lợi to lớn của dân tộc Việt Nam.

75.

Câu 477. Quân dân Việt Nam tiến hành chiến đấu bảo vệ biên giới phía Tây Nam nước ta trước sự tấn công của

a)

Mỹ

b)

Tập đoàn Khơme đỏ do PônPốt dẫn đầu.

c)

Pháp

d)

Trung Quốc

76.

Câu 478. Chiến tranh biên giới phía Bắc bùng nổ trong thời gian nào?

a)

Từ ngày 17 - 2 - 1979 đến ngày 5 - 3 - 1979.

b)

Từ ngày 7-1 - 1979 đến ngày 5 - 3 - 1979

c)

Từ ngày 17 - 2 - 1979 đến ngày 18 - 3 - 1979

d)

Từ ngày 17 - 1 - 1979 đến ngày 18 - 3 -1979

77.

Câu 479. Quân dân Việt Nam tiến hành chiến đấu bảo vệ biên giới phía Bắc nước ta trước sự tấn công của

a)

. Tập đoàn Khơme đỏ do PônPốt dẫn đầu

b)

Pháp.

c)

Mỹ.

d)

Trung Quốc.

78.

Câu 480. Chiến thắng biên giới Tây Nam của quân dân ta có ý nghĩa như thế nào?

a)

Tạo thời cơ thuận lợi cho cách mạng Cam-pu-chia giành thắng lợi

b)

Tiêu diệt hoàn toàn chế độ Pôn-pốt - Iêng-xê-ri

c)

Tăng cường tình đoàn kết của ba nước Đông Dương

d)

Tạo nên sức mạnh tổng hợp của nhân dân hai nước Việt Nam và Cam-pu-chia

79.

Câu 481. Chiến tranh biên giới Tây Nam bùng nổ khi nào?

a)

Ngày 1 - 1 -1979

b)

Ngày 10 -5 - 1975

c)

Ngày 22 - 12 - 1978.

d)

Ngày 3 - 5 - 1975.

80.

Câu 482. Trong đường lối đổi mới đất nước 1986, Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương thực hiện chính sách đối ngoại

a)

hữu nghĩ, coi trọng hợp tác kinh tế

b)

hòa bình, mở rộng hợp tác về văn hóa.

c)

hòa bình, hữu nghĩ, hợp tác.

d)

hòa bình, hữu nghị, trung lập.

81.

Câu 483. Chủ trương đổi mới về kinh tế được Đại hội Đảng lần thứ VI đề ra là

a)

phát triển kinh tế hàng hóa theo cơ chế thị trường có sự quản lí của nhà nước.

b)

phát triển công nghiệp nặng trên cơ sở phát triển nông nghiệp.

c)

phát triển công - nông nghiệp, thủ công nghiệp theo hướng hàng hóa

d)

thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa

82.

Câu 484. Trong đường lối đổi mới, Đảng Cộng sản Việt Nam chọn đổi mới kinh tế là trọng tâm vì

a)

do đất nước đang thiếu lương thực trầm trọng.

b)

đất nước đang khủng hoảng kinh tế trầm trọng.

c)

hàng hóa trên thị trường khan hiếm

d)

yêu cầu giải quyết việc làm cho nhân dân

83.

Câu 485. Điểm khác biệt cơ bản giữa nền kinh tế Việt Nam trước và sau thời điểm đổi mới 1986 là gì?

a)

. Chuyển từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường

b)

Xóa bỏ nền kinh tế thị trường hình thành nền kinh tế mới.

c)

Xóa bỏ nền kinh tế tập trung bao cấp hình thành nền kinh tế mới

d)

Chuyển từ nền kinh tế thị trường sang nền kinh tế tập trung bao cấp.

84.

Câu 486. Trọng tâm của công cuộc đổi mới đất nước được nêu ra trong Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI 1986 là

a)

đổi mới về kinh tế.

b)

đổi mới về chính trị.

c)

đổi mới về kinh tế và chính trị

d)

đổi mới về văn hóa, xã hội

85.

Câu 487. Đường lối đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam nên hiểu như thế nào cho đúng?

a)

Thay đổi mục tiêu chủ nghĩa xã hội cho phù hợp với hoàn cảnh lịch sử Việt Nam.

b)

Xác định đúng mục tiêu của thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội để việc thực hiện đạt được kết quả khả thi.

c)

Không phải là thay đổi mục tiêu chủ nghĩa xã hội mà thông qua phát triển kinh tế tư bản chủ nghĩa để thực hiện mục tiêu đó.

d)

Không phải thay đổi mục tiêu của chủ nghĩa xã hội mà làm cho mục tiêu ấy có hiệu quả bằng những bước đi và biện pháp thích hợp.

86.

Câu 488. Thực tiễn lịch sử nào là yếu tố quyết định Việt Nam phải tiến hành sự nghiệp đổi mới đất nước từ năm 1986?

a)

Xu thế quốc tế hóa diễn ra ngày càng mạnh mẽ trên thế giới.

b)

Cuộc khủng hoảng kinh tế-xã hội ở Việt Nam diễn ra trầm trọng

c)

Các nước công nghiệp mới đạt nhiều thành tựu sau cải cách.

d)

Liên Xô và các nước Đông Âu tiến hành công cuộc cải tổ, cải cách

87.

Câu 489. Một trong những yếu tố khách quan tác động trực tiếp đến việc Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra đường lối đổi mới đất nước là

a)

tình trạng lạc hậu của các nước Đông Nam Á.

b)

cuộc khủng hoảng trầm trọng của nền kinh tế thế giới

c)

sự phát triển nhanh chóng của tổ chức ASEAN

d)

cuộc khủng hoảng toàn diện, trầm trọng ở Liên Xô.

88.

Câu 490. Tháng 8/1995, Việt Nam gia nhập

a)

Liên Hợp Quốc.

b)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

c)

Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình Dương

d)

Tổ chức thương mại thế giới.

89.

Câu 491. Nội dung nào không thuộc đường lối đổi mới kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra trong Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI 1986?

a)

Xóa bỏ cơ chế quản lí tập trung quan liêu bao cấp.

b)

Mở rộng quan hệ quốc tế đối ngoại

c)

Phát triển nền kinh tế với hai thành phần nhà nước và tập thể.

d)

Xây dựng nền kinh tế quốc dân với cơ cấu nhiều ngành nghề

90.

Câu 492. Một trong những chủ trương của Đảng ta về đường lối đổi mới kinh tế là

a)

phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.

b)

cải tạo xã hội chủ nghĩa đối với nông - công - thương nghiệp tư bản tư doanh.

c)

xây dựng cơ sở vật chất - kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội, hình thành cơ cấu kinh tế mới

d)

phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa

91.

Câu 493. Nhân tố hàng đầu đảm bảo thắng lợi của công cuộc đổi mới từ 1986 đến nay là

a)

sức mạnh sự đoàn kết của toàn dân tộc.

b)

khai thác hiệu quả các nguồn lực sẵn có

c)

đường lối đổi mới phù hợp của Đảng

d)

tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài

92.

Câu 494. Một trong những chủ trương của Đảng ta về đường lối đổi mới chính trị là

a)

. đổi mới kinh tế gắn liền với đổi mới về chính trị, phát huy quyền làm chủ của nhân dân.

b)

đổi mới phải toàn diện, đồng bộ từ kinh tế - chính trị đến tổ chức

c)

xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, nhà nước của dân, do dân và vì dân.

d)

phát huy quyền làm chủ tập thể của nhân dân lao động, xây dựng con người mới.

93.

Câu 495. Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương tiến hành công cuộc đổi mới đất nước vì

a)

khắc phục sai lầm, đưa đất nước thoát ra khỏi khủng hoảng, xây dựng xã hội chủ nghĩa.

b)

tình hình trong nước có nhiều thuận lợi, Đảng đổi mới để nắm bắt thời cơ.

c)

đất nước lâm vào khủng hoảng toàn diện, tình hình thế giới có nhiều thuận lợi

d)

đất nước đang trên đà phát triển và được sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa.

94.

Câu 496. Một trong những mục tiêu của đường lối đổi mới ở Việt Nam được đề ra từ 1986 là

a)

bước đầu khắc phục hậu quả chiến tranh.

b)

đưa đất nước ra khỏi tình trạng khủng hoảng.

c)

hoàn thiện cơ chế quản lí đất nước

d)

hoàn thành công cuộc cải cách ruộng đất.

 

95.

Câu 497. Đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu chủ nghĩa xã hội mà phải

a)

làm cho mục tiêu ấy được thực hiện có hiệu quả

b)

làm cho chủ nghĩa xã hội ngày càng tốt đẹp hơn.

c)

làm cho mục tiêu đã đề ra phù hợp với thực tiễn đất nước

d)

làm cho mục tiêu đã đề ra nhanh chóng được thực hiện.

96.

Câu 498. Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước bài học cách mạng nào được Đảng ta chủ trương vận dụng để giải quyết vấn đề biển đảo trong giai đoạn hiện nay?

a)

nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội

b)

không ngừng tăng cường và củng cố khối đoàn kết toàn Đảng, toàn dân.

c)

kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, sức mạnh trong nước và quốc tế.

d)

sự lãnh đạo của Đảng là nhân tố hàng đầu đảm bảo thắng lợi.

97.

Câu 499. Quan điểm đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam 12/1986 không có nội dung nào dưới đây?

a)

Đổi mới toàn diện và đồng bộ.

b)

Không thay đổi mục tiêu của chủ nghĩa xã hội

c)

Đi lên chủ nghĩa xã hội bằng những biện pháp phù hợp

d)

Lấy đổi mới chính trị làm trọng tâm.

98.

Câu 500. Thắng lợi nào được Đảng cộng sản Việt Nam khẳng định là đã từng bước đưa đất nước quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội?

a)

Bảo vệ Biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc của Tổ Quốc.

b)

Công cuộc đổi mới từ 1986 đến nay

c)

Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước

d)

Công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đạt được nhiều thành tựu.