Worksheetssử HK1
Total questions: 103
Worksheet time: 52mins
Sự kiện nào được coi à “Ngọn gió thần” đối với nền kinh tế Nhật Bản?
Cải cách ruộng đất.
Ban hành hiên pháp 1946.
Chiến tranh Triều Tiên.
Chiến tranh Việt Nam.
Cơ hội mới để nền kinh tế Nhật Bản đạt được sự tăng trưởng “thần kì” là gì?
Những cải cách dân chủ.
Ban hành hiến pháp năm 1946.
Chiến tranh Triều Tiên.
Chiến tranh Việt Nam.
Những năm 60 của thế kỉ XX, vị thế của nền kinh tế Nhật Bản như thế nào trong giới tư bản chủ nghĩa?
Vươn lên đứng đầu trong giới tư bản chủ nghĩa.
Đứng thứ hai trong giới tư bản chủ nghĩa.
Đứng thứ ba trong giới tư bản chủ nghĩa.
Đứng thứ tư trong giới tư bản chủ nghĩa.
Nhật Bản trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính của thế giới từ khi nào?
Những năm 60 của thế kỉ XX.
Những năm 70 của thế kỉ XX.
Những năm 80 của thế kỉ XX.
Những năm 90 của thế kỉ XX.
Ở Nhật Bản yếu tố nào được coi là vốn quý nhất, là nhân tố quyết định cho sự phát triển của nền kinh tế
Yếu tố con người.
Vai trò của nhà nước trong điều tiết nền kinh tế.
Việc áp dụng những thành tựu khoa học – kĩ thuật.
Các công ti Nhật Bản có sức cạnh tranh cao.
Nền kinh tế Nhật Bản lâm vào tình trạng suy thoái từ khi nào?
Sau năm 1973.
Đầu những năm 80 của thế kỉ XX.
Cuối những năm 80 của thế kỉ XX.
Đầu những năm 90 của thế kỉ XX.
Nhật Bản đã làm gì để thúc đẩy sự phát triển của khoa học – kĩ thuật?
Coi trọng nền giáo dục quốc dân, khoa học – kĩ thuật.
Mua bằng phát minh, sáng chế của nước ngoài.
Cho người đi học tập ở nước ngoài.
Mời những người giỏi về làm việc.
Trong thời gian 1955 – 1993, Đảng nào liên tục cầm quyền ở Nhật Bản?
Đảng Cộng sản Nhật Bản.
Đảng Dân chủ Xã hội.
Đảng Dân chủ Tự do.
Đảng Komeito.
Mục đích của việc Nhật Bản kí với Mĩ “Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật” là gì?
Nhật Bản muốn lợi dụng vốn kĩ thuật của Mĩ để phát triển kinh tế.
Nhật Bản đặt dưới “ô bảo hộ hạt nhân” của Mĩ để giảm chi phí quân sự.
Tạo thế cân bằng giữa Mĩ và Nhật.
Mĩ giúp Nhật trở thành bá chủ châu Á.
Từ những năm 90 của thế kỉ XX, mục tiêu lớn nhất mà Nhật Bản muốn hướng đến là gì?
Vươn lên trở thành cường quốc chính trị.
Duy trì vị thế siêu cường kinh tế.
Vươn lên trở thành nền kinh tế lớn nhất thế giới.
Giữ mối quan hệ ngoại giao tốt đẹp với tất cả các nước trên thế giới.
Nội dung nào không phán ánh đúng tình hình Nhật Bản sau Chiến tranh Thế giới thứ hai?
A. Là nước bại trận, bị chiến tranh tàn phá nặng nề.
B. Lân đâu tiên trong lịch sử bị quân đội nước ngoài chiếm đóng.
C. Đất nước bị chia xẻ thành nhiều khu vực để giải giáp lực lượng phát xít.
D. Bị mất hết thuộc địa và đứng trước rất nhiều khó khăn bao trùm đât nước.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản bị quân đội nước nào chiếm đóng?
A. Quân đội Liên Xô.
B. Quân Anh.
C. Quân Mĩ
D. Quân Pháp.
Từ năm 1945 đến năm 1952, Nhật Bản khôi phục kinh tế trong hoàn cảnh
A. chịu nhiều tổn thất nặng nề của cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai.
B. thu nhiều lợi nhuận nhờ Chiến tranh thế giới thứ hai.
C. không bị ảnh hưởng gì bởi cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai.
D. nhận được sự viện trợ của Mĩ.
Nhận định nào sau đây đánh giá đúng sự phát triển kinh tế Nhật Bản từ năm 1960 đến năm 1973?
A. Phát triển nhảy vọt.
B. Phát triển vượt bậc.
C. Phát triển "thần kì".
D. Phát triển to lớn.
Nguyên nhân nào là cơ bản nhất thúc đẩy nền kinh tế Nhật phát triển và là bài học kinh nghiệm cho các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam?
A. Con người được đào tạo chu đáo và áp dụng thành tựu khoa học - kĩ thuật.
B. Vai trò lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của nhà nước.
C. Tận dụng tốt các điều kiện bên ngoài để phát triển.
D. Các công ti năng động có tầm nhìn xa, sức cạnh tranh cao, chi phí cho quốc phòng thấp.
Điểm tương đồng về nguyên nhân phát triển kinh tế Mĩ và Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
hợp tác có hiệu quả trong các tổ chức khu vực.
chi phí cho quốc phòng thấp.
quân sự hoá nền kinh tế.
áp dụng thành tựu khoa học - kĩ thuật vào trong sản xuất.
Hiếp pháp mới của Nhật Bản được ban hành vào năm?
1949
1952
1946
1942
Sau thế chiến thứ 2 Nhật Bản đã gặp khó khăn gì lớn nhất?
Bị mất hết thuộc địa,kinh tế bị tàn phá nặng nề
Bị quân Mỹ chiếm đóng theo ché độ quân quản
Nạn thất nghiệp,thiếu lương thực,thực phẩm
Mục đích của việc NB kí với Mỹ “Hiệp ước an ninh Mĩ-Nhật”?
Lợi dụng vốn kĩ thuật của Mĩ để phát tiển kinh tế
Mỹ giúp Nhật trở thành bá chủ châu Á
Nhật Bản đặt dưới “ô bảo hộ hạt nhân”của Mĩ để giảm chi phí quân sự
Trong chiến tranh lạnh,Nhật Bản chỉ dành 1% tổng sản phẩm quốc dân cho những chi phí quân sự,còn tập trung sức vào phát kiển lĩnh vực nào?
Giáo dục
Kinh tế
Ngoại giao
Quân sự
Thủ đô của Nhật Bản là gì?
Osaka
Hiroshima
Tokyo
Kyoto
Nhật Bản là một vòng cung đảo nằm trên
Thái Bình Dương
Đại Tây Dương
Ấn Độ Dương
Bắc Băng Dương
Hiện nay, Nhật Bản theo chế độ gì?
Cộng hòa.
Quân chủ lập hiến.
Công hòa liên bang.
Quân chủ chuyên chế.
Nhật Bản đã tận dụng những yếu tố bên ngoài nào để phát triển kinh tế sau chiến tranh?
Chiến tranh của Pháp ở Đông Dương
Thị trường nguyên liệu, nhân công lao động rẻ ở khu vực Đổng Nam Á.
Nguồn viện trợ quỹ ODA.
Chiến tranh của Mĩ ở Việt Nam.
Nội dung nào không phán ánh đúng tình hình Nhật Bản sau Chiến tranh Thế giới thứ hai?
A. Là nước bại trận, bị chiến tranh tàn phá nặng nề.
B. Lân đâu tiên trong lịch sử bị quân đội nước ngoài chiếm đóng.
C. Đất nước bị chia xẻ thành nhiều khu vực để giải giáp lực lượng phát xít.
D. Bị mất hết thuộc địa và đứng trước rất nhiều khó khăn bao trùm đât nước.
Nhân tổ nào được coi là “ngọn gió thần” đối với nền kinh tế Nhật Bản sau chiến tranh?
A. Được nhận viện trợ kinh tế của Mĩ.
B. Mĩ tiên hành cuộc Chiến tranh Triều Tiên (6-1950).
C. Mĩ gây ra cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.
Mĩ tiên hành chiến tranh chống Cu-ba.
Biểu hiện sự phát triến “thần kì” của kinh tế Nhật Bản là ?
A. trở thành trung tâm kinh tế, tài chính duy nhất của thế giới.
B. đáp ứng được đây đủ nhu cầu lương thực thực phẩm cho cả nước.
C. từ những năm 70 của thế ki XX, Nhật Bản trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính của thế giới.
D. từ một nước bại trận bị chiến tranh tàn phá năng nề. Nhật Bản đã vươn lên trở thành một siêu cường kinh tế.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản gặp phải khó khăn gì khác với các nước tư bàn trong phe đông mình chống phát xít?
A. Bị quân đội nước ngoài chiếm đóng.
B. Là nước bại trận, nước Nhật mât hết thuộc địa.
C. Thiếu thôn trầm trọng lương thực, thực phẩm.
D. Phải dựa vào viện trợ của Mĩ dưới hình thức vay nợ.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản bị quân đội nước nào chiếm đóng?
A. Quân đội Liên Xô.
B. Quân Anh.
C. Ouân Mĩ
D. Quân Pháp.
Nội dung nào không phải là cải cách dân chủ được tiến hành sau Chiến tranh thế giới thứ hai ở Nhật Bản?
A. Ban hành Hiến pháp mới có nhiều nội dung tiến bộ.
B. Thực hiện cải cách ruộng đất.
C. Xoá bỏ chủ nghĩa quân phiệt và trừng trị tội phạm chiến tranh, giải thể các công ti độc quyền lớn...
D. Kí hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật.
Kết quả của những cải cách được tiến hành ở Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã dẫn đến chuyển biến quan trọng nào?
A. Nhật Bản chuyển từ một xã hội chuyên chế sang xã hội dân chủ.
B. Nhật Bản chuyển từ một xã hội dân chủ sang một xã hội chuyên chế.
C. Nhật Bản chuyển sang xã hội chủ nghĩa.
D. Nhật Bản tiếp tục duy trì chế độ quân phiệt.
Nguyên nhân chủ yếu nào dẫn đến sự phát triển kinh tế của Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Yếu tố con người là vốn quý nhất.
B. Áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất.
C. Các công ti có sức cạnh tranh cao.
D. Chi phí cho quốc phòng thấp.
Nguyên nhân nào cơ bản nhất thúc đẩy nền kinh tế Nhật phát triển và là bài học kinh nghiệm cho các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam?
A. Con người được đào tạo chu đáo và áp dụng thành tựu khoa học - kĩ thuật.
B. Vai trò lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của nhà nước.
C. Tận dụng tốt các điều kiện bên ngoài để phát triển.
D. Các công ti năng động có tầm nhìn xa, sức cạnh tranh cao, chi phí cho quốc phòng thấp.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản bị quân đội nước nào chiếm đóng?
A. Quân đội Liên Xô.
B. Quân Anh.
C. Ouân Mĩ
D. Quân Pháp.
Kết quả của những cải cách được tiến hành ở Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã dẫn đến chuyển biến quan trọng nào?
A. Nhật Bản chuyển từ một xã hội chuyên chế sang xã hội dân chủ.
B. Nhật Bản chuyển từ một xã hội dân chủ sang một xã hội chuyên chế.
C. Nhật Bản chuyển sang xã hội chủ nghĩa.
D. Nhật Bản tiếp tục duy trì chế độ quân phiệt.
Nguyên nhân nào cơ bản nhất thúc đẩy nền kinh tế Nhật phát triển và là bài học kinh nghiệm cho các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam?
A. Con người được đào tạo chu đáo và áp dụng thành tựu khoa học - kĩ thuật.
B. Vai trò lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của nhà nước.
C. Tận dụng tốt các điều kiện bên ngoài để phát triển.
D. Các công ti năng động có tầm nhìn xa, sức cạnh tranh cao, chi phí cho quốc phòng thấp.
Ngày 8/9/1951,Nhật Bản đã kí hiệp ước gì với nước nào?
Hiệp ước San Francisco
Hiệp ước Bắc Kinh
Hiệp ước an ninh Mỹ -Nhật
Sự kiện nào được coi là “Ngọn gió thần “ đối với nền kinh tế Nhật Bản?
Chiến tranh Triều Tiên
Cải cách ruộng đất
Chiến tranh Việt Nam
Ban hành hiến pháp mới
Nền kinh tế Nhật Bản rơi vào tình trạng suy thoái từ khi nào?
Sau năm 1922
Đầu những năm 90 của thế kỉ XX
Cuối những năm 80 của thế kỉ XX
Sau năm 1973
Cơ hội mới để nền kinh tế Nhật Bản đạt được sự tăng trưởng “thần kì” là gì?
Những cải cách dân chủ
Ban hành hiến pháp năm 1946
Chiến Tranh Triều Tiên
Chiến Tranh Việt Nam
Nhận định nào sau đây đánh giá đúng sự phát triển kinh tế Nhật Bản từ năm 1960 đến năm 1973?
A. Phát triển nhảy vọt.
B. Phát triển vượt bậc.
C. Phát triển thần kì.
D. Phát triển to lớn.
Điểm tương đồng về nguyên nhân phát triển kinh tế Mĩ và Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
hợp tác có hiệu quả trong các tổ chức khu vực.
chi phí cho quốc phòng thấp.
quân sự hoá nền kinh tế.
áp dụng thành tựu khoa học - kĩ thuật vào trong sản xuất.
Ba trung tâm kinh tế tài chính lớn của thế giới hình thành vào thập niên 70 của thế kỉ XX là
Mĩ, Anh, Pháp.
Mĩ, Liên Xô, Nhật Bản.
Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu.
Mĩ, Đức, Nhật Bản.
Theo Hiến pháp hiện nay, ai là người đứng đầu Chính phủ ở Nhật Bản?
Tổng thống.
Chủ tịch Quốc hội.
Thiên hoàng.
Thủ tướng.
Nội dung nào phản ánh đúng tình hình Nhật Bản khi bước ra khỏi Chiến tranh thế giới thứ hai?
Thắng trận và thu được nhiều lợi nhuận.
Thắng trận nhưng bị tàn phá nặng nề.
Bại trận nhưng thu được nhiều lợi nhuận.
Bại trận và bị tàn phá nặng nề.
Đâu là quốc kì của Nhật Bản?
Cái cách quan trọng nhất Nhật Bản thực hiện sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A. cải cách Hiến pháp.
B. cải cách ruộng đất.
C. cải cách giáo dục.
D. cải cách văn hoá.
Nguyên nhân phát triển kinh tế nào là đặc trưng riêng của Tây Âu so với Mĩ và Nhật Bản ?
Áp dụng những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học- kĩ thuật hiện đại.
Các chính sách và biện pháp điều tiết của Nhà nước.
Hợp tác có hiệu quả trong khuôn khổ của Cộng đồng Châu Âu.
Tận dụng các yếu tố bên ngoài để phát triển.
Các thành viên đầu tiên của Cộng đồng kinh tế Châu Âu (EEC) gồm
A. Anh, Pháp, Cộng hòa Liên bang Đức, Hà Lan, I-ta-li-a.
B. Anh, Pháp, Cộng hòa Liên bang Đức, Bỉ, Hà Lan, Tây ban Nha.
C. Pháp, Cộng hòa Liên bang Đức, Bỉ, Hà Lan, Luc-xăm-bua, I-ta-li-a.
D. Pháp, Cộng hòa Liên bang Đức, Bỉ, Hà Lan, I-ta-li-a, Bồ Đào Nha.
Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ các nước Tây Âu liên minh chặt chẽ với Mĩ về mặt quân sự?
A. trở lại xâm lược các nước thuộc địa cũ.
B. chống Liên Xô
C. tham gia khối quân sự NATO.
D. thành lập nhà nước Cộng hòa Liên bang Đức
“Liên minh Châu Âu là một liên minh kinh tế - chính trị lớn nhất thế giới ” là vì
A. số lượng thành viên nhiều.
B. quan hệ với hầu hết quốc gia trên thế giới.
C. kết nạp tất cả các nước, không phân biệt chế độ chính trị.
D. đây là một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính của thế giới.
Tổ chức liên kết khu vực Châu Âu đầu tiên được thành lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai là tổ chức nào?
A. Cộng đồng than-thép Châu Âu.
B. Cộng đồng năng lượng nguyên tử Châu Âu.
C. Cộng đồng kinh tế Châu Âu.
D. Liên minh Châu Âu.
Từ 1945 đến 1950, dưới sự viện trợ của Mĩ thông qua kế hoạch phục hưng châu Âu (Kế hoạch Mác – san), nền kinh tế các nước Tây Âu
A. phát triển nhanh chóng.
B. cơ bản có sự tăng trưởng.
C. phát triển chậm chạp.
D. cơ bản được phục hồi.
Điểm nổi bật trong chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu những năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A. đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ ngoại giao.
B. tăng cường sự hợp tác liên minh với Liên Xô.
C. chú trọng phát triển quan hệ với các nước Đông Nam Á.
D. tiến hành chiến tranh xâm lược trở lại các thuộc địa trước đây.
Điểm tương đồng trong quá trình ra đời của hai tổ chức: Liên minh châu Âu (EU) và Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là gì?
A. Các nước thành viên đều là đồng minh chiến lược của Liên Xô.
B. Chịu tác động trực tiếp từ các quyết định của Hội nghị I-an-ta.
C. Xuất phát từ nhu cầu liên kết, hợp tác để cùng nhau phát triển.
D. Nhằm hạn chế ảnh hưởng của Mĩ và Trung Quốc vào khu vực.
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Tây Âu là cách gọi dùng để chỉ những nước nào?
A. Các quốc gia này đều nằm ở phía Tây của Liên Xô.
B. Các quốc gia này đều nằm ở phía Tây bán cầu
C. Một số nước phía Đông, phía Tây châu Âu.
D. Các nước tư bản chủ nghĩa phía Tây châu Âu.
Nguyên nhân khách quan nào đã giúp kinh tế các nước Tây Âu phục hồi và phát triển sau chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Được đền bù chiến phí từ các nước bại trận.
B. Tinh thần lao động tự lực của các nước Tây Âu.
C. Sự viện trợ của Mĩ trong kế hoạch Macsan.
D. Được sự giúp đỡ từ Liên Xô.
“Kế hoạch Mácsan” (1948) còn được gọi là kế hoạch
Phục hưng châu Âu.
Cạnh tranh châu Âu.
Phục hưng kinh tế Châu Âu.
Phục hưng kinh tế Tây Âu.
Ba trung tâm kinh tế tài chính lớn của thế giới hình thành vào thập niên 70 của thế kỉ XX là
Mĩ - Anh - Pháp.
Mĩ - Liên Xô - Nhật Bản.
Mĩ - Tây Âu - Nhật Bản.
Mỹ - Trung Quốc - Liên Xô.
Tổ chức kinh tế - chính trị khu vực lớn nhất hành tinh được thành lập từ sau Chiến tranh thế giới thứ 2 đến nay là
ASEAN.
APEC.
EU.
CENTO.
Sự thành lập Liên minh châu Âu (EU) mang lại những lợi ích căn bản nào cho các nước thành viên tham gia?
Duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
Hợp tác cùng phát triển trên các lĩnh vực.
Củng cố và phát triển về lĩnh vực văn hóa.
Tăng cường sức cạnh tranh về quân sự.
Tháng 10 năm 1990, EU chính thức đặt quan hệ ngoại giao với nước nào?
Thái Lan.
Lào
Campuchia.
Việt Nam.
Từ năm 1950 đến năm 1973, nét nổi bật của tình hình Tây Âu là:
kinh tế phát triển mạnh mẽ, là thị trường lớn của thế giới
nền dân chủ tư sản ở Tây Âu bước sang thời kì rực rỡ
trở thành một trong ba trung tâm kinh tế-tài chính của thế giới.
hạn chế sự ảnh hưởng ngày càng nhiều từ phía Mĩ và Đông Âu
Một trong những nguyên nhân giúp cho nền kinh tế các nước Tây Âu phát triển nhanh là do:
coi trọng yếu tố con người vào tất cả các lĩnh vực của đời sống
chi phí đầu tư vào quốc phòng ít để tập trung phát triển kinh tế
hợp tác có hiệu quả trong khuôn khổ Cộng đồng châu Âu (EC)
các công ty, tập đoàn có sức sản xuất lớn và hợp tác có hiệu quả
Điểm chung nhất thúc đẩy sự phát triển kinh tế của Tây Âu và Mĩ là:
áp dụng thành công các thành tựu của cuộc cách mạng khoa hoc- kĩ thuật
Nhà nước đóng vai trò trong việc quản lí, điều tiết nền kinh tế
sụ nổ lực của các tầng lớp nhân dân, chi phí đầu tư quốc phòng hạn chế
tận dụng tốt các cơ hội bên ngoài để tập trung vào phát triển
Khó khăn, thách thức lớn nhất đối với kinh tế các nước Tây Âu hiện nay là
sự phát triển thường xen kẽ với khủng hoảng suy thoái, lạm phát, thất nghiệp
luôn gặp phải sự cạnh tranh quyết liệt từ Mĩ, Nhật Bản và các nước NICs
quá trình "nhất thể hóa" Tây Âu vẫn còn nhiều trở ngại
dân số già nên tỉ lệ người trong độ tuổi lao động thấp
Khi nhận được sự viện trợ của Mĩ từ “Kế hoạch phục hưng Châu Âu” mối quan hệ giữa các nước Tây Âu và Mĩ như thế nào?
A. Các nước Tây Âu ngày càng lệ thuộc vào Mĩ.
B. Các nước Tây Âu bình đẳng với Mĩ.
C. Mĩ phụ thuộc vào các nước Tây Âu.
D. Mĩ và Tây Âu đối địch với nhau.
Các thành viên đầu tiên của Cộng đồng kinh tế Châu Âu (EEC) gồm
A. Anh, Pháp, Cộng hòa Liên bang Đức, Hà Lan, I-ta-li-a.
B. Anh, Pháp, Cộng hòa Liên bang Đức, Bỉ, Hà Lan, Tây ban Nha.
C. Pháp, Cộng hòa Liên bang Đức, Bỉ, Hà Lan, Luc-xăm-bua, I-ta-li-a.
D. Pháp, Cộng hòa Liên bang Đức, Bỉ, Hà Lan, I-ta-li-a, Bồ Đào Nha.
Khi nhận được sự viện trợ của Mĩ từ “Kế hoạch phục hưng Châu Âu” mối quan hệ giữa các nước Tây Âu và Mĩ như thế nào?
A. Các nước Tây Âu ngày càng lệ thuộc vào Mĩ.
B. Các nước Tây Âu bình đẳng với Mĩ.
C. Mĩ phụ thuộc vào các nước Tây Âu.
D. Mĩ và Tây Âu đối địch với nhau.
Nội dung nào không phải chính sách đối nội đối của các nước tư bản Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A. thu hẹp các quyền tự do dân chủ.
B. xóa bỏ các cải cách tiến bộ.
C. Ngăn các phong trào công nhân và các phong trào dân chủ.
D. Tăng các khoản trợ cấp phúc lợi xã hội.
Liên minh Châu Âu là tổ chức
A. liên minh quân sự.
B. liên minh kinh tế - chính trị.
C. liên minh giáo dục- văn hóa-y tế.
D. liên minh khoa học- kĩ thuật
Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ các nước Tây Âu liên minh chặt chẽ với Mĩ về mặt quân sự?
A. trở lại xâm lược các nước thuộc địa cũ.
B. chống Liên Xô
C. tham gia khối quân sự NATO.
D. thành lập nhà nước Cộng hòa Liên bang Đức
Nội dung nào không phản ánh đúng nguyên nhân của sự liên kết giữa các nước Tây Âu?
A. Chung một nền văn hóa, trình độ phát triển tương đồng.
B. Hợp tác liên kết nhằm thoát dần khỏi sự lệ thuộc vào Mĩ.
C. Nhu cầu liên kết hợp tác giữa các nước để cùng nhau phát triển.
D. Liên kết với nhau để trở thành trung tâm đối trọng với các nước xã hội chủ nghĩa.
“Liên minh Châu Âu là một liên minh kinh tế - chính trị lớn nhất thế giới ” là vì
A. số lượng thành viên nhiều.
B. quan hệ với hầu hết quốc gia trên thế giới.
C. kết nạp tất cả các nước, không phân biệt chế độ chính trị.
D. đây là một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính của thế giới.
Tổ chức liên kết khu vực Châu Âu đầu tiên được thành lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai là tổ chức nào?
A. Cộng đồng than-thép Châu Âu.
B. Cộng đồng năng lượng nguyên tử Châu Âu.
C. Cộng đồng kinh tế Châu Âu.
D. Liên minh Châu Âu.
Từ 1945 đến 1950, dưới sự viện trợ của Mĩ thông qua kế hoạch phục hưng châu Âu (Kế hoạch Mác – san), nền kinh tế các nước Tây Âu
A. phát triển nhanh chóng.
B. cơ bản có sự tăng trưởng.
C. phát triển chậm chạp.
D. cơ bản được phục hồi.
Sự kiện nào dưới đây đã đánh dấu cột mốc mang tính đột biến của quá trình liên kết quốc tế ở châu Âu?
A. Các nước EC họp Hội nghị cấp cao Ma-xtrích (Hà Lan).
B. Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu được thành lập.
C. Đồng tiền chung châu Âu (ơ-rô) được phát hành.
D. Cộng đồng kinh tế châu Âu được hình thành.
Điểm nổi bật trong chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu những năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A. đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ ngoại giao.
B. tăng cường sự hợp tác liên minh với Liên Xô.
C. chú trọng phát triển quan hệ với các nước Đông Nam Á.
D. tiến hành chiến tranh xâm lược trở lại các thuộc địa trước đây.
Điểm tương đồng trong quá trình ra đời của hai tổ chức: Liên minh châu Âu (EU) và Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là gì?
A. Các nước thành viên đều là đồng minh chiến lược của Liên Xô.
B. Chịu tác động trực tiếp từ các quyết định của Hội nghị I-an-ta.
C. Xuất phát từ nhu cầu liên kết, hợp tác để cùng nhau phát triển.
D. Nhằm hạn chế ảnh hưởng của Mĩ và Trung Quốc vào khu vực.
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Tây Âu là cách gọi dùng để chỉ những nước nào?
A. Các quốc gia này đều nằm ở phía Tây của Liên Xô.
B. Các quốc gia này đều nằm ở phía Tây bán cầu
C. Một số nước phía Đông, phía Tây châu Âu.
D. Các nước tư bản chủ nghĩa phía Tây châu Âu.
Nguyên nhân khách quan nào đã giúp kinh tế các nước Tây Âu phục hồi và phát triển sau chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Được đền bù chiến phí từ các nước bại trận.
B. Tinh thần lao động tự lực của các nước Tây Âu.
C. Sự viện trợ của Mĩ trong kế hoạch Macsan.
D. Được sự giúp đỡ từ Liên Xô.
Quốc gia nào là tâm điểm đối đầu giữa hai cực Xô - Mĩ ở châu Âu?
A. Hy Lạp
B. Đức
C. Thổ Nhĩ Kì
D. Áo
Năm 1969 Mĩ là nước đầu tiên đưa con người
Bay vào vũ trụ
Đặt chân lên Mặt Trăng
Bay vòng quanh trái đất
Bay vào sao Hỏa
Biểu hiện rõ nhất về sự phát triển kinh tế “thần kì” của Nhật là
Kinh tế vượt Anh, Pháp,Đức, Italia
Tốc độ tang trưởng kinh kế nhanh
Dẫn đầu thế giới về công nghiệp
Trở thành trung tâm kinh tế tài chính của thế giới
