Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn gk2

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Thời gian mùa mưa của vùng khí hậu Nam Trung Bộ muộn hơn vùng khí hậu Tây Nguyên chủ yếu do tác động kết hợp của

a)

gió mùa Tây Nam, Tín phong bán cầu Bắc, hướng núi chính, bề mặt đệm.

b)

Tín phong bán cầu Bắc, dải hội tụ nội chí tuyến, bão và áp thấp nhiệt đới.

c)

gió tây nam, Tín phong bán cầu Bắc, dãy núi Trường Sơn Nam, giáp biển.

    

d)

gió mùa Tây Nam, Tín phong bán cầu Bắc và độ cao địa hình, dải hội tụ.

2.

Điểm cực Bắc trên đất liền nước ta có

   

a)

biên độ nhiệt trung bình năm nhỏ, gió phơn mạnh.

b)

hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh, mưa lớn cuối năm.

c)

Tín phong hoạt động quanh năm, mùa đông lạnh.

d)

vị trí phía nam dãy Bạch Mã, không có bão nhiệt đới.

3.

Ý nghĩa chủ yếu của hoạt động xuất khẩu đối với nước ta là

  

a)

thúc đẩy phân công lao động theo lãnh thổ, phát triển kinh tế, tăng mức sống.

b)

mở rộng sản xuất, nâng cao thu nhập dân cư, chuyển giao khoa học công nghệ

c)

giải quyết nhiều việc làm, mở rộng quan hệ đối ngoại, nâng cao vị thế đất nước.

d)

sử dụng hiệu quả nguồn lao động, tăng nguồn thu ngoại tệ, tích lũy vốn đầu tư.

4.

Để phát triển bền vững, nước ta hiện nay đang đẩy mạnh khai thác và sử dụng nguồn năng lượng

  

a)

sóng biển.

b)

hóa thạch.  

c)

  hạt nhân.                  

d)

mặt trời.

5.

Giao thông vận tải nước ta hiện nay

a)

có mạng lưới đường ô tô mở rộng.

b)

chỉ tập trung phát triển hàng không.

c)

chỉ có các tuyến đường biển nội địa.

d)

phát triển mạnh nhất là đường sắt

6.

Ngành vận tải đường biển của nước ta phát triển nhanh chủ yếu do

a)

nước ta có điều kiện thuận lợi để phát triển ngành đường biển.

b)

ngoại thương nước ta phát triển mạnh, lượng hàng xuất nhập khẩu lớn.

c)

ngành dầu khí phát triển mạnh, vận chuyển chủ yếu bằng đường biển.

d)

    nước ta đang thực hiện mở cửa, quan hệ quốc tế ngày càng tăng.

7.

Biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học ở nước ta là

a)

quy định việc khai thác.   

b)

quy hoạch dân cư.

c)

xây hồ thủy điện. 

d)

đẩy mạnh trồng rừng.

8.

Quy luật địa đới biểu hiện ở thiên nhiên nước ta chủ yếu là do nguyên nhân nào sau đây?

a)

Địa hình nước ta có sự phân hóa Đông - Tây, tác động của bão và áp thấp.

b)

Ảnh hưởng của Biển Đông, gió mùa Tây Nam và tác động của dòng biển.

c)

Lãnh thổ trải dài Bắc - Nam, tác động của địa hình, gió mùa Đông Bắc.

d)

Hướng của các dãy núi, tác động của dải hội tụ nhiệt đới và các cơn bão.

9.

Phải xây dựng cơ cấu hợp lí giữa các ngành, các thành phần kinh tế và các lãnh thổ chủ yếu để

   

a)

 nâng cao chất lượng sống cho nhân dân.

b)

đảm bảo tăng trưởng kinh tế bền vững.

c)

  phù hợp với xu hướng mới của thế giới.

d)

tăng trưởng kinh tế gắn với môi trường.

10.

Mạng lưới đô thị ở Tây Nguyên có đặc điểm thưa thớt, phân bố phân tán, qui mô nhỏ và trung bình, nguyên nhân chủ yếu là do

a)

kinh tế chậm phát triển, nông nghiệp là chủ đạo, cơ sở hạ tầng kém phát triển.

b)

kinh tế chủ yếu là trồng cây công nghiệp, khí hậu có một mùa khô kéo dài.

c)

giao thông vận tải kém phát triển, địa hình núi và cao nguyên, dân cư thưa thớt.

d)

kinh tế chậm phát triển, địa hình chủ yếu là các cao nguyên, dân cư thưa thớt.

11.

Tỉ trọng công nghiệp chế biến tăng trong giá trị sản xuất công nghiệp nước ta chủ yếu là do

a)

lực lượng lao động trình độ cao, thị trường tiêu thụ được mở rộng.

b)

nguồn nguyên liệu phong phú, thị trường rộng, lao động trình độ.

c)

nguồn nguyên liệu phong phú, vốn đầu tư rất lớn, thị trường rộng.

d)

có nhiều ngành, hiệu quả kinh tế cao, thị trường tiêu thụ rộng lớn.

12.

Cơ cấu dân số phân theo thành thị và nông thôn nước ta hiện nay có đặc điểm là

a)

tỉ lệ dân thành thị tăng liên tục và rất nhanh.

b)

tỉ lệ dân nông thôn và thành thị ít chênh lệch.

c)

  tỉ lệ dân nông thôn tăng chậm, không ổn định.

d)

tỉ lệ dân thành thị nhỏ hơn tỉ lệ dân nông thôn.

13.

Vấn đề giải quyết việc làm cho người lao động ở nước ta hiện nay

a)

có mối quan hệ với chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

b)

chưa được thực hiện với các biện pháp cụ thể.

c)

chỉ được tiến hành ở các nơi kinh tế phát triển.

d)

không được xem là vấn đề mang tính cấp thiết.

14.

 Biện pháp chủ yếu để tăng lượng chi tiêu của khách du lịch ở nước ta hiện nay là

a)

đa dạng hóa các loại hình, nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch.

b)

đẩy mạnh hiện đại hóa cơ sở hạ tầng, phát triển các cơ sở lưu trú.

c)

 bảo vệ tài nguyên du lịch, hướng tới phát triển du lịch bền vững.

d)

tăng cường quảng bá, nâng cao chất lượng các sản phẩm lưu niệm.

15.

Chăn nuôi bò sữa của nước ta hiện nay

    

a)

chỉ sử dụng thức ăn công nghiệp.                         

b)

phát triển mạnh ở ven đô thị lớn.

c)

thu hút nhiều thành phần kinh tế.                          

d)

    có cơ sở vật chất chưa được đầu tư.

16.

Hoạt động nào sau đây không khuyến khích phát triển ở khu bảo tồn thiên nhiên?

a)

Phục vụ nghiên cứu khoa học.

b)

Quản lý môi trường và giáo dục

c)

Phát triển du lịch sinh thái.

d)

Bảo vệ và duy trì các hệ sinh thái.

17.

Kĩ thuật canh tác để hạn chế xói mòn trên đất dốc ở nước ta không phải là

a)

chủ động tưới tiêu.

b)

làm ruộng bậc thang.

c)

trồng cây theo băng.

d)

đào hố dạng vẩy cá.

18.

Biện pháp có hiệu quả nhằm bảo vệ diện tích rừng giàu ở nước ta là

a)

tăng cường phủ xanh đất trống, đồi núi trọc.

b)

tổ chức định canh cho người dân miền núi.

c)

tăng cường giáo dục ý thức về bảo vệ rừng

d)

ban hành Luật Lâm nghiệp, đóng cửa rừng.

19.

Biểu hiện nào sau đây là sự suy thoái đất ở đồng bằng của nước ta?

a)

Đất bị ô nhiễm và canh tác quá mức

b)

Đất trống, đồi núi trọc gia tăng.

c)

Đất bị xói mòn, rửa trôi và xâm thực

d)

Đất bị bạc màu làm trơ sỏi đá.

20.

Ý nghĩa to lớn của việc hình thành cơ cấu nông - lâm - ngư nghiệp ở Bắc Trung Bộ là

a)

tạo ra cơ cấu ngành, tạo thế liên hoàn phát triển cơ cấu lãnh thổ.

b)

phát triển các thành phần kinh tế, gắn liền các lãnh thổ với nhau.

c)

phát triển cơ cấu lãnh thổ, tăng cường cơ cấu thành phần kinh tế.

d)

đẩy mạnh phân công lao động theo lãnh thổ, phát triển các vùng.

21.

 nghĩa chủ yếu của việc phát triển nuôi trồng thủy sản ở Bắc Trung Bộ là

a)

phát huy các lợi thế tự nhiên, giải quyết thêm việc làm.

b)

tạo nhiều hàng hóa, thay đổi kinh tế nông thôn ven biển.

c)

góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cải tạo môi trường.

d)

hạn chế suy giảm nguồn lợi, tạo ra nguyên liệu chế biến.

22.

Cơ cấu kinh tế Bắc Trung Bộ hiện nay có sự chuyển dịch quan trọng chủ yếu do tác động của

a)

hội nhập toàn cầu sâu rộng, tăng trưởng kinh tế, mở rộng các đô thị.

b)

mở rộng hợp tác quốc tế, đào tạo nhân lực, phát huy các nguồn lực.

c)

thu hút đầu tư, phát triển cơ sở hạ tầng, nâng chất lượng lao động.

d)

phát triển cơ sở vật chất kĩ thuật, khai thác thế mạnh, nâng dân trí.

23.

Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng ở Bắc Trung Bộ phát triển chủ yếu do

a)

nguyên liệu phong phú, thu hút nhiều dự án đầu tư, thị trường rộng lớn.

b)

lao động có trình độ cao, nguồn vốn đầu tư lớn, nguyên liệu phong phú.

c)

hạ tầng phát triển đồng bộ, lao động dồi dào, trình độ sản xuất khá cao.

d)

thu hút nhiều đầu tư nước ngoài, thị trường rộng lớn, hạ tầng phát triển.

24.

Ý nghĩa chủ yếu của chuyển dịch cơ cấu công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là

a)

góp phần hiện đại hóa sản xuất và bảo vệ môi trường.

b)

phát huy thế mạnh và đẩy nhanh tăng trưởng kinh tế.

c)

hình thành ngành trọng điểm và ngành dịch vụ mới.

d)

tạo thêm nhiều mặt hàng và giải quyết được việc làm.

25.

Thế mạnh chủ yếu để phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm ở Đồng bằng sông Hồng là

a)

mở rộng liên doanh liên kết với các doanh nghiệp nước ngoài.

b)

nguồn tài nguyên, nguồn lao động và thị trường tiêu thụ lớn.

c)

những nền tảng phát triển công nghiệp từ các giai đoạn trước.

d)

cơ sở hạ tầng hiện đại và nguồn lao động chất lượng cao nhất.

26.

Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Đồng bằng sông Hồng còn chậm chủ yếu do tác động của

a)

một số tài nguyên đang xuống cấp và đang bị cạn kiệt.

b)

số dân đông, thiếu nguyên liệu phát triển công nghiệp.

c)

các thế mạnh sử dụng chưa hợp lí, mật độ dân số cao.

d)

nhiều thiên tai, phần lớn nguyên liệu lấy từ ở nơi khác.

27.

Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay cần chuyển dịch cơ cấu cây trồng chủ yếu do

a)

xâm nhập mặn rộng, hạn hán, thiếu nước ngọt.

b)

sạt lở bờ biển, nước biển dâng và nhiệt độ tăng.

c)

khô hạn kéo dài, vùng rừng ngập mặn thu hẹp.

d)

bề mặt sụt lún, nhiều vùng bị phèn và mặn hóa.

28.

Giải pháp chủ yếu trong sản xuất nông nghiệp để thích ứng với biến đổi khí hậu ở Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

sống chung cùng thiên tai, quy hoạch các vùng sản xuất.

b)

chuyển đổi cơ cấu kinh tế hợp lí, bố trí mùa vụ thích hợp.

c)

đẩy mạnh công tác thủy lợi; duy trì, bảo vệ tài nguyên đất.

d)

kết hợp khai thác biển và đất liền, đẩy mạnh nuôi thủy sản.

29.

 Giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế bền vững ở Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay là

a)

duy trì và bảo vệ rừng ngập mặn.

b)

đa dạng cơ cấu các ngành kinh tế.

c)

sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên.

d)

kết hợp kinh tế biển, đảo, đất liền.

30.

Giải pháp chủ yếu để Đồng bằng sông Cửu Long trở thành vùng trọng điểm lương thực, thực phẩm hàng hóa quan trọng nhất cả nước là

a)

đầu tư cho công tác thủy lợi, trữ nước ngọt trong mùa khô.

b)

khai thác tốt tiềm năng về đất đai, khí hậu và nguồn nước.

c)

gắn liền giữa sử dụng hợp lý với vấn đề cải tạo tự nhiên.

d)

kết hợp đồng bộ các giải pháp sử dụng và cải tạo tự nhiên.

31.

Hoạt động xuất khẩu khoáng sản của nước ta hiện nay gặp nhiều khó khăn chủ yếu do

a)

trữ lượng khai thác suy giảm, vốn đầu tư ít.

b)

ảnh hưởng môi trường, giá trị hànghóa thấp.

c)

công nghiệp chế biến, thị trường còn hạn chế.

d)

chính sách nhà nước, công nghệ còn lạc hậu.

32.

Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của nước ta hiện nay tăng nhanh chủ yếu do

a)

hình thức bán hàng và cung cấp các dịch vụ rất đa dạng.

b)

kinh tế phát triển, chất lượng cuộc sống được nâng lên.

c)

sự ra đời của nhiều trung tâm thương mại, siêu thị lớn.

d)

nhu cầu mua sắm, vui chơi của người dân ngày càng cao.

33.

Thuận lợi chủ yếu của biển nước ta đối với phát triển nuôi trồng thủy sản là có

a)

nhiều bãi biển, thềm lục địa sâu.                              

b)

biển nóng ẩm, nhiều ngư trường.

c)

rừng ngập mặn, các bãi triều rộng.                        

d)

đường bờ biển dài, giàu sinh vật.

34.

Giải pháp chủ yếu để phát triển sản xuất cây công nghiệp theo hướng bền vững ở nước ta là

a)

đẩy mạnh chuyên môn hóa, tăng sản lượng nông sản, ứng dụng các kĩ thuật mới.

b)

mở rộng vùng chuyên canh, đẩy mạnh nông nghiệp hữu cơ, nâng cao năng suất.

c)

ứng dụng công nghệ, gắn với chế biến và dịch vụ, đẩy mạnh nông nghiệp hữu cơ.

d)

    

tăng sự liên kết, phát triển thị trường, đẩy mạnh sản xuất thâm canh và tăng vụ.

35.

Biện pháp phòng tránh bão có hiệu quả nhất ở nước ta hiện nay là

a)

củng cố hệ thống đê chắn sóng ven biển.

b)

dự báo chính xác cấp độ và hướng di chuyển.

c)

huy động sức dân, chuẩn bị các phương án tìm kiếm cứu nạn.

d)

có các biện pháp sơ tán dân, tài sản kịp thời khi bão đổ bộ.

36.

Phân bố công nghiệp theo lãnh thổ của nước ta hiện nay

a)

vùng trung du nhiều hơn ven biển.  

b)

chưa có công nghiệp ở miền núi

c)

tập trung nhiều nhất ở miền Trung.      

d)

    có mức độ tập trung không đều.

37.

Tác động chủ yếu của gió Đông Bắc đến khí hậu nước ta là

a)

có sự khác nhau về lượng mưa, độ ẩm, nhiệt độ theo Bắc – Nam và tăng tính thất thường.

b)

tạo nên sự phân hóa về lượng mưa, chế độ nhiệt, ẩm và tính thất thường của khí hậu.

c)

tạo nên sự đa dạng về thời tiết và khí hậu, gia tăng các hiện tượng thời tiết cực đoan.

d)

 làm tính nhịp điệu mùa của khí hậu rõ nét hơn, có một mùa đông lạnh, khô và ít mưa.

38.

Tính chất và hướng chảy của các hải lưu trên Biển Đông nước ta chịu chi phối bởi nhân tố nào sau đây?

a)

Vị trí nội chí tuyến, thủy triều, Tín phong bán cầu Bắc.

b)

Chế độ sóng biển, các dạng địa hình ven biển, vĩ độ địa lí.

c)

Hoạt động của gió mùa, vị trí địa lí, tính chất khép kín.

d)

Gió mùa Đông Bắc mạnh, độ mặn nước biển, thủy triều.

39.

Du lịch ở miền núi nước ta phát triển dựa trên các điều kiện chủ yếu nào sau đây?

a)

Địa hình đa dạng, khí hậu mát mẻ, nhiều phong cảnh đẹp.

b)

Có nhiều trung tâm du lịch, cảnh quan tự nhiên đa dạng.

c)

Nhiều cảnh quan tự nhiên, khí hậu phân hóa theo độ cao.

d)

Địa hình có tính phân bậc, khí hậu mát mẻ, nhiều đặc sản.

40.

Nước ta xuất khẩu hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệpchủ yếu dựa vào

a)

nguồn vốn đầu tư nước ngoài, nguyên liệu phong phú.

b)

nhu cầu của thị trường và trình độ lao động người dân

c)

lợi thế về nguyên liệu và nguồn lao động trong nước.

d)

chính sách của Nhà nước và nguồn nguyên liệu sẵn có.